1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐIỆN DÂN DỤNG

20 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đồ Án Thiết Kế Điện Dân Dụng
Tác giả Hoàng Phước Long, Châu Đức Mạnh, Nguyễn Ngọc Thanh Mẫn
Người hướng dẫn Nguyễn Bảo Quốc
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 662,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐCBảng 2: Thông số kỹ thuật đèn Compact xoán 1.2 Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích Đối với phương pháp này, chúng ta cần tìm hiểu c

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG

KHOA ĐIỆN ĐIỆN LẠNH

-o0o -BÁO CÁO ĐỒ ÁN

THIẾT KẾ ĐIỆN DÂN DỤNG

GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

SVTH: HOÀNG PHƯỚC LONG

CHU ĐỨC MẠNH NGUYỄN NGỌC THANH MẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2019

Trang 2

MỞ ĐẦU

heo xu thế phát triển của xã hội, sau những ngày dài làm việc căng thẳng chúng ta cần muốn được thư giãn chính trong ngôi nhà của mình

T

Việc chiếu sáng trong ngôi nhà của mình đóng một vai trò rất quan trọng, làm nổi bật các chi tiết kiến trúc và tạo bầu không khí tự nhiên của căn nhà Căn nhà sẽ trở nên lung linh hơn Tuy nhiên việc bố trí đèn chiếu sáng như thế nào cho hợp lý và việc kết hợp hay lựa chọn nguồn sáng sao cho hoàn hảo, đòi hỏi chúng ta có những kiến thức và kỹ năng để đưa ra những lựa chọn tốt nhất

Việc bố trí thiết bị nội thất phải được xác định trước khi thiết kế hệ thống chiếu sáng Điều này cho phép xác định vị trí cụ thể của bộ đèn để không tạo bóng cho khu vực làm việc, gây chói phản xạ và tạo sự hài hoà trong căn nhà

Việc sử dụng các loại đèn khác nhau trong chiếu sáng và tạo ra hiệu quả ánh sáng giúp làm nổi bật các khung cảnh và ý tưởng thiết kế cũng như ý tưởng sáng tạo nghệ thuật trong mỗi không gian chiếu sáng

Ngoài cấp nguồn điện chiếu sáng thì nguồn cấp điện cho ổ cắm, hệ thống điều hoà không khí, máy nước nóng trực tiếp, máy bơm nước cấp, cửa cuốn, thang máy, hệ thống điện nhẹ (tivi, điện thoại, mạng, báo động,…) cũng không kém phần quan trọng nhằm tăng mức độ tiện ích của công trình

Với mục đích như đã nêu, hệ thông điện cần phải đảm bảo các yêu cầu trong quá trình thực hiện như sau:

 Đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật

 Đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định

 Tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng điện

 Phù hợp và làm tăng thêm nét đẹp của kiến trúc

 Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa công năng sử dụng của công trình

 Dễ dàng kiểm soát, bảo trì hệ thống khi hoạt động

 Giảm tối đa chi phí cho việc vận hành và bảo trì hệ thống

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

(GV ký tên & ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.Tổng quan 1

2 Phân tích bản vẽ 1

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT CHO HỆ THỐNG ĐIỆN 3

1 Lựa chọn đèn chiếu sáng 3

1.1 Loại đèn, công suất 3

1.2 Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích 4

1.3 Số lượng đèn 4

2 Lựa chọn ổ cắm cho từng khu vực thiết kế 5

3 Lựa chọn máy lạnh 5

3.1 Yêu cầu của hệ thống lạnh 5

3.2 Phương pháp tính toán 6

4 Lựa chọn CB, công tắc, dây dẫn 6

4.1 Lựa chọn dây dẫn cho thiết bị trong nhà 6

4.2 Điều kiện chung để lựa chọn CB, công tắc 7

5 Các quy định chung 8

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG 9

1 Phần chiếu sáng 9

2 Phần ổ cắm 10

3 Phần máy lạnh 11

4 Chọn dây dẫn 11

5 Chọn CB 12

Trang 5

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Bóng đèn compact xoắn 25W 3

Hình 2 Ổ cắm S18UE2 5

Hình 3 Các loại dây điện 7

Hình 4: MCB ACTI9 IC60N 1P 16A 8

Hình 5: RCBO Acti9 16A 6kA 300mA 8

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Bảng 1: Tổng quan diện tích văn phòng 2

Bảng 2: Thông số kỹ thuật đèn Compact xoán 4

Bảng 3: Tính toán ổ cắm 9

Bảng 4 Tính toán số lượng ổ cắm 10

Bảng 5: Tính toán công suất máy lạnh 11

Bảng 6: Số lượng dây điện 11

Bảng 7: Tính toán CB bảo vệ bóng đèn 12

Bảng 8: Tính toán CB bảo vệ ổ cắm 13

Bảng 9: Tính toán CB bảo vệ máy lạnh 13

Bảng 10: Tính toán CB bảo vệ các tầng 14

Trang 6

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.Tổng quan

Tổng quan công trình văn phòng làm việc gồm:

 Tầng trệt

 Tầng lửng

 Tầng 2

 Tầng 3

Nguồn cung cấp điện: nguồn điện khu vực là nguồn điện 1 pha, 220v-50hz

do điện lực địa phương cấp đến

Công trình sử dụng đồng bộ đèn dạng đông compact xoắn 25W và ổ cắm Sino

Ở một số chổ trong công trình sử dụng điều hòa không khí của Panasonic

Sử dụng Ap-to-mác của hãng Schindler

Hệ thống mạng internet cáp quang, loa

Nguồn điện cung cấp

Nguồn cung cấp 1 pha, 220V-32A-50Hz do công ty điện lực địa phương cung cấp

Hệ thống kĩ thuật liên quan

Hệ thống điều hòa thông khí, hệ thống hút khí thải, hệ thống cấp – thoát nước, thang máy, hệ thống chữa cháy, hệ thống internet-điện thoại, cấp nguồn hệ thống an ninh (camera, )

2 Phân tích bản vẽ

Ở phần này, ta khảo sát văn phòng có kết cấu kiến trúc 4 tầng gồm: tầng trệt, tầng lửng, tầng 2, tầng 3 Diện tích các khu vực trong văn phòng cho theo bảng sau:

Trang 7

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

tích (m2) cao (m)

Bảng 1: Tổng quan diện tích văn phòng

2

Trang 8

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT CHO HỆ THỐNG ĐIỆN

1 Lựa chọn đèn chiếu sáng

Mỗi căn phòng có đủ ánh sáng sẽ giúp căn nhà của bạn trở nên sang trọng, tinh tế hơn, giúp cho chúng ta có cảm giác mọi thứ có thể dễ dàng tìm thấy hơn và việc bố trí ánh sáng cũng như loại đèn chiếu sáng cũng nói nên tính cách của người sử dụng Trong phần này, chúng ta sẽ trình bày rõ các xác định loại đèn và công suất đèn sử dụng cho việc thiết kế

1.1 Loại đèn, công suất

Trước tiên, ta cần phải biết được khu vực thiết kế là gì? Phòng khách, phòng ăn, hành lang, hay phòng ngủ, phòng bếp… Đối với mỗi khu vực, chúng ta sẽ có cách lựa chọn đèn khác nhau cho phù hợp

Chú ý: Mỗi loại đèn, thì nhà sản xuất sẽ cung cấp cho chúng ta công suất và thông

số từng đèn, từ đó sẽ là cơ sở để ta chọn lựa loại đèn và số lượng đèn cho phù hợp với thiết kế

Ở đây ta chọn đèn Compact xoán 25W cho tooàn bộ mặt bằng Đèn này của hãng rạng đông

Hình 1: Bóng đèn compact xoắn 25W

Trang 9

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

Bảng 2: Thông số kỹ thuật đèn Compact xoán

1.2 Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích

Đối với phương pháp này, chúng ta cần tìm hiểu công suất chiếu sáng của từng khu vực là bao nhiêu? Ở đây, chúng ta cần thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế Ta cần tra bảng công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích P0 trong QCVN 09:2013, mục 2.3.1/3b/29

Sau khi tra bảng, xác định được thông số P0, chúng ta tính sơ bộ công suất tổng trên toàn bộ diện tích theo công thức sau:

Trong đó:

Ptt: Công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế

P0: Công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích cho khu vực thiết kế

S: Diện tích khu vực thiết kế

Dựa vào công suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế Ptt, ta xác định số lượng đèn và loại đèn phù hợp cho từng khu vực và đảm bảo yêu cầu sau:

Với P ∑ là tổng công suất của các đèn được lựa chọn cho khu vực thiết kế

4

Trang 10

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

1.3 Số lượng đèn

Xác định số lượng đèn chiếu sáng cho từng mặt bằng:

P 1b

2 Lựa chọn ổ cắm cho từng khu vực thiết kế

Trong phần này, thông thường đối với nhà phố, chúng ta sẽ dựa vào TCVN 9206, mục 9.3/28 để lựa chọn loại ổ cắm và số lượng phù hợp cho từng khu vực thiết kế Trong TCVN 9206 trình bày: Công suất tính toán đối với các ổ cắm điện Poc được xác định :

a) Ổ cắm dùng cho thiết bị điện cụ thể phải được tính toán theo công suất điện định mức của các thiết bị điện đó

b) Khi không có số liệu cụ thể về thiết bị điện sử dụng ổ cắm hoặc ứng dụng cụ thể của ổ cắm thì công suất mạch ổ cắm được xác định như sau:

- Chọn công suất đặt P0 = 85 W (Theo TCVN 9206 Bảng 10)

- Số lượng = S x P o Poc

Chú ý: Tiết diện dây không nhỏ hơn 2.5mm2, một tuyến không vượt quá 8 ổ cắm

Hình 2 Ổ cắm S18UE2

3 Lựa chọn máy lạnh

Trang 11

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

3.1 Yêu cầu của hệ thống lạnh

- An toàn, đảm bảo thỏa mãn các điều kiện về xử lý không khí, vi khí hậu và môi trường của Việt Nam

- Hợp lý, tiết kiệm về bố trí không gian, hài hòa với mỹ quan kiến trúc tổng thể toà nhà, đồng thời phải đáp ứng được chức năng sử dụng là cao ốc văn phòng

- Đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế

- Sử dụng công nghệ hiện đại nhất trong thời điểm xây dựng

- Hệ thống có độ bền, độ tin cậy cao, đảm bảo hoạt động đủ tải

- Hiệu suất cao nhất, tiết kiệm điện năng nhất

- An toàn tuyệt đối cho việc sử dụng, vận hành, thuận lợi cho việc bảo trì, bảo dưỡng

- Điều khiển thông minh, có khả năng vận hành hệ thống toàn bộ một cách hiệu quả

và đáp ứng dãy thay đổi phụ tải rộng theo công năng của toà nhà hoặc từng cụm các tầng văn phòng cho thuê

3.2 Phương pháp tính toán

Cách tính công suất máy lạnh cho tất cả các mục đích sử dụng ta đều dựa vào các yếu tố diện tích, thể tích không gian cần làm lạnh

Ở đây ta chỉ bàn về cách tính thể tính cơ bản theo diện tích và sau đây là cách tính cho một số không gian có mục đích sử dụng phổ biến như : máy lạnh cho gia đình, quán Cafe, nhà hàng, khách sạn, văn phòng làm việc

 Tính toán công suất máy lạnh

P0=16 m2/1HP S= dài x rộng m2

 Pmáy lạnh = Po S HP

Ngoài ra ta có thể dựa vào diện tích để lựa công suất máy lạnh:

 Diện tích < 20 m2 => chọn công suất máy lạnh 1HP

 20 m2 < Diện tích < 40 m2 => chọn công suất máy lạnh 1.5 HP

 40 m2 < diện tích <60 m2 => chọn công suất máy lạnh 2 HP

4 Lựa chọn CB, công tắc, dây dẫn

Khí cụ điện, dây cáp, thanh dẫn và các thiết bị khác trong mạng điện khi được lựa chọn phải đảm bảo những điều kiện chung về chế độ làm việc lâu dài và trong điều kiện ngắn mạch Hai thông số đảm bảo ổn định lâu dài là điện áp định mức và dòng điện, khi ngắn mạch dòng điện tăng cao gây nên hiện tượng phát nóng và xuất hiện lực điện động giữa các phần tử mang điện cho nên phải kiểm tra ổn định động và ổn định nhiệt

6

Trang 12

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

4.1 Lựa chọn dây dẫn cho thiết bị trong nhà

Đối với phương pháp này ta cần tra trong tiêu chuẩn TCVN 9207 tại bảng 2 của tiêu chuẩn, từ đó ứng với mỗi phụ tải ta lựa chọn dây dẫn cho phù hợp Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng cho một số trường hợp chung trong thi công, thiết kế

 Ổ cắm: Dây 2.5mm2 (Bảng 2 TCVN 9207)

 Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm sử dụng dây đồng 1.5mm2

 Máy lạnh sử dụng dây 2.5mm2

 Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng dây đồng 4mm2

 Đường dây trục đứng cấp điện cho 1 hoặc một số tầng dây đồng 6mm2

Hình 3 Các loại dây điện

4.2 Điều kiện chung để lựa chọn CB, công tắc

 Chọn theo điện áp định mức: điện áp định mức của CB, công tắc, dây dẫn

và các thiết bị điện khác được ghi trên nhãn máy phù hợp với mức cách điện của nó Mặt khác, các thiết được chế có độ bền về điện, cho phép chúng làm việc lâu dài ở điện áp cao hơn định mức (1015)% gọi là điện áp làm việc cực đại Theo điều kiện điện áp cần phải thỏa mãn điều kiện sau:

U  Uđm mạng

Trong đó:

- U là điện áp định mức của CB, công tắc, dây dẫn hay các thiết bị điện khác

- Uđm mạng là điện áp làm việc của mạng điện

Trang 13

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

 Chọn theo dòng điện định mức: dòng điện định mức là dòng điện đi qua

CB, công tắc, dây dẫn hay các thiết bị khác mà ta chọn trong thời gian lâu dài không hạn chế với nhiệt độ của môi trường bình thường Khi đó nhiệt

độ đốt nóng các bộ phận không vượt quá giá trị cho phép lâu dài Chọn theo dòng định mức sẽ đảm bảo cho các bộ phận sẽ không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng lâu dài định mức Điều kiện như sau:

Ilv max  Iđm

Trong đó:

- Ilv max là dòng điện cực đại của các thiết bị

- Iđm là dòng điện định mức của CB, công tắc, dây dẫn hay thiết bị ta chọn

Chú ý: Khi phối hợp lựa chọn giữa CB và dây dẫn, chúng ta cần kiểm tra điều

kiện sau:

Itt < IdmCB < Idmdd

Công thức tính CB như sau:

Itt = U x cosφ P

Icb = Itt x k (với k = 1.25)

Hình 4: MCB ACTI9 IC60N 1P 16A

8

Trang 14

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

Hình 5: RCBO Acti9 16A 6kA 300mA

5 Các quy định chung

 TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở

 TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà

Trang 15

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG

1 Phần chiếu sáng

1.1 Tầng trệt

 Phòng A

Chiếu sáng: P0= 10 W/m2

Công suất chiếu sáng phòng : Ptt= S x P0=28.16 x 10 = 281.6 W

Số đèn tính toán: n = Ptt Po=281.625 = 11.26 bóng => Chọn 11 bóng

9

Bảng 3: Tính toán ổ cắm

Trang 16

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

Bảng tính bóng đèn trên mặt bằng chiếu sáng

Tầng Phòng Diện tích(m2)

Công suất đặt (W)

Công suất (W)

Số bóng đèn tính được

Số bóng đèn lắp đặt

Tổng

số bóng đèn Trệt

42

Lửng

24

2

46

3

59

Tổng: 171

2 Phần ổ cắm

2.1 Tầng trệt

Phòng A:

Chọn công suất đặt P0 = 85 W ; Ioc = 3 A

Ta có cos φ = 0.8 => Poc = U x I x cos φ = 220.3.0.8 = 528 W

Tầng Phòng tích (mDiện2)

Công suất đặt (W/m2)

Công suất ổ cắm (W)

Số lượng ổ cắm tính toán cắm lắp đặtSố lượng ổ Tổng số ổ cắm

Trang 17

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

2

19

3

19

Số lượng n = S x P o Poc = 28.16 x85528 = 4.53 => Chọn 4 ổ cắm

3 Phần máy lạnh

3.1 Tầng trệt

Phòng A:

Công suất đặt S0 = 16 m2/HP

Công suất tính toán Stt = Po S = 28.1616 = 1.76 HP => Chọn công suất 1.5 HP

Tầng Phòng Diện tích(m2) đặt (mCông suất 2/HP)

Công suất máy lạnh tính toán (HP)

Công suất máy lạnh lắp đặt (HP)

11

Bảng 4 Tính toán số lượng ổ

cắm

Trang 18

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

2

3

Bảng 5: Tính toán công suất máy lạnh

4 Chọn dây dẫn

 Đối với chiếu sáng:

l = (a+b+c).1,25

 Đối với dây ổ cắm:

l = a+b+3c

STT Đối tượng Tiết diệndây

(mm2)

Chiều dài dây (m)

Cuộn dây (100m/cuộ n)

Bảng 6: Số lượng dây điện

5 Chọn CB

 Tính CB cho chiếu sáng:

Itt = U x cosφ P = 220 x 0.95325 = 1.56 (A)

Icb = Itt x k = 1.56x1.25 = 1.94 (A)

 Tính CB cho ổ cắm:

Itt = U x cosφ P = 220 x 0.82112 = 12 (A)

Icb = Itt x k = 12x1.25 = 15 (A)

Trang 19

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

Mặt bằng Tầng ChọnLine công suấtTổng

(W)

I tính toán (A)

I định mức (A)

Loại

CB CB (A)Chọn

Chiếu

sáng

Trệt

Lửng

2

3

Bảng 7: Tính toán CB bảo vệ bóng đèn

Cấp

nguồn

Trệt

Lửng

2

3

13

Trang 20

PHẦN III: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG GVHD: NGUYỄN BẢO QUỐC

Bảng 8: Tính toán CB bảo vệ ổ cắm

Mặt bằng Tầng Phòng công suấtTổng

(W)

I tính toán (A)

I định mức (A)

Loại

CB CB (A)Chọn

Điều hòa

Trệt

Lửng AB 1119749 6.364.26 7.955.32 MCBMCB 1616

2

3

Bảng 9: Tính toán CB bảo vệ máy lạnh

Tầng Tổng côngsuất (W) I tính toán(A) mức (A)I định Loại CB Chọn CB(A)

Bảng 10: Tính toán CB bảo vệ các tầng

Ngày đăng: 07/09/2022, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w