Phân tích hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích. Người phát triển hệ thống trước khi bắt tay vào phân tích, cần hiểu rõ phải lựa chọn một phương pháp phân tích thích hợp với hệ thống cần xây dựng trước khi phát triển thành chương trình. Đối với phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng nó vừa dể hiểu nhưng vẩn chặc chẻ, phân tích hệ thống theo hướng chức năng là chính.Từ đó người đọc có thể hình dung được quy trình quản lý của toàn bộ hệ thống và công việc của từng bộ phận. Để phân tích quy trình quản lý được rõ ràng cần phải tìm hiểu nhiệm vụ, chức năng của các biểu đồ: BFD, DFD, ERD
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan kết quả đạt được trong đề tài … là sản phẩm của em thực hiện, không sao chép của người khác.
Những tài liệu, thông tin, hình ảnh tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng, đúng pháp luật.
Em xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật đối với lời cam đoan của mình.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Gợi ý:
Trong quá trình tìm hiểu, thực hiện …, không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý từ thầy để bản thân hiểu rõ hơn về kiến thức liên quan đến môn học, cũng như có được nhiều kinh nghiệm hơn để thực hiện các đề tài, dự án tiếp theo.
Trân trọng cảm ơn!
(tùy theo khả năng của mỗi nhóm/SV, có thể viết theo ý riêng của mình)
Để có thể hoàn thành bài tập lớn này, em xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao đẳng Công nghệ Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện
Chân thành cảm ơn thầy (cô) … đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện bài
J nã cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các Thây, các Cô trong Trường để giúp
em thực hiện được bài tập lớn này.
Mặc dù em đã có cố gắng, nhưng với trình độ còn hạn ché, trong quá trình thực hiện đề ti không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận
xét, góp ý của các Thây giáo, Cô giáo về những kết quả triển khai trong bài tập lớn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Conte nts
Trang 4CHƯƠNG I : BỐI CẢNH ĐỀ TÀI
Việt Nam đang thiết lập ngoại giao với các nước trên Thế Giớinhằm giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tạo mối quan hệ quốc tế.Vì vậynhu cầu hiểu biết ngoại ngữ ngày càng được chú trọng đối với tất cảmọi người Trung tâm ngoại ngữ đã thành lập từ lâu với đội ngũ giáoviên là Thạc sĩ, cử nhân sư phạm, có bề dày kinh nghiệm và trình độchuyên môn cao, nhằm đào tạo ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên, côngnhân viên chức…
Hiện nay Trung tâm đang thực hiện giảng dạy các khóa học :
II Mục đích nghiên cứu đề tài
-Nghiên cứu, đánh giá một số phương pháp và ứng dụng của các công
cụ hổ trợ phân tích thiết kế hệ thống Power Desiger
-Vận dụng phương pháp PTTK để mô hình hóa hệ thống Quản lý,làm cơ sở cho việc xây dựng các ứng dụng phần mềm sau này
III Mục tiêu đề tài
- Thiết lập bản báo cáo Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý HọcViên
- Hệ thống cơ sở dử liệu dựa trên quá trình phân tích
Trang 5IV Dự kiến kết quả đạt được
- Khảo sát quy trình quản lý tại trung tâm
- Thiết kế biểu đồ phân rả chức năng nghiệp vụ BFD( Bussiness Funtion Diagram)
- Thiết kế biểu đồ dòng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram )
- Thiết kế mô hình thực thể ERD
kế hệ thống hướng chức năng nó vừa dể hiểu nhưng vẩn chặc chẻ, phântích hệ thống theo hướng chức năng là chính.Từ đó người đọc có thểhình dung được quy trình quản lý của toàn bộ hệ thống và công việccủa từng bộ phận
Để phân tích quy trình quản lý được rõ ràng cần phải tìm hiểunhiệm vụ, chức năng của các biểu đồ: BFD, DFD, ERD
II Các loại biểu đồ
II.1 Biểu đồ chức năng nghiệp BFD
- BFD (Bussiness Funtion Diagram ) là dạng biểu đồ phân rã cóthứ bậc các chức năng của hệ thống Mỗi chức năng có thể bao gồmnhiều chức năng con và được thể hiện trong một khung hình chủ nhậtcủa sơ đồ
- Mục tiêu của sơ đồ BFD :
Trang 6+ Nhằm xác định phạm vi hệ thống cần phân tích + Là cách tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năngđều được làm sáng tỏ để sử dụng cho các mô hình sau này.
+ Làm sáng tỏ công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong
hệ thống, qua đó có thể lọc bỏ được những tiến trình trùng lặp dư thừa
- Thành phần của BFD
+ Bao gồm các chức năng con mô tả công việc của hệ thống
II.2 Sơ đồ dòng dữ liệu DFD
Khái niệm : DFD ( Data Flow Diagram) là sơ đồ chỉ ra một cách
có thứ tự các thông tin chuyển từ một chức năng hoặt là một tiến trìnhnày sang một tiến trình khác Tuy nhiên nó không xác định thứ tự thựchiện các chức năng cũng như thời gian hao tốn cho việc truy xuất dữliệu
Mục tiêu của sơ đồ DFD:
+ Xác định yêu cầu của người sử dụng + Lập kế hoạch và minh họa các phương án cho nhà phân tích vàngười sử dụng xem xét
+ Trao đổi giữa nhà phân tích và người sử dụng do tính tường minh của DFD
+ Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống
- Các thành phần của DFD:
+ Luồng dữ liệu ( Data flow): mô tả dữ liệu di chuyển từ vị trí nàysang vị trí khác, được kí hiệu bằng một mũi tên với tên dữ liệu kèmtheo
+ Kho dữ liệu ( Data store ): là các dữ liệu được lưu giữ tại mộtnơi nào đó trong hệ thống
Trang 7+ Tiến trình ( Proccess) hoặt là một chức năng : là một công việchoặt là một hành động có tác động lên dữ liệu làm cho chúng dichuyển, di chuyển hoặt phân phối.
+ Tác nhân ngoài ( extenal entity): tác nhân ngoài ( đối tác) là một
cá nhân hoặt tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu, là nơi thu nhận,phát sinh thông tin nhưng không phải là nơi lưu trử chúng
+ Tác nhân trong (internal entity) : là nơi thu nhận, phát sinh, lưutrử và xử lý thông tin
II.3 Mô hình thực thể ERD
- Mô hình ER (Entity Relationship) bao gồm các thực thể, mỗi thựcthể chứa nhiều thuộc tính, chúng cung cấp thông tin chi tiết về thực thể.Mỗi thực thể đều có các thuộc tính riêng, đặc trưng dùng để phân biệtvới các thuộc tính khác
- Các thực thể được liên kết với nhau thông qua mô hình quan hệrằng buộc
- Thành phần của mô hình ER:
+ Tập hợp tấc cả các thực thể và thuộc tính của thực thể đó
+ Đường liên kết rằng buộc giữa khóa chính và khóa ngoại
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT QUY TRÌNH QUẢN LÝ
HỌC VIÊN
I Mô tả quy trình nghiệp vụ quản lý Học viên
Trung tâm ngoại ngữ có các lớp Anh văn tổng quát, Anh văn giao tiếp và TOEIC, số lượng học viên ngày càng đông nên trung tâm cần phát triển hệ thống tin học để việc quản lý các lớp học và học viên hiệuquả hơn Nghiệp vụ của trung tâm như sau :
Trang 8Tiếp nhận học viên :
- Mỗi năm trung tâm có 4 đợt khai giảng cho tất cả các lớp, mỗikhóa học kéo dài 3 tháng Mỗi loại lớp được chia thành các cấp lớp ứngvới trình độ học viên từ thấp đếncao
- Trước mỗi đợt khai giảng, Trung tâm bắt đầu nhận học viên mới.Khi có học viên đến đăng ký học, bộ phận tư vấn của phòng Tổ chứchành chính có nhiệm vụ tư vấn cho học viên về các khóa học đanggiảng dạy tại Trung tâm, thời gian và mức học phí cụ thể theo từng lớphọc (danh sách khóa học như hình 2) Nếu học viên đồng ý đăng kýhọc, nhân viên sẽ phát cho học viên tờ Phiếu Đăng Ký Học (như hình1) Học viên được tùy chọn giờ học (sáng, trưa, chiều) và loại lớp muốnhọc (Anh văn tổng quát, Anh văn giao tiếp hay TOEIC), sau đó điềncác thông tin cần thiết theo mẫu trên Nhân viên ghi danh thực hiện ghinhận thông tin học viên Căn cứ vào Phiếu Đăng Ký của phòng Tổchức hành chính, nhân viên thu học phí của phòng Kế Toán tiến hànhthu học phí của những học viên đã ghi danh, mức học phí phụ thuộcvào từng loại lớp học mà học viên đã đăng ký, sau đó lập biên lai thuhọc phí (như hình 3), đồng thời hẹn ngày giờ để học viên đến thi xếplớp Ngoài ra học viên cũ của trung tâm sau khi thi đậu kỳ thi cuối khóa
sẽ đến đăng ký học tiếp lớp cao hơn (hoặc nếu không thi đậu sẽ đăng
ký học lại) Các học viên này chỉ cần chọn giờ học, không cần tham gia
kỳ thi xếp lớp
Tổ chức sếp lớp:
Mỗi khóa học mới trung tâm sẽ tổ chức 3 đợt thi xếp lớp, các đợtthi thường được xếp theo thứ tự đăng ký Đề thi xếp lớp được ra theohình thức trắc nghiệm, dựa vào số điểm mà học viên đạt được trungtâm sẽ xếp họ vào các lớp phù hợp
Sau khi đã có kết quả thi xếp lớp (đã phân học viên vào các cấp lớpphù hợp), trung tâm sẽ dựa trên giờ học mà học viên đăng ký để xếplớp Nếu có giờ học mà có quá ít học viên thuộc cùng cấp lớp (dưới 12học viên) thì sẽ không mở lớp Khi đó, giáo vụ xem lại điểm thi củasinh viên để quyết định cho sinh viên học lên hoặc xuống cấp nếu có
Trang 9lớp Nếu vẫn không được thì sẽ liên lạc với học viên để đề nghị đổi giờhọc, nếu không đổi được sẽ hoàn trả học phí cho học viên Lớp có tối
đa 25 học viên, nếu vượt hơn thì phải tách thành 2 lớp
Sau khi đã xếp các lớp, giáo vụ sẽ thông báo cho học viên kết quảxếp lớp và phòng học, học viên bắt đầu khóa học mới
Tổ chức thi cuối khóa :
- Cuối khóa học trung tâm không tổ chức thi tập trung mà giáo viên
sẽ cho lớp thi vào tuần cuối cùng Kết quả thi sẽ được lưu vào hồ sơsinh viên Nếu học viên không đủ điểm để qua kì thi thì phải học lại,tiền học sẽ được giảm 50% Học viên có kết quả thi cuối khóa xếp thứ
1 trong lớp sẽ được giảm 20% học phí, xếp thứ 2 được giảm 10% họcphí Học viên chỉ được xét giảm nếu đăng ký học ngay đợt khai giảng
kế tiếp Khi đóng học phí học viên vẫn đóng đủ, và sẽ nhận lại phầnđược giảm sau khi đã học được tuần
PHONG KE HOACH PHONG KE TOAN
PHONG GIAO VIEN
BP TU
VAN BP GHI DANH BP LEN HOC PHIBP THU
KH ĐT
BP XEP LICH DAY
BP QL
HO SO
BP TRA LUONG
II.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 10- Ban giám đốc : chi phối tất cả các hoạt động của trung tâm, xemxét, phê duyệt ý kiến của các phòng ban khác
Trang 11III Các giấy tờ liên quan
PHIẾU ĐĂNG KÝ HỌC
Họ và tên : .
Ngày sinh :
Địa chỉ :
Nghề nghiệp :
Mã khóa học : .
Thời gian học :
Hình 1: Phiếu đăng ký học
Khi có học viên đến đăng ký học, nhân viên tư vấn của bộ phận Tổ Chức- Hành Chính giới thiệu về các khóa học mà trung tâm đang tổ chức giảng dạy, thời gian và phương pháp đào tạo của Trung Tâm Nếu học viên có nhu cầu đăng ký khóa học thì nhân viên tại bộ phận ghi danh phát cho học viên tờ phiếu đăng ký học như trên
DANH SÁCH KHÓA HỌC
Hình 2: Danh sách các khóa học
A2010
Chứng chỉ A-khóa
B2010
Chứng chỉ B-khóa
Trang 12Danh sách khóa học ghi tên tất cả các khóa học đang giảng dạy tại Trung Tâm, mức học phí tương đương với từng cấp lớp và loại lớp từ thấp đến cao, ngày bắt đầu và ngày kết thúc khóa học
BIÊN LAI THU HỌC PHÍ
Số:………… Ngày:…………
Họ tên học viên :
Ngày sinh :
Thuộc diện :
Nội dung thu :
Số tiền :
Bằng chữ :
Người thu phí Người nộp Ký tên Ký tên
Hình 3: Biên lai thu tiền học phí
Sau khi hoàn thành việc ghi danh và chọn lớp học ở phòng
TC-HC, học viên tiến hành nộp học phí ở phòng Kế Toán, số tiền nộp tương ứng với từng cấp học của lớp học mà học viên đăng ký Sinh viên nào tiền học lại do không đủ điểm thì được giảm 50%, nếu học viên có kết quả thi cuối khóa xếp thứ 1 trong lớp, được giãm 20% khi học lớp tiếp theo, đứng thứ 2 được miễm giãm 10%
Trang 13BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP
Mã khóa học: A2010K01 Tên khóa học :
TOEIC
Mã môn học : GT1 Tên môn học :
Giao tiếp Khóa học : 2010 Ngày khai
giảng:1/4/2010
Hình 4: Báo cáo kết quả học tập cuối kỳ
Vào tuần học cuối cùng, giáo viên tổ chức thi cuối khóa với mônhọc mình phụ trách, kết quả thi được đưa về bộ phận quản lý hồ sơ đểnhập và lưu trong bảng báo cáo kết quả học tập trong hồ sơ học viên.Nếu điểm thi < 5 học viên phải học lại khóa học đó
THỐNG KÊ HỌC VIÊN
Hình 5 : Bản thống kê học viên
Sau mỗi đợt nhập học, nhân viên Trung tâm tiến hành tổng hợp hồ
sơ, thống kê số lượng học viên đã đăng ký học tại Trung tâm theo từngkhóa học khác nhau để theo giỏi
Trang 14THỜI KHÓA BIỂU
Phòn
g học Giáo viên sáng chiều tối
Vương Minh Nguyên
Hình 6 : Thời khóa biểu
DANH SÁCH HỌC VIÊN
Hình 7: Danh sách học viên
DANH SÁCH LỚP HỌC
Mã khóa học : A2010
Ngày bắt đầu : 1/2/2010 Ngày kết thúc : 3/5/2010
Hình 8: Danh sách lớp học
Trang 15
IV Lưu đồ chứng từ
Hình 1: Lưu đồ chứng từ Quản Lý Học Viên
Trang 16V Phân tích hệ thống mới
V.1 Biểu đồ phân rã chức năng BFD
V.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD
V.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh
phiếu đăng ký khóa học phiếu đk đã kiểm tra biên lai thu học phí học phí
yêu cầu thông tin điểm
danh sách bảng điểm
danh sách lớp
yêu cầu thông tin lớp
Hình 1: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
QUAN LY HOC VIEN
KIEM TRA TT DANG KY
THU TIEN HOC PHI
QUAN LY DIEM THI XEP LOP
QUAN LY DIEM THI CUOI KHOA
T O CHUC T HI XEP LOP
PHAN LOAI CAP LOP THEO DIEM THI
PHAN LOAI GIO HOC
THONG BAO KET QUA XEP LOP
Trang 17V.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
phiếu đăng ký khóa học phiếu đk đã kiểm
lớp học
HỌC VIÊN
1 QUẢN LÝ
T HÔNG T IN HỌC VIÊN
2 QUẢN LÝ HỌC PHÍ
3 QUẢN LÝ ĐIỂM
4 QUẢN LÝ LỚP HỌC
1 hồ sơ học viên
2 bi ên l ai thu ti ền
3 bảng điểm
4 danh sách l ớp
Hình 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
V.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2
yêu cầu đk khóa học
phiếu đăng ký
phiếu đk đã xác nhận
phiếu đk 2
1 XÁC NHẬN THÔNG TIN HỌC VIÊN
2 LƯU THÔNG TIN HỌC VIÊN
HỒ SƠ HỌC VIÊN
Hình 1 : Biểu đồ DFD phân rã chức năng Quản Lý Thông Tin Học Viên
Trang 18
thông báo ngày thi xếp lớp
1 KIỂM TRA THÔNG TIN
2 THU TIỀN HỌC PHÍ
1 biên lai thu tiền học phí
Hình 2 : Biểu đồ DFD phân rã chức năng Quản Lý Học Phí
yêu cầu thông tin điểm
danh sách điểm
yêu cầu đề thi xếp lớp
đề thi xếp
lớp
yêu cầu kết quả thi bảng
điểm
yêu cầu thông tin điểm danh sách điểm
yêu cầu thông tin điểm danh sách điểm
yêu cầu đề thi cuối khóa
đề thi
bảng điểm yêu cầu kết
quả thi
yều cầu đề thi lại bảng điểm
yêu cầu kết quả thi
đề thi GIÁO VIÊN
1 QUẢN LÝ ĐIỂM XẾP LỚP
2 QUẢN LÝ ĐIỂM THI CUỐI KHÓA
3 QUẢN LÝ ĐIỂM THI LẠI
HỌC VIÊN
1 BẢNG ĐIỂM
Trang 19danh sách lớp
và giờ học
HỌC VIÊN
1 THÔNG BÁO KẾT QUẢ XẾP LỚP
2
PL CẤP LỚP THEO ĐIỂM THI
3
TỔ CHỨC THI XẾP LỚP
4 PHÂN LOẠI GIỜ HỌC
1 DANH SÁCH LỚP
Hình 4 : Biểu đồ DFD phân rã chức năng Quản Lý Quản Lý Lớp Học
V.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3
Bài thi
ds học viên lên lớp
ds học viên
thi lại
Danh sách học viên được thi
điểm thi Điểm thi bài thi
HỌC VIÊN
1
TỔ CHỨC THI
2 CHẤM BÀI THI
3 LƯU ĐIỂM THI
4 THÔNG BÁO KẾT QUẢ THI
GIÁO VIÊN
1 BẢNG ĐIỂM
Hình 5 : Biểu đồ DFD phân rã chức năng Quản Lý Điểm Thi Cuối Khóa
Trang 20<pi> Text Text Date Text Text Text Text Text
<pi>
CAP LOP MaCL TenCL Ngaybatdau Ngayketthuc
<pi>
1.có
PHIẾU ĐĂNG KÝ Ngayvietphieu 2.có
THAM GIA
3.có
4.có
học
được phân công
MON HOC MaMH TenMH Hocphi
<pi>
Hình 6: Mô hình thực thể mối qua hệ ER
Trang 21V.3.2 Mô hình vật lý
HOC VIEN MaHV
MaBL TenHV Ngaysinh Diachi Nghenghiep Malop MaKH MaCL
long varchar long varchar long varchar date long varchar long varchar long varchar long varchar long varchar
long varchar long varchar long varchar numeric(8,2)
BIEN LAI THU
long varchar long varchar date long varchar long varchar
CAP LOP MaCL MaHV TenCL Ngaybatdau Ngayketthuc
long varchar long varchar long varchar timestamp timestamp
long varchar long varchar long varchar
PHIẾU ĐĂNG KÝ MaHV MaMH MaKH Ngayvietphieu
long varchar long varchar long varchar
MON HOC MaMH TenMH Hocphi
long varchar long varchar numeric(8,2)
V.3.3 Chuẩn hóa quan hệ dữ liệu
HOC VIEN (MaHV, TenHV, Ngaysinh, Điachi, Nghenghiep, MaCH)
KHOA HOC (MaKH, TenKH, Ngaybatdau, Ngayketthuc )GIAO VIEN (MaGV, TenGV, Ngaysinh, Điachi, Nghenghiep,
Trang 22LOP HOC (Malop, Tenlop, MaKH, Hocphi)
MON HOC (MaMH, TenMH)
BANG CAP (MaBC, TenBC)
CAP LOP (MaCL, TenCL, Ngaybatdau, Ngayketthuc)
KY THI (MaKT, TenKT, MaKH, Ngaythi)
BIEN LAI THU TIEN (MaBL, TenBL, Hocphi, Ngayghi, MaHV)PHIEU ĐANG KY (MaHV, Malop, Maphieu,MaMH Ngayviet)
DUOC PHAN CONG (MaGV, Malop)
V.3.3 Mô hình tổ chức Cơ Sở Dữ Liệu
V.3.4 Cơ sở dữ liệu vật lý
1 DS Khóa học
MaKH Text Khóa chính, not null Mã khóa học