Năng lực - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình.. Nhận biết được quy trình hế biế
Trang 1TRƯỜNG: THCS LÊ HỒNGPHONG
TỔ: TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN CÔNG NGHỆ 6; KHỐI 6
- Trình độ đào tạo: Đại học: 01
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Khá: 01
3 Thiết bị dạy học: Môn Công nghệ 6
Trang 21 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Bài 1: Nhà ở đối với con người
2 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Bài 2: Sử dụng năng lượng trong gia đình Điều chỉnh
giảm tải theo
cv 4040
3 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Bài 3: Ngôi nhà thông minh
4 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Dự án 1: Ngôi nhà của em
5 Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 1 Ôn tập chương 1
6 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
một số thực phẩm
1 Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng Điều chỉnh
giảm tải theo
cv 4040
8 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Dự án 2: Món ăn cho bữa cơm gia đình
9 Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 1 Ôn tập chương 2
10 Máy tính, máy chiếu, một số vật 1 Bài 6: Các loại vải thường dùng trong may
Trang 3dùng trong gia đình mặc
11 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh về
một số trang phục
giảm tải theo
cv 4040
12 Máy tính, máy chiếu, 1 Bài 8: Thời trang
13 Máy tính, máy chiếu, các vật dụng
để làm các trang phục
1 Dự án 3: Em làm nhà thiết kế thời trang
14 Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
liên quan
1 Ôn tập chương 3
15 Máy tính, máy chiếu, hình ảnh về
các đồ dùng điện trong gia đình
1 Bài 9: Sử dụng đồ dùng điện trong gia đình Điều chỉnh
giảm tải theo
cv 4040
16 Máy tính, máy chiếu, giấy A4, A0. 1 Bài 10: An toàn điện trong gia đình
17 Máy tính, máy chiếu, giấy A4, A0. 1 Dự án 4: Tiết kiệm trong sử dụng điện
18 Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 1 Ôn tập chương 4
II Kế hoạch dạy học
1 Thời gian thực hiện kế hoạch giáo dục: 35 tuần (HKI: 18 tuần; HKII: 17 tuần)
- Cả năm: 35 tiết ( 21 tiết kiến thức mới, 6 tiết dự án, 4 tiết ôn tập, 4 kiểm tra đánh giá)
- Học kì I: 18 tiết (10 tiết kiến thức mới, 4 tiết dự án, 2 tiết ôn tập, 2 kiểm tra đánh giá)
+ Tuần 1 đến tuần 18 (18 tuần): dạy 01 tiết x 18 tuần = 18 tiết.
Trang 4- Học kì II: 17 tiết (11 tiết kiến thức mới, 2 tiết dự án, 2 tiết ôn tập, 2 kiểm tra đánh giá)
+ Tuần 19 đến tuần 35 (17 tuần): dạy 01 tiết x 17 tuần = 17 tiết.
*Phân bố số tiết cho các bài học, chủ đề.
4 CHƯƠNG 4: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA
ĐÌNH
* Mạch nội dung kiến thức:
- Mạch nội dung kiến thức:
+ Chương 1: Nhà ở (5 tiết kiến thức mới, 1 tiết dự án, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra đánh giá)
+ Chương 2: Trang phục và thời trang (7 tiết kiến thức mới, 1 tiết dự án, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra đánh giá)
+ Chương 3: Bảo quản và chế biến thực phẩm (6 tiết kiến thức mới, 1 tiết dự án, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra đánh giá)
+ Chương 4: Đồ dung điện trong gia đình (5 tiết kiến thức mới, 1 tiết dự án, 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra đánh giá)
2 Phân phối chương trình
tiết
HỌC KÌ I CHƯƠNG 1: NHÀ Ở 8 - Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc
nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Kể tên được một số vật liệu, mô tả các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
- Mô tả, nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
Trang 5- Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đìh tiết kiệm, hiệu quả.
1,2 Bài 1: Nhà ở đối với
- Nêu được vai trò của nhà ở
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà
ở Nhận biết được đặc điểm chung của nhà ở
lượng trong gia đình 2 1 Kiến thức- Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng
trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả
5 Bài 3: Ngôi nhà thông
minh 1 1 Kiến thức- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà
Trang 6em 2 1 Kiến thức- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và
lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình Nhận biết được quy trình hế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho mộtbữa ăn gia đình
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
Trang 7- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến.
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
- Hệ thống khái quát về kiến thức nhà ở, xây dựng nhà
ở, ngôi nhà thông minh và nhận biết được một số
nhóm thực phẩm chinh,trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin
để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến nhà ở, xây dựng nhà ở gia đình và thực phẩm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
Trang 8- Trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động.
9 Kiểm tra giữa học kì 1 1 - Củng cố kiến thức đã học cho học sinh qua tiết kiểm
tra
- Giúp học sinh ghi nhớ và ý thức được những bài đã học
CHƯƠNG 2: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
8 - Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh
dưỡng từng loại, ý nghĩa đối với sức khỏe con người
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến
- Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt
- Hình thành thói quan ăn, uống khoa học; chế biến thựcphẩm đảm bảo an toàn vệ sinh
- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính chomột bữa ăn gia đình
10,11 Bài 4: Thực phẩm và
dinh dưỡng 2 1 Kiến thức- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính Nhận biết được giá trị dinh dưỡng, ýnghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người
Trang 9- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp
về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
(Kiểm tra thường xuyên)
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệsinh an toàn thực phẩm
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp
Trang 10về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống.
bữa cơm gia đình 2 1 Kiến thức- Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và
lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình Nhận biết được quy trình hế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho mộtbữa ăn gia đình
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến
3 Phẩm chất
Trang 11- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
Hệ thống lại kiến thức biết cách ăn uống khoa học hợp
lý, trang phục trong đời sống, bảo quản và chế biến thựcphẩm, tính toan sơ bộ về dinh dưỡng, chi tiêu hợp lý chothực đơn gia đình
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin
để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ăn uống khoa học, trang phục trong đời sống, dinh dưỡng thực đơn, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
18 Kiểm tra cuối học kì 1
Trang 12PHỤC VÀ THỜI TRANG trong cuộc sống; các loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang, nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình
- Sử dụng và bảo quản được một số loại hình trang phụcthông dụng
19 Bài 6: Các loại vải
thường dùng trong may mặc
- Có ý thức tìm hiểu, liên hệ thực tiễn
- Trách nhiệm với bản thân, thực hiện trách nhiệm đối với gia đình
HỌC KÌ 2 20,21,2
2 Bài 7: Trang phục 3 1 Kiến thức- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời
trang
- Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân
2 Năng lực
Trang 13- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được những kiến thức cơ bản về thời trang Nhận biết được phong cách thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá được xu hướng, phong
cách thời trang
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
23,24 Bài 8: Thời trang 2 1 Kiến thức
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang;
(Kiểm tra thường xuyên)
thiết kế thời trang 1 1 Kiến thức- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về trang phục và thời
trang để hình thành ý tưởng thiết kế bộ trang phục theo chủ đề cho trước;
- Vẽ phác thảo bộ trang phục đã thiết kế;
- Phát triển khả năng sáng tạo, rèn luyện tính tự lực và
Trang 14năng lực cộng tác trong công việc thiết kế và vẽ phác thảo bộ trang phục.
2 Năng lực
- Xây dựng được ý tưởng thiết kế bộ đồng phục cho học sinh trung học cơ sở (gồm đồng phục cho nam và đồng phục cho nữ
- Có ý thức nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến
thức,kĩ năng về trang phục và thời trang để thực hiện dự án;
- Chủ động, tích cực thực hiện những công việc thuộc
nhiệm vụ bản thân để góp phần hoàn thành dự án; vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về trang phục và thời trang trong việc xây dụng ý tưởng thiết kế và vẽ phác thảo bộ trang phục theo tình huống cho trước;
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng cho việc thiết kế bộ trang phục, thảo luận những vấn đề của dự
án, thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân
và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống đã cho để đề xuất trang phục phù hợp thời trang; lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động; đánh giá kế hoạch, và thực hiện kế hoạch
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết các yêu cầu khi thiết
kế bộ trang phục, nhận biết các bước thiết kế thời trang thông qua việc thiết kế một bộ trang phục theo tình huống cho trước;
- Giao tiếp công nghệ: Biểu diễn ý tưởng thiết kế bộ
Trang 15trang phục bằng phác họa đơn giản;
- Đánh giá công nghệ: Thiết kế được bộ trang phục thể
hiện các yếu tố: phù hợp với lứa tuổi, môi trường và tínhchất công việc và xu hướng thời trang;
- Thiết kế công nghệ: Thiết kế được bộ trang phục thể hiện các yếu tố; phù hợp với lứa tuổi, môi trường, xu hướng thời trang
3 Phẩm chất
- Trân trọng sức khỏe của bản thân và của người khác
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hàng ngày
Hệ thống lại kiến thức về sử dụng và bảo quản trang phục, trang phục và khái niệm về đồ điện trong gia đinh
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin
để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến sử dụng
và bảo quản trang phục và khái niệm về đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra
Trang 1627 Kiểm tra giữa học kì 2 1 - Củng cố kiến thức đã học cho học sinh qua tiết kiểm
tra
- Giúp học sinh ghi nhớ và ý thức được những bài đã học
CHƯƠNG 4: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
7 - Nhận biết và nêu được chức năng các bộ phận chính,
vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình (ví dụ: nồi cơm điện, bếp điện, đèn điện, quạt điện, máy điều hòa, …)
- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình đúngcách, tiết kiệm và an toàn
- Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phùhợp với điều kiện gia đình
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
32 Bài 10: An toàn điện
Trang 17- Kể được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
- Trinh bày được một số biện pháp an toàn khi sử dụngđiện
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được các nguyênnhân gây tai nạn điện và những biện pháp an toàn khi sửdụng điện
- Sử dụng công nghệ: sử dụng được các biện pháp antoàn điện vào các tình huống ở gia đỉnh
- Đánh giá công nghệ: đánh giá được mức độ an toàncủa các đô dùng, thiết bị điện
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhữngcông việc của bản thân trong học tập và trong cuộcsống; vận dụng một cách hnh hoạt những kiến thức, kĩnăng đã học về an toàn điện để giải quyết những vấn đềtrong tình huống mới
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luậnnhững vấn đề của bài học, thực hiện có trách nhiệm cácphần việc của cá nhân và phối hợp tốt vói các thành viêntrong nhóm
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức quan tâm đến an toàn của các thànhviên trong gia đình
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học về thời trang lựa chọntrang phục thời trang vào cuộc sống hằng ngày
33 Dự án 4: Tiết kiệm
trong sử dụng điện 1 1 Kiến thức- Đánh giá được thực trạng sử dụng điện năng trong
Trang 18gia đình.
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình đánh giá thực trạng sử dụng điện năng trong gia đình Nhậnbiết được nguyên nhân gây lãng phí điện năng Nhận biết được các biện pháp sử dụng điện năng an toàn, tiết kiệm và hiệu quả
- Sử dụng công nghệ: Tính toán được điện năng tiêu thụ, chi phí sử dụng điện trong một tháng của các đồ dùng điện So sánh với tổng chi phí điện mà gia đình phải trả thông qua hóa đơn tiền điện Đề xuất việc làm
cụ thể để sử dụng điện năng trong gia đình an toàn, tiết kiệm và hiệu quả
- Giao tiếp công nghệ: Đọc và hiểu được các kí hiệu
an toàn điện trên các thiết bị điện
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
- Hệ thống hóa kiến thức về trang phục và thời trang
- Hệ thống hóa kiến thức về đồ dùng điện trong gia đình
2 Năng lực
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được thời trang trong cuộc sống Nhận biết được sử dụng và bảo quản trang
Trang 19phục Nhận biết được thời trang Nhận biết và nêu được chức năng của các bộ phận chính Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá việc lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi và công việc Lựa chọn được đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và an toàn
- Thiết kế kỹ thuật: Vẽ đượ sơ đồ khối của một số đồ dùng điện
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được phương pháp sử dụng và bảo quản trang phục phù hợp Xây dựng phong cách thời trang phù hợp với bản thân và các thành viên trong gia đình Sử dụng được một số đồ dùng điện tronggia đình đúng cách, tiết kiệm và an toàn
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động
35 Kiểm tra cuối học kì 2 1 - Củng cố kiến thức đã học cho học sinh qua tiết kiểm