1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi cuối kì II Ngữ Văn 7

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 56,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II – NGỮ VĂN 7 A LÝ THUYẾT Phần I Tiếng Việt 1 Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì? SGK 15, 16 Câu rút gọn là nhữ.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II – NGỮ VĂN 7

A LÝ THUYẾT

Phần I Tiếng Việt

1 Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần

lưu ý điều gì? SGK / 15, 16

- Câu rút gọn là những câu bị lược bỏ một thành phần nào đó trong câu, có thể là CN –

VN, hoặc cả CN và VN

Ví dụ:

- Những ai ngồi đây?

- Ông lý Cựu với ông Chánh hội.

Rút gọn vị ngữ

- Tác dụng của câu rút gọn:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ đã xuất hiện

trong câu trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

- Khi rút gọn câu cần chú ý:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu

nói

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

2 Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt? Với mỗi tác dụng, hãy lấy

một ví dụ minh họa So sánh câu đặc biệt với câu rút gọn SGK/ 28, 29

- Khái niệm: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C – V

VD: Nắng Gió Trải mượt trên cánh đồng.

- Tác dụng:

+ Bộc lộ cảm xúc

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

+ Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn

+ Gọi đáp

- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn.

- Câu không có cấu tạo theo mô hình CN – VN

- Câu đặc biệt không thể khôi phục CN – VN

- Câu rút gọn là kiểu câu bình thường bị lược bỏ CN hoặc VN, hoặc cả CN, VN

- Có thể khôi phục lại CN, VN

3 Trạng ngữ SGK/39

Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định về gì?

Về hình thức: Nêu vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

thường có ranh giới gì? Lấy ví dụ về trạng ngữ Nêu công dụng của trạng ngữ.

- Để xác định: thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn

ra sự việc nêu trong câu

- Vị trí của trạng ngữ trong câu:

Trang 2

+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.

+ Giữa trạng ngữ và CN, VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

- Công dụng của trạng ngữ:

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn văn lại với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

4 Câu chủ động là gì? Ví dụ Câu bị động là gì? Ví dụ Nêu mục đích chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và ngược lại? Nêu quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động? SGK/57,58,64.

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại: Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

- Quy tắc chuyển câu chủ động thành câu bị động: Có hai cách:

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hoặc được vào sau từ (cụm từ) ấy

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

5 Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu là gì? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? SGK/ 68,69

- Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu: Các thành phần câu như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V

6 Thế nào là phép liệt kê? Tác dụng của phép liệt kê? Các kiểu liệt kê? SGK/105

- Liệt kê là cách xắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy

đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

VD: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

Không giết được em người con gái anh hùng (Tố Hữu)

- Các kiểu liệt kê:

+ Xét về cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

+ Xét Về ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

7 Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy? Với mỗi công dụng, hãy lấy một ví dụ minh họa SGK/122

- Dấu chấm lửng dùng để:

+ Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

Trang 3

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

- Dấu chấm phẩy dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận quan trọng trong một phép liệt kê phức tạp

8 Công dụng của dấu gạch ngang? Với mỗi công dụng, hãy lấy một ví dụ minh họa Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối? SGK/129

- Dấu gạch ngang có công dụng sau:

+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

+ Nối các từ nằm trong một liên danh

- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

+ Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng

+ Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

Phần II Đọc – hiểu văn bản

1 Các văn bản nghị luận hiện đại

Lập bảng thống kê các văn bản nghị luận hiện đại đã học đã học ở học kì II theo mẫu sau:

a Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Tác giả: Hồ Chí Minh

Vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam

Luận điểm chính: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta (Câu văn đầu tiên)

Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Phương pháp lập luận: Nghị luận chứng minh

b Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

Vấn đề nghị luận: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Luận điểm chính:

- Sự giản dị hòa hợp với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác

- Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: Bác giản dị trong đời sống: quan hệ với mọi người, lời nói và bài viết

Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Phương pháp lập luận: Nghị luận chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)

c Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)

Vấn đề nghị luận: Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người

Luận điểm chính:

- Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật

- Văn chương hình dung, sáng tạo ra sự sống muôn hình vạn trạng, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có

Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Phương pháp lập luận: Nghị luận giải thích (kết hợp bình luận)

2 Truyện ngắn hiện đại

Lập bảng thống kê các văn bản truyện ngắn hiện đại đã học ở học kì II theo mẫu sau:

Trang 4

Văn bản: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

Thể loại: Truyện ngắn hiện đại

Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Nội dung:

+ Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc sống ăn chơi hưởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của ngời dân trong XH cũ

+ Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng người dân Nghệ thuật: Dùng biện pháp tương phản, đối lập, tăng cấp để khắc họa nhân vật làm nổi bật tư tưởng của tác phẩm

Ý nghĩa nhan đề:

+ Là vế đầu của câu thành ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi (Chỉ thái độ vô trách nhiệm, vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của 1 số thầy thuốc, thầy bói trong

xã hội xưa)

+ Nhan đề đã phản ánh được thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của viên quan phụ mẫu với nhân dân trong cảnh khốn cùng

+ Gợi được trí tò mò, gây hứng thú cho người đọc

Trước hết, nhan đề "Sống chết mặc bay" là một vế của câu tục ngữ dân gian "Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi" - với ý nghĩa phê phán những hạng người vô trách nhiệm, ích

kỉ, chỉ biết lợi ích của bản thân mà không quan tâm đến cuộc sống, thậm chí tính mạng của những người khác (ở đây chỉ những tên thầy thuốc dởm, những tên lang băm, thầy bói trong xã hội cũ) Đặt cụm từ "sống chết mặc bay" vào tình huống cụ thể của truyện, Phạm Duy Tốn đã khái quát thành việc phê phán, tố cáo những bọn có chức quyền, mang danh "quan phụ mẫu", "cha mẹ" của dân nhưng lại vô trách nhiệm, vô lương tâm, mất hết nhân tính, thờ ơ trước sự sống còn của con dân Đó là tên quan phụ mẫu được triều đình cắt cử đi hộ đê, giúp đỡ dân chúng làng X, phủ X chống chọi với mưa lũ, ấy vậy mà hắn

vô cảm, không màng đến nhiệm vụ được giao, lao vào ván bài đen đỏ, mặc kệ dân chúng xoay sở với sự tàn phá của thiên nhiên Cũng qua nhan đề tác phẩm này, Phạm Duy Tốn lên tiếng phê phán thói vô trách nhiệm, ích kỉ, lòng lang dạ sói của tầng lớp quan lại phong kiến lúc bấy giờ và bày tỏ sự xót thương, đồng cảm trước cuộc sống đầy cực khổ của người dân

3 Văn bản nhật dụng

Lập bảng thống kê các văn bản nhật dụng đã học ở học kì II theo mẫu sau:

Văn bản: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

Thể loại: Bút kí

Phương thức biểu đạt: Thuyết minh + miêu tả + biểu cảm

Nội dung:

- “Ca Huế trên sông Hương” là bài bút kí của Hà Ánh Minh, nội dung ghi chép lại một

trong những nét đẹp văn hoá truyền thống ở cố đô Huế là ca Huế Bài văn vừa giới thiệu

về nguồn gốc những làn điệu dân ca Huế vừa tả cảnh nghe ca Huế trong một đêm trăng Thông qua sự phong phú, đa dạng của các làn điệu dân ca, tác giả ca ngợi vẻ đẹp tinh thần đằm thắm, thiết tha của con người xứ Huế

Trang 5

- Qua bài viết, tác giả đa thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ca Huế và bày tỏ tình cảm yêu mến trân trọng dành cho ca Huế Ca Huế thanh tao, lịch sự, nhã nhặn sang trọng và duyên dáng Chính vì thế, nghe Ca Huế trên sông Hương cũng là một thú vui tao nhã

Nghệ thuật:

- Biện pháp tu từ: liệt kê so sánh

-Từ ngữ hình ảnh: vừa chân thực, vừa gợi cảm

Phần III Làm Văn

Dạng 1 Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh

a Văn nghị luận chứng minh

Đề 1: Nhân dân ta thường khuyên rằng: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

Em hãy chứng minh lời khuyên trên.

a Mở bài

- Giới thiệu: Con người cần có lòng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm

- Trích lời khuyên qua câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên kim

b Thân bài:

b1 Giải thích

- Nghĩa đen: Một cục sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành 1 cây kim bé nhỏ hữu ích

- Nghĩa bóng: Con người có lòng kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm và chăm chỉ chịu khó thì sẽ thành công trong cuộc sống

b2 Vì sao có công mài sắt, có ngày nên kim?

- Tất cả mọi thành công không tự nhiên mà có, đều qua quá trình khổ luyện

- Lòng kiên trì giúp ta vượt qua mọi khó khăn, trở ngại

+ Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động như anh Nguyễn Ngọc

Kí, Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền …

+ Trong học tập: Bản thân của học sinh Trong kháng chiến: Dân tộc Việt Nam của ta

b3 Lòng kiên trì, ý chí quyết tâm có ý nghĩa như thế nào với đời sống của chúng ta

Vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của con người

b4 Bài học – liên hệ bản thân

- Không ngại khó, không chán nản

- Phải có tinh thần học hỏi

- Khuyên nhủ mọi người cần phải có lòng kiên trì và có nghị lực

c Kết bài:

Khẳng định lòng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của con người

Đề 2: Tục ngữ có câu: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Em hãy chứng minh câu tục ngữ trên.

Dàn ý:

a Mở bài:

- Tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh

- Trích câu tục ngữ: “Một cây núi cao”

b Thân bài

b1 Giải thích nghĩa câu tục ngữ.

Trang 6

+ Nghĩa đen: Một cây đơn lẻ không thể tạo nên ngọn núi mà phải có thật nhiều cây mới

có thể tạo thành Thể hiện rằng một khi số lượng thay đổi thì chất lượng cũng thay đổi theo

+ Nghĩa bóng: Một người đơn độc không thể làm nên việc lớn mà cần phải có sự đoàn kết của nhiều người thì mới có thể đạt được thành công

b2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

- Trong lịch sử chống ngoại xâm: Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu chiến thắng nhiều kẻ

thù xâm lược:

+ Chống kẻ thù phương Bắc xâm lược: Nhà Tống, Nguyên, Minh, Thanh

+ 3 lần ta chiến thắng Chống quân Nguyên – Mông nức tiếng hùng mạnh

+ Chiến thắng TD Pháp và đế quốc Mĩ : kẻ thù giàu có, trình độ kĩ thuật hiện đại, vũ khí tối tân, lực lượng quân đội thiện chiến

- Trong đời sống hàng ngày:

+ Nhân dân ta đoàn kết trong lao động, trong sản xuất: Con đê Sông Hồng ngăn lũ cho cả

vùng châu thổ Bắc Bộ ; Công trình thủy điện Sông Đà đưa ánh áng đến mọi nhà

+ Đoàn kết trong công cuộc đấu tranh chống những âm mưu chia rẽ dân tộc, bôi nhọ

chính quyền

- Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch, là yếu tố quyết định nên thành công Bác Hồ đã từng khẳng định:

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

Thành công, thành công, đại thành công

 Trong bất kì một lĩnh vực nào, sự đoàn kết luôn tạo ra sức mạnh to lớn và là yếu tố quan trọng làm nên thành công

b3 Làm thế nào để phát huy sự đoàn kết trong một tập thể xã hội?

+ Đoàn kết bắt nguồn từ sự đồng cảm, chia sẻ và tinh thần làm việc nghiêm túc, hòa đồng, biết lắng nghe

+ Kêu gọi mọi người chung tay giúp đỡ, đùm bọc, bảo vệ và xây dựng đất nước

b4 Mở rộng vấn đề - liên hệ bản thân

+ Phê phán lối sống tư lợi, ích kỉ, tự cô lập mình với xã hội

+ Đoàn kết không có nghĩa là kết bề kéo cánh, làm những việc xấu gây ảnh hưởng đến xã hội

c Kết bài:

- Khẳng định lại tính đúng đắn và giá trị của câu tục ngữ: Đoàn kết là cội nguồn, là yếu tố quan trọng để thành công

- Rút ra bài học và liên hệ bản thân

Đề 3: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Dàn ý:

a Mở bài:

- Giới thiệu giá trị quý báu, kho tài nguyên của rừng đối với đời sống con người

- Giới thiệu nhận định: “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”

b Thân bài

b1 Giải thích

- Rừng là gì?

Trang 7

Là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng … trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa…

- Nói “bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta” có nghĩa là gì?

Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của con người, do vậy cần vấn đề bảo vệ rừng cấp thiết hơn bao giờ hết

b2 Chứng minh

- Chứng minh bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ môi trường sống:

+ Rừng là lá phổi xanh điều hòa khí hậu

+ Rừng là ngôi nhà chung của muôn loài động – thực vật, trong đó có những loài vô cùng quý hiếm Nếu ngôi nhà chung ấy không được bảo vệ sẽ dẫn đến những hậu quả không nhỏ về mặt sinh thái

+ Rừng chắn lũ, chống xói mòn

- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ những nguồn lợi kinh tế to lớn:

+ Rừng là nơi ở của hàng trăm loài thảo dược quý hiếm linh chi, nấm, nhân sâm…

+ Rừng cho gỗ quý, dược liệu, thú, khoáng sản,

+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải,

+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi thu hút khách du lịch,

- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ an ninh quốc phòng:

+ Rừng là mái nhà che bộ đội, rừng vây quân thù trong hai cuộc kháng chiến trường kì + Rừng bảo vệ chiến sĩ khỏi tầm mắt của giặc, cùng nhân dân cả nước kháng chiến

b3 Thực trạng – hậu quả rừng hiện nay

- Thực trạng: Rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích rừng ngày một thu hẹp

- Nguyên nhân: Ý thức bảo vệ rừng kém, mục đích sử dụng rừng không hợp lí và nạn chặt phá rừng diễn ra mạnh mẽ

- Hậu quả: ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người:

+ Làm mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt tài nguyên

+ Chặt phá rừng đầu nguồn dẫn đến hiện tượng sạt lở núi, lũ quét… tàn phá nhà cửa, mùa màng Cướp đi sinh mạng của con người

+ Đốt nương làm rẫy sơ ý làm cháy rừng phá vỡ cân bằng sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được,

b4 Trách nhiệm của con người:

- Nhà nước cần có những quy định xử phạt cho hành vi chặt phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép Đồng thời, các đơn vị kiểm lâm cũng cần phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi để bảo vệ rừng

- Cá nhân:

+ Bảo vệ rừng, chống phá rừng bừa bãi, chống cháy rừng

+ Khai thác rừng hợp lí, chống phá rừng bừa bãi, chống cháy rừng

+ Trồng rừng

c Kết bài:

- Khẳng định lợi ích to lớn của rừng, bảo vệ rừng

- Mọi người cần nâng cao nhận thức về rừng

b Văn nghị luận giải thích

Trang 8

Đề 1: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?

a Mở bài:

- Nhân ái là truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam

- Trích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”

b Thân bài

b1 Giải thích nghĩa câu tục ngữ:

- Nghĩa đen: “nhiễu điều” tấm vải đỏ, nhiễu điều phủ lấy giá gương tấm vải đỏ che phủ, bao bọc, bảo vệ gương

- Nghĩa bóng: Mọi người phải biết đoàn kết, thương yêu nhau Tinh thần đoàn kết thương yêu nhau là truyền thống của dân tộc

b2 Vì sao phải sống đoàn kết, yêu thương?

- Không ai sống đơn độc trên đời, con người luôn cần hòa nhập

- Đây là tình cảm tạo nên giá trị cao cả của con người

- “Thương người” tạo nên sự gắn bó giữa người và người, cùng nhau duy trì và phát triển cuộc sống

- Là gốc rễ để tạo nên những điều tốt đẹp trong cuộc sống, như sự cao thượng, sự sẻ chia,

- Đề cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống lao động, sinh hoạt: chống bão lũ, hạn hán, những người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, những trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh, trẻ em ung thư…

b3 Biểu hiện của sống đoàn kết yêu thương:

- Cảm thông với khổ đau, bất hạnh của người khác

- Giúp đỡ, đùm bọc để con người vượt qua gian khổ bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình

- Xem việc giúp đỡ người khác là lẽ sống và xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện,

tự giác

b4 Bài học – liên hệ bản thân

- Thương yêu đùm bọc và sống có trách nhiệm với chính những người thân yêu trong gia đình, hàng xóm…

- Sống có trách nhiệm với cộng đồng: tham gia các phong trào ủng hộ, các hoạt động từ thiện…

- Thể hiện bằng hành động cụ thể, hữu ích

- Lan tỏa yêu thương khắp mọi nơi

- Cần lên án, phê phán, tránh xa những người có lối sống ích kỉ, hẹp hòi

c Kết bài

- Câu tục ngữ là bài học quý giá mà cha ông để lại

- Thế hệ trẻ phải luôn mở rộng tấm lòng yêu thương con người

Đề 2: Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”.

a Mở bài:

- Nhân ái là truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam

- Trích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”

Trang 9

b Thân bài

b1 Ý nghĩa câu tục ngữ:

- “Thương người” có nghĩa là gì?

Yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người xung quanh

- Thế nào là thương người khác như thương thân mình?

Yêu thương, trân trọng người khác như yêu thương, trân trọng chính bản thân mình

- Tóm lại, câu tục ngữ đề cao vấn đề gì?

Câu tục ngữ khuyên chúng ta cần phải có lòng thương người, yêu thương đồng loại như yêu thương chính bản thân mình và người thân của mình

b2 Vì sao phải yêu thương người khác như bản thân mình:

- Không ai sống đơn độc trên đời, con người luôn cần hòa nhập

- Đây là tình cảm tạo nên giá trị cao cả của con người

- “Thương người” tạo nên sự gắn bó giữa người và người, cùng nhau duy trì và phát triển cuộc sống

- Là gốc rễ để tạo nên những điều tốt đẹp trong cuộc sống, như sự cao thượng, sự sẻ chia,

- Đề cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống lao động, sinh hoạt: chống bão lũ, hạn hán, những người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, những trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh, trẻ em ung thư…

b3 Biểu hiện của tình thương người như thương thân:

- Cảm thông với khổ đau, bất hạnh của người khác

- Đề cao giá trị, phẩm chất của con người

- Mong những điều tốt đẹp mà mình muốn cũng đến với người khác

- Giúp đỡ, đùm bọc để con người vượt qua gian khổ bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình

- Xem việc giúp đỡ người khác là lẽ sống và xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện,

tự giác

- Lòng thương người không chỉ là yêu thương người thân ruột thịt, bạn bè làng xóm, đồng bào quê hương, mà rộng ra là yêu thương toàn nhân loại trên thế giới

b4 Bài học – liên hệ bản thân

- Thương yêu con người phải từ trái tim chân thành

- Thể hiện bằng hành động cụ thể, hữu ích

- Lan tỏa yêu thương khắp mọi nơi

- Cần lên án, phê phán, tránh xa những người có lối sống ích kỉ, hẹp hòi

c Kết bài

- Câu tục ngữ là bài học quý giá mà cha ông để lại

- Thế hệ trẻ phải luôn mở rộng tấm lòng yêu thương con người

Đề 3: Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”

a Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận:

- Trích câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”.

b Thân bài

b1 Giải thích ý nghĩa nghĩa câu tục ngữ:

Trang 10

- “Đói cho sạch, rách cho thơm” mang ý nghĩa: dù đói rách, cùng khổ hay gặp khó khăn vất vả cũng phải biết gìn giữ nhân cách và phẩm chất tốt đẹp, sống ngay thẳng, trong sạch

- Giá trị của câu tục ngữ: Là đạo lý giáo hóa, khuyên răn sâu sắc giúp con người gìn giữ nhân phẩm và đạo đức

b2 Vì sao phải sống “Đói cho sạch, rách cho thơm”:

- Khuất phục trước sự túng quẫn, đói rách mà làm điều sai trái sẽ dần khiến con người đánh mất nhân phẩm và ngày càng lún sâu vào tăm tối, khó quay đầu lại

- Mượn cớ khốn cùng, vất vả để sống lầm lạc, buông thả, làm điều bất nhân cuối cùng cũng sẽ phải nhận lãnh hậu quả xứng đáng

- Giữ vững tâm hồn trước mọi gian khổ, khó khăn giúp con người nâng cao phẩm cách và

sở hữu một ý chí dẻo dai, kiên cường

- Kiên trì sống trong sạch, ngay thẳng giúp con người rèn luyện bản lĩnh và chiến thắng mọi gian lao, thử thách

- Con người có lối sống đẹp sẽ được mọi người tôn trọng, yêu quý

- Mỗi con người biết sống tốt trước mọi khó khăn đều mang lại sự vui sướng và thanh thản cho bản thân đồng thời góp phần làm xã hội hài hòa, tốt đẹp hơn

b3 Bài học – liên hệ bản thân

- Bồi dưỡng tâm hồn, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức lâu dài,

- Hoàn thiện bản thân để có khả năng giải quyết khó khăn mỗi khi gặp phải, không ngồi yên chờ nó đi qua

c Kết bài

Khẳng định câu tục ngữ là bài học quý giá mà cha ông để lại

Dạng 2 Viết đoạn văn (5 – 7 câu)

Đề 1: Từ lòng yêu nước của nhân dân trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh), hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về biểu hiện của lòng yêu nước trong học sinh hiện nay

Đề 2: Từ tinh thần đoàn kết của nhân dân trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh), hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết trong học sinh hiện nay

Đề 3: Từ văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng), viết đoạn văn ngắn chứng minh Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại nhưng rất giản dị

Đề 4: Hãy chứng minh quan phụ mẫu trong văn bản “Sống chết mặc bay” (Phạm Duy Tốn) là kẻ nhẫn tâm, lòng lang dạ thú

- Kẻ thờ ơ, vô trách nhiệm: điềm nhiên chờ bốc trúng quân mình cần để hạ bài trong khi mọi người đều giật nảy mình khi nghe tin đê sắp vỡ

- Kẻ đam mê cờ bạc, coi bài bạc đỏ đen là niềm vui, vui thú trên nỗi đau khổ của nhân dân: chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ.”

- Một kẻ vô trách nhiệm, đam mê cờ bạc, lòng lang dạ coi nước bài cao thấp hơn tính mạng, tài sản của người dân

Đề 5: Em có đồng ý với thái độ và hành động của quan phụ mẫu khi đi hộ đê trong văn bản “Sống chết mặc bay” (Phạm Duy Tốn) không? Vì sao?

- Không đồng ý Vì:

Ngày đăng: 24/09/2022, 22:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w