Báo cáo thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràngTrình bày cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng.Phân loại nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng.Trình bày cơ chế dược lý các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (antacid, bảo vệ niêm mạc, kháng histamin H_2, PPI).Áp dụng cơ chế dược lý để giải thích được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn của thuốc.Một số biệt dược trên thị trường.
Trang 1BỘ MÔN DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG
BÁO CÁO
THUỐC TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THS ĐOÀN VĂN VIÊN
DS NGUYỄN THANH TÂM
THÀNH VIÊN NHÓM
HỒ THỊ NGỌC HIỀNNGUYỄN THỊ KIỀU TRANGNGUYỄN Ý KIỀU
ĐẶNG THỊ LIÊNĐồng Nai - Tháng 07/2022
1
Trang 21. Trình bày cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng
2. Phân loại nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng
3. Trình bày cơ chế dược lý các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (antacid, bảo vệ niêm mạc, kháng histamin , PPI)
4. Áp dụng cơ chế dược lý để giải thích được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn của thuốc
5. Một số biệt dược trên thị trường
Trang 3
Hình 1.1 Các loại tế bào ở thành dạ dày
Trang 4Hình 1.2 Cơ chế tiết acid dạ dày
somatostatin
Trang 5Hình 1.3 Cơ chế tiết acid dạ dày
Trang 8Hình 1.6 Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng
Mất cân bằng giữa yếu tố hủy hoại và yếu tố bảo vệ
Trang 9ĐIỂN HÌNH
Triệu chứng chính: đau thượng vị Đau âm ỉ,
bỏng rát, đau quặn Đau khi đói, đau sau khi
ăn, ban đêm
Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng
Buồn nôn, chán ăn
Tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau
Biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng (xuất huyết tiêu hóa, thủng ổ loét …)
Thường gặp ở trẻ em, người già, người suy kiệt
KHÔNG ĐIỂN HÌNH
Trang 10Hình 1.7 Biến chứng của viêm loét dạ dày tá tràng
Trang 11Làm lành vết loét
Giảm đau do loét
Ngăn ngừa tái phát
Giảm biến chứng do loét
Diệt trừ Helicobacter pylori (Hp)
Hình 1.8 Vi khuẩn Helicobacter pylori
Trang 12• Tâm lý: giảm căng thẳng
• Ngưng hút thuốc lá, uống rượu
• Không tự ý dùng thuốc: NSAID, Glucocorticoid
• Điều chỉnh thói quen ăn uống:
+ Ăn chậm, nhai kỹ
+ Không ăn những chất kích thích (chua, cay…)
Trang 13Nguồn: Goodman & Gilman’s The pharmacological basis of therapeutics, 2017, p.911
Hình 1.9 Vị trí tác động của thuốc sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng
Trang 14THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Trang 1515 1. CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
.Trung hòa acid dịch vị: Các antacid là những base yếu
phản ứng với HCl dịch vị để tạo thành muối và nước
.và phản ứng với HCl sinh khí gây ợ, trung tiện
Làm mạnh thêm hàng rào chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày
Làm tăng pH dịch vị nên ức chế hoạt tính pepsin
Trang 16Hình 1.10 Cơ chế tác động của antacid
1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Trang 18Thuốc
Đường dùng
F (%)
Vd
(L/Kg)
Tmax (Giờ)
T1/2 (Giờ)
Chuyển hóa
Thải trừ
Trang 193 CHỈ ĐỊNH
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid)
Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng
Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc khác trong việc thúc đẩy quá trình chữa lành vết loét đường tiêu hóa
Trang 2020 4 TÁC DỤNG PHỤ
dày
Tác dụng phụ
lâu dài gây nhuyễn xương
Cao Táo bón (không giảm phosphat huyết)
Cao Tiêu chảy, tăng magie huyết (bệnh nhân suy thận)
Trung bình Tăng cali huyết, hội chứng sữa kiềm
Cao NaCl Nhiễm kiềm toàn thân, tăng huyết áp
dày
Tác dụng phụ
lâu dài gây nhuyễn xương
Cao Táo bón (không giảm phosphat huyết)
Cao Tiêu chảy, tăng magie huyết (bệnh nhân suy thận)
Trung bình Tăng cali huyết, hội chứng sữa kiềm
Cao NaCl Nhiễm kiềm toàn thân, tăng huyết áp
Trang 2121 5 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thành phần
Chống chỉ định
Mẫn cảm với nhôm hydroxyd
Giảm phosphat máu
Trẻ nhỏ (nguy cơ ngộ độc nhôm)
Lưu ý: không được dùng chung với sucralfat.
Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm
Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết)
Các trường hợp mẫn cảm với các thuốc chống acid chứa magnesi.Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết)
Thành phần
Chống chỉ định
Mẫn cảm với nhôm hydroxyd
Giảm phosphat máu
Trẻ nhỏ (nguy cơ ngộ độc nhôm)
Lưu ý: không được dùng chung với sucralfat.
Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm
Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết)
Các trường hợp mẫn cảm với các thuốc chống acid chứa magnesi.Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết)
Trang 2323 7 SỰ LỰA CHỌN ANTACID
Ưu tiên các antacid không gây tác động toàn thân (muối magie và nhôm)
Uống dạng viên phải nhai kỹ để phát huy tác dụng tối đa
Phối hợp muối nhôm và muối magie để phát huy tác dụng và giảm tác dụng phụ của nhau
Phối hợp antacid và simethicon (defoaming agent) rất hiệu quả trong bệnh GERD
Dùng nhiều lần (sau ăn/trước khi đi ngủ/khi đau)
Trang 2424 8 MỘT SỐ THUỐC, BIỆT DƯỢC
PHOSPHALUGEL
• Thành phần: Aluminium phosphate 20% gel
• Dạng bào chế và hàm lượng: Hỗn dịch uống - gói 20g
• Liều dùng: 1-2 gói/lần × 2-3 lần/ngày
• Không nên dùng hơn 6 gói một ngày
Trang 2525 8 MỘT SỐ THUỐC, BIỆT DƯỢC
Trang 2626 8 MỘT SỐ THUỐC, BIỆT DƯỢC
KREMIL-S
• Thành phần: Simethicone, Magnesium, nhôm hydroxyd
• Dạng bào chế: viên nén nhai
• Liều dùng và cách dùng:
+ Liều dùng cho người lớn: Nhai kỹ 1-2 viên/ lần × 3-4 lần/ngày sau ăn 1 giờ, trước khi ngủ, khi đau.+ Không dùng quá 8 viên một ngày
Trang 271 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
. Sucralfate là một muối nhôm của sulfat disacarid, thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét)
. Trong môi trường acid pH <4, sucralfate bị ion hóa, phân ly thành những ion trái dấu liên kết với nhau và liên kết đặc hiệu với protein tại vết loét tạo thành lớp màng bảo vệ
. Ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin
. Ngăn cản khuếch tán trở lại của bằng cách tương tác trực tiếp với acid trên bề mặt ổ loét
27
Trang 28SUCRALFATE = SUCROSE + ALUMINUM+ SULFAT
CÔNG THỨC C22H6O11 [SO3- Al2(OH)+
5]8 nH2O
Hình 1.12 Cơ chế tác động của sucralfat
Trang 292 DƯỢC ĐỘNG HỌC
. Hấp thu: Rất ít (<5%), qua đường tiêu hóa (uống)
. Phân bố: Chưa được xác định
. Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa
. Thải trừ: 90% bài tiết qua phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi
. Gắn vào vị trí loét, tác dụng sau 1-2 giờ, kéo dài trong vòng 6 giờ
29
Trang 303 CHỈ ĐỊNH
dày mạn tính.
Trang 315 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tiêu hóa: táo bón Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, khô miệng
31
Trang 32Thuốc Biểu hiện Xử trí
Antacid Uống cùng lúc với sucralfate
→ ảnh hưởng sự gắn của sucralfate trên niêm mạc
Uống trước hoặc sau sucralfate 30 phút
Trang 34SUCRALFATE
Thành phần: Sucralfat Dạng bào chế: Viên nén Đóng gói: 10 viên x 2 vỉ Liều lượng – cách dùng:
1g/lần × 4 lần/ngày 2g/lần × 2 lần/ngày
- Cách dùng: Uống lúc đói, hoặc trước khi đi ngủ
Trang 3535 1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Hình 1.13 Cơ chế tác động của thuốc kháng histamine
Đối kháng cạnh tranh thuận nghịch với histamine tại receptor
Trang 36
Histamin
Nizatidin Famotidin
1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Trang 37Cơ quan thải trừ
37
T1/2
Trang 383 TƯƠNG TÁC THUỐC
38
Giảm hấp thu một số thuốc như ketoconazol…
Cimetidin: ức chế CYP450 => giảm chuyển hóa warfarin, phenytoin, theophylline, phenobarbital…
Ức chế acol dehydrogenase => tăng hấp thu acol (trừ famotidin)
Trang 394 CHỈ ĐỊNH:
* Trị chứng dạ dày thực quản: GERD, Zollinger - Ellison
* Loét dạ dày tá tràng.
* Loét dạ dày do NSAIDs.
* Phòng ngừa chảy máu dạ dày do stress.
* Điều trị duy trì sau khi chữa khỏi các tình trạng loét.
39
Trang 4040 5 TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: tiêu chảy, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng
Dùng lâu: giảm tiểu cầu có hồi phục
Cimetidin: liệt dương, vú to ở nam giới Chảy sữa không sinh đẻ ở phụ nữ
Ngứa, ban đỏ đa dạng
Tăng men gan có hồi phục, viêm gan, vàng da, ứ mật
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thận trọng và giảm liều ở người suy thận
6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 4444 7 DẠNG BÀO CHẾ - LIỀU DÙNG
FATODIN
Trang 45Hình 1.14 Cơ chế tiết acid
Trang 46 Là dẫn xuất của benzimidazol.
Dạng tiền dược
Đến tế bào thành H+ dạng có hoạt tính
Gắn với bơm H+/K+ - ATPase ức chế không thuận nghịch ⇒
Giảm nồng độ acid trong dạ dày
1 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
46
Hình 1.15 Thuốc có tác động giảm tiết acid dạ dày
Trang 4747
Trang 48Esomeprazole 20mg, 40mg
CYP2C19 CYP2C19 + CYP3A4 CYP3A4
Esomeprazole 20mg, 40mg
CYP2C19 CYP2C19 + CYP3A4 CYP3A4
Trang 493 CHỈ ĐỊNH
Điều trị loét dạ dày tá tràng
Viêm thực quản
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)
Hội chứng Zollinger – Ellison
Phối hợp kháng sinh trong điều trị H.pylori
49
Trang 504 TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: buồn nôn, đau bụng
Dùng lâu dài:
Giảm hấp thu Fe, B12
Giảm hấp thu Mg, Ca Tăng nguy cơ gãy xương
Tăng nguy cơ nhiễm trùng: đường ruột, viêm phổi, …
50
Trang 5858
Trang 591 Bộ Y tế (2018), Dược thư quốc gia Việt nam
2.Trần Thị Thu Hằng (2020), Dược lực học, NXB Thanh Niên
3 Goodman & Gilman's the Pharmacological Basis of Therapeutics
4 Sinh lý học y khoa (2020), NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
5 Giáo trình thực hành dược lý (2021), NXB Y Học
Trang 60BECAUSE I’M NOT G O O G L E ^-^