Đây là bài luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập chuyên ngành tài chính quốc tế và mô tả tổng thể quá trình thực tập của ngành kinh tế thương mại Việt Nam. Bài luận văn sẽ thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, những kiến thức đã thu thập được trong quá trình học tập, tình hình thực tiễn tại ngành kinh tế thương mại Việt Nam. Mọi số liệu, kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Mã số : 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN
Hà Nội – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trang 3MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt…… iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU………1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BOT: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
2 BTO: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
3 BT: Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
4 CSHT: Cơ sở hạ tầng
5 FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 46 IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
7 KCN: Khu công nghiệp
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Đồng Nai
phân theo hình thức đầu tư (Số liệu năm 2013)
35
Bảng
2.4
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Đồng Nai
phân theo quốc gia đầu tư (Tính đến hết tháng 12 năm 2013)
37
Bảng Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN Đồng Nai 39
Trang 52.5 phân theo ngành (Tính đến hết tháng 12 năm 2013)
Bảng
2.6
Doanh thu các DN FDI trong KCN Đồng Nai (2010 - 2013) 44
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình
Trang 7LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các nước cần rất nhiềunguồn vốn cho quá trình phát triển của đất nước, đặc biệt là các nước đang pháttriển.Và Việt Nam cũng vậy, để thúc đẩy quá trình tăng trưởng nền kinh tế, thựchiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì cần có một nguồn vốn rất lớn
để chuyển dịch cơ cấu, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất
và kỹ thuật,… Do đó, FDI đã và đang trở thành một trong những nguồn vốnquan trọng đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Mộttrong những yếu tố góp phần thu hút FDI vào Việt Nam là việc phát triển các khucông nghiệp
Khu công nghiệp ( KCN) ở Việt Nam ra đời cùng với chính sách đổi mới,
do Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986 khởi xướng.Cùng với
xu hướng phát triển của cả nước năm 1995 KCN tỉnh Đồng Nai chính thức đượcthành lập.Trải qua rất nhiều khó khăn từ xuất phát điểm thấp nhưng hoạt độngthu hút và sử dụng vốn FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai trong những năm gần đây
đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, đã góp phần tích cực vào sự nghiệpCNH, HĐH và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nướcnói chung Những kinh nghiệm từ sự phát triển của KCN tỉnh Đồng Nai sẽ làmột bài học quý báu để rất nhiều KCN trên cả nước học tập và làm theo
Chính vì vậy việc đánh giá những việc làm của ban quản lý KCN tỉnhĐồng Nai cho sự phát triển của KCN là vô cùng cần thiết, em đã chọn đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Trang 8Chương 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU
CÔNG NGHIỆP Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN TỚI
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, do thời gian có hạn và kiến thứchạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót.Vì vậy, em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Một số lí luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI – Foreign Direct Inviestment)ngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế ở các nướctrên thế giới, nhất là đối với nhóm nước đang phát triển Có nhiều địnhnghĩa về FDI:
+Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FDI là số vốn đầu tư được thựchiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ởmột nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Ngoài mục đích lợinhuận, nhà đầu tư mong muốn tìm được chỗ đứng trong việc quản lýdoanh nghiệp và mở rộng thị trường
+Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành 2005 và được bổsung hoàn thiện qua các lần sửa đổi: FDI là việc các tổ chức, cá nhânnước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặcbất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xínghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) nhưng có thể hiểu khái quát đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủđầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằmgiành quyền điều hành và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn
1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất, chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành dự án đầu tư tùy theo tỷ lệ vốn góp Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng
Trang 10góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quyđịnh của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soátdoanh nghiệp nhận đầu tư
Thứ hai, nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp thu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ
cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thểtiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý từnước đầu tư
Thứ ba, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, lãi, lỗ Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của UNCTAD,
IMF và OECD, FDI là đầu tư tư nhân Các nước nhận đầu tư, nhất là các nướcđang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng chomình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý đểhướng FDI vào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránhtình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư,thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình Do đó, sẽ tự đưa
ra những quyết định có lợi nhất cho họ Vì thế, hình thức này mang tính khả thicao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần chonền kinh tế của nước nhận đầu tư Lợi nhuận của nhà đầu tư thu được phụ thuộcvào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được chia theo tỷ lệ góp vốn trongvốn pháp định sau khi đã nộp thuế thu nhập và các khoản đóng góp khác chonước sở tại, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức
Trang 11Thứ tư, vốn đầu tư trực tiếp bao gồm vốn góp để hình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp để triển khai và
Hình thức này có đặc điểm là hai bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở vănbản hợp đồng phân định trách nhiệm nghĩa vụ và quyền lợi, thời hạn hợp đồng là
do hai bên thỏa thuận Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đề cập trongvăn bản hợp đồng
1.1.3.2 Hình thức doanh nghiệp liên doanh (DNLD)
Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bêntham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh,nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệpliên doanh, phù hợp với khuôn khổ luật pháp của nước nhận đầu tư
Đặc điểm của hình thức doanh nghiệp liên doanh là DNLD là một phápnhân của nước nhận đầu tư, hoạt động theo luật pháp của nước nhận đầu tư Hìnhthức DNLD là do các bên tự thỏa thuận phù hợp với luật pháp của nước nhậnđầu tư Quyền lợi, nghĩa vụ các bên và quyền quản lý DNLD phụ thuộc vào
Trang 12thuộc vào tỷ lệ góp vốn và được ghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ củaDNLD.
1.1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế,
có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn pháp định,
tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm của hình thức này là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài làpháp nhân của nước nhận đầu tư nhưng toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữucủa nước ngoài Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo pháp luậtcủa nước nhận đầu tư và điều lệ doanh nghiệp Nhà đầu tư nước ngoài có quyềnquản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tàichính với nước sở tại là thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài
1.1.3.4 Hình thức BOT và các hình thức phát sinh: BTO, BT
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hợp đồng BOT) là hìnhthức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước chủ nhà và nhàđầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng, sau khi công trình hoàn thành sẽ tiến hànhkinh doanh khai thác trong một thời hạn nhất định nhằm đảm bảo thu hồi đượcvốn và có lợi nhuận hợp lý; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàncông trình đó cho nhà nước sở tại
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (hợp đồng BTO) là hìnhthức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước chủ nhà và nhàđầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình, sau khi công trình hoàn thành
Trang 13cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định đủ
để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được
ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài
để đầu tư xây dựng công trình; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài sẽchuyển giao công trình đó cho nhà nước sở tại; Chính phủ nước sở tại tạo điềukiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuậnhoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
Ngoài ra còn có một số hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài khác: hình thức cho thuê - bán thiết bị, hình thức tham gia quản lý các công ty cổ phần
1.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Đối với nước đầu tư
Trước hết, đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là việc các nhà đầu tư nước ngoài mang vốn đi đầu tư vào các dự án ở nước sở tại nhằm giành quyền điều hành quản lý đối với các dự án này Mục tiêu chủ yếu của các nhà đầu tư này
chính là lợi nhuận Những nhà đầu tư này phần lớn thuộc những nước côngnghiệp phát triển, có tỷ suất lợi nhuận đầu tư trong nước ngày càng giảm Bằngcách đầu tư ra nước ngoài họ có thể tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhậnđầu tư, giảm chi phí sản xuất do giá nhân công rẻ và chi phí nguyên vật liệu tạichỗ thấp Từ đó, nhà đầu tư có thể hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nângcao hiệu quả của đồng vốn đầu tư
Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn giúp chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh
Trang 14tranh Khi thực hiện đầu tư nước ngoài tức là họ sẽ dùng các nguồn lực của mình
bao gồm tiền, máy móc, thiết bị, công nghệ để đầu tư vào nước sở tại Khi đó,các nhà đầu tư nước ngoài cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới cơ cấu sản xuất
để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình đối với các nhà đầu tư trong nướccũng như đối với các nhà đầu tư nước ngoài khác Xét cho cùng, cái mà nhà đầu
tư nhận được chính là sự gia năng lực sản xuất, gia tăng lợi nhuận
Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn cho phép các nhà đầu tư nước ngoài kéo dài được chu kì sống của sản phẩm Thông qua việc thực hiện đầu tư trực tiếp,
các công ty của các nước phát triển sẽ chuyển được một phần các sản phẩm côngnghiệp mà phần lớn là các máy móc thiết bị ở giai đoạn cuối trong chu kỳ sốngcủa chúng sang các nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng như các sản phẩm mớihoặc ít ra cũng như các sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường nước nhận đầutư
Cuối cùng, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho chủ đầu tư bành trướng sức mạnh về kinh tế, tăng cường sự ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế nhờ mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhà đầu tư có thể tránh
được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư khi xuất khẩu máy móc,thiết bị góp vốn sang nước nhận đầu tư và khi xuất khẩu sản phẩm sản xuất tạiđây sang các quốc gia khác do chính sách ưu đãi của nước sở tại nhằm khuyếnkhích đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.4.2 Đối với nước nhận đầu tư
Trường hợp nước tiếp nhận đầu tư là nước phát triển, đầu tư trực tiếp
nước ngoài đã góp phần giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thấtnghiệp, lạm phát, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Bên cạnh
Trang 15đó, khi có nhận được dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước sở tại có thểtăng nguồn thu, tạo điều kiện cải thiện tình hình ngân sách nhà nước, tạo ra môitrường cạnh tranh tích cực.
Trong trường hợp nước tiếp nhận đầu tư là nước đang phát triển, hầu hết
các nước đang phát triển đều thiếu vốn cho công cuộc xây dựng đất nước và pháttriển kinh tế Việc tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đem lại những lợi íchthực sự to lớn
Thứ nhất, FDI bổ sung cho nguồn vốn trong nước Trong các lí luận về
tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốntăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa, nếu vốn trong nước không đủ,nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI FDIchính là nguồn bổ sung quan trọng, khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài, giúpcác nước thoát khỏi cảnh nghèo đói và góp phần đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển
Thứ hai, FDI đẩy nhanh tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý Trong một
số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nàobằng “chính sách thắt lưng buộc bụng” Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản
lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốcgia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinhdoanh, trong đó có những công nghệ, bí quyết không thể mua được bằng quan hệthương mại đơn thuần, mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiềunăm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ
và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực tiếp thu của đất nước
Trang 16Thứ ba, việc tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài làm cho các hoạt động đầu tư trong nước phát triển, tính năng động và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nước càng được tăng cường Điều đó có tác động mạnh mẽ đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu sản phẩm theo hướng ngàycàng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, ngàycàng phù hợp với xu thế chung của thời đại
Thứ tư, FDI tạo nguồn thu ngân sách lớn Đối với nhiều nước đang phát
triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng
Thứ năm, FDI góp phần tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công Vì
một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phísản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiềulao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cảithiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương Trong quá trìnhthuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp làmới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được doanh nghiệpcung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hútFDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địaphương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ sáu, FDI thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có
vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong
Trang 17nước có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phâncông lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham giamạng lưới sản xuất toàn cậu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
Ngày nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài là tất yếu khách quan trong điều kiệnquốc tế hóa nền sản xuất và lưu thông, tuy nhiên, không phải lúc nào FDI cũngphát huy tác động tích cực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nước nhậnđầu tư Luồng vốn FDI chỉ đi vào những nước có môi trường kinh tế - chính trị
ổn định, môi trường đầu tư hấp dẫn Nước nhận đầu tư không có kế hoạch đầu tưchi tiết, cụ thể và khoa học dễ dẫn tới tình trạng đầu tư tràn lan, tài nguyên thiênnhiên và nguồn lực bị khai thác cạn kiệt, khó bố trí đầu tư theo ngành và vùnglãnh thổ, nếu không thẩm định chặt chẽ còn có thể du nhập thiết bị, công nghệlạc hậu Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh không đầy đủ còn dễ dẫn tới tìnhtrạng doanh nghiệp nước ngoài chèn ép doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó,nhiều nhà đầu tư nước ngoài còn lợi dụng sự yếu kém, thiếu kinh nghiệm trongquản lí và luật pháp của nước sở tại để thực hiện hành vi gian lận, trốn thuế,chuyển giá dẫn đến giảm sút nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo ra môitrường cạnh tranh không lành mạnh
1.2 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm
Trên thế giới, khu công nghiệp là một khu đất được phân chia và phát triển
có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể để cung cấp cơ sở vật chất kĩ thuật cần
Trang 18thiết kế cả hạ tầng cơ sở, tiện ích công cộng đầy đủ cho một cộng đồng cácngành công nghiệp tương ứng.
Ở Việt Nam, có nhiều khái niệm khác nhau về khu công nghiệp Theo
Điều 3 của Luật Đầu tư 2014: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý
xác định chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuấtcông nghiệp” Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp,
khu chế xuất và khu kinh tế định nghĩa: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, córanh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quyđịnh tại Nghị định này”
Sự cần thiết hình thành các khu công nghiệp
Thứ nhất, KCN là mô hình quản lý đặc biệt, mô hình tổ chức sản xuất
công nghiệp hiện đại, có hiệu quả Và là một trong những giải pháp quan trọng
để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thứ hai, KCN cho phép khắc phục được những yếu kém về kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội trên những vùng rộng lớn của cả nước
Thứ ba, KCN tạo khả năng áp dụng một hệ thống luật pháp nhất định
nhằm đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài trên một địa bàn giớihạn
1.2.2 Đặc điểm của khu công nghiệp
KCN thực chất là hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ cóhàng rào ngăn cách với phần lãnh thổ còn lại của đất nước Nó được xây dựng cơ
sở hạ tầng và những tiến ích công cộng (điện, nước, giao thông, ) hiện đại và
Trang 19thuận lợi hơn với mục đích hấp dẫn các nhà đầu tư Kinh nghiệp về các KCNtrên thế giới cho thấy diện tích hợp lí của một KCN khoảng 10 ha đến 300 ha.Thông thường việc phát triển cở sở hạ tầng do một công ty xây dựng và kinhdoanh cơ sở hạ tầng đảm nhiệm, các công ty này sau khi xây dựng xong kết cấu
hạ tầng được phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại
Các doanh nghiệp trong KCN là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhcác sản phẩm công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ phục vụcho sản xuất công nghiệp.Các doanh nghiệp này được kinh doanh các lĩnh vực
cụ thể sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ đề nâng cao chất lượng sảnphẩm và tạo ra sản phẩm mới
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu vàtiêu thụ trong nước
- Phát triển và kinh doanh bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật vàquy trình công nghệ
- Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Các KCN đều có đặc trưng cơ bản chung nhất là được nước chủ nhà thihành các chính sách ưu đãi về thuế, hải quan, giá thuê đất, nhằm tạo môi trườngpháp lý và kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư để thu hút vốn đầu tư và côngnghệ kỹ thuật mới từ nước ngoài
Trên thực tế thì mỗi một KCN đều chịu sự quản lý, giám sát từ một banquản lý khu công nghiệp cấp tỉnh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trang 20Đây là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong KCN.
1.2.3 Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Một là, KCN là một địa điểm quan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là
đầu tư nước ngoài, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào một khu vực địa
lý Các KCN sau khi được hình thành sẽ đảm bảo được các điều kiện về cơ sở
hạ tầng trong và ngoài hàng rào, được nước sở tại thực hiện các chính sách ưuđãi về thuế, hải quan, giá thuê đất Chính những điều kiện này đã tạo ra mộitrường pháp lý và kinh doanh thuận lợi, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Hai là, các KCN đã tạo việc làm và thu nhập cho người lao động KCN là
nơi tập trung của các doanh nghiệp công nghiệp, để vận hành được những doanhnghiệp này cần một lực lượng đông đảo đội ngũ lao động Do đó, có thể nói cácKCN góp phần đáng kể giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộcsống cho người lao động
Ba là, KCN là địa bàn để tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại và
phương pháp quản lý tiên tiến của các nước phát triển
Bốn là, các KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, hợp
lý và hiệu quả
Năm là, KCN tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý ô nhiễm môi trường,
bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển bền vững
Sáu là, KCN góp phần tăng cung ứng hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu
Trang 21Có thể nói, mối quan hệ giữa quá trình toàn cầu hóa với việc đầu tư trựctiếp nước ngoài là một mối quan hệ hai chiều và gắn bó, chúng là cơ sở đồngthời là mục tiêu hướng tới của nhau Trước tiên, FDI là một trong những yếu tốnăng động nhất trong luồng các nguồn lực quốc tế đang tăng lên với các nướcđang phát triển Các công ty triển khai chúng hiện đang là nhân tố quan trọngtrong nền kinh tế toàn cầu FDI làm thu hẹp không gian kinh tế và thay đổi cácđiều kiện cạnh tranh Các nước đều coi FDI là một nguồn vốn ổn định hơn so vớivốn ngắn hạn và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đồng thời lànguồn chuyển giao công nghệ chính cho các nước tiếp nhận Việc gia tăng nguồnvốn này sẽ góp phần khắc phục khủng hoảng và giúp các nước bị ảnh hưởngnhanh chóng phục hồi Đây cũng là nguyên nhân làm cho cuộc đua tranh giànhlấy nguồn vốn FDI giữa các nước trở nên gay gắt, quyết liệt.
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng là nguyên nhân thúc đẩyviệc thu hút FDI của các quốc gia trên thế giới Chính vai trò to lớn của FDItrong việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia đã làm cho việc thu hútnguồn vốn này trở nên quan trọng và cần thiết
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp.
Hoạt động thu hút FDI vào KCN cũng chịu ảnh hưởng của các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động thu hút FDI nói chung Các nhân tố này bao gồm bốn nhân
tố cơ bản sau:
Thứ nhất: nhân tố về mặt pháp lý
Trang 22Nhân tố này bao gồm: hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách vềKCN, hệ thống các biện pháp ưu đãi đầu tư vào KCN… Thông thường, Chínhphủ và địa phương của nước sở tại nơi có KCN thường ban hành các quy chếriêng cho hoạt động đầu tư vào KCN, đưa ra nhiều ưu đãi cho hoạt động đầu tưvào KCN để tăng sức hấp dẫn cho hoạt động đầu tư vào KCN Đây chính là cácyếu tố mà nhà đầu tư quan tâm khi quyết định đầu tư vào một quốc gia, đầu tưvào KCN hay ngoài KCN.
Thứ hai: nhân tố về cơ sở kết cấu hạ tầng
Cơ sở hạ tầng trong KCN là điều kiện vật chất hàng đầu trong việc xemxét quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Cơ sở hạ tầng KCN cầnphải được xây dựng đồng bộ bao gồm: hệ thống đường nội bộ, hệ thống thoátnước, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung, hệ thống
cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin và các hệ thống dịch vụ khác như: tàichính, ngân hàng, bảo hiểm, lao động…
Cơ sở hạ tầng KCN thường được đầu tư xây dựng bởi các nhà đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng Những nhà đầu tư này sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng xong,
họ sẽ cho thuê lại mặt bằng, nhà xưởng cho các nhà đầu tư thứ cấp khác và thuphí Các loại phí mà các nhà đầu tư thứ cấp khác thường phải đóng nộp khi hoạtđộng trong KCN bao gồm: phí thuê đất, phí điện, nước, phí xử lí nước thải, phíduy tu cơ sở hạ tầng và các loại phí dịch vụ khác mà nhà đầu tư thứ cấp sử dụng.Các loại phí dịch vụ này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuật kinhdoanh của các nhà đầu tư và nó được tính vào chi phí sản xuất Chính vì vậy, các
Trang 23loại phí này cũng là yếu tố được các nhà đầu tư quan tâm xem xét khi ra quyếtđịnh đầu tư.
Thứ ba: Nhân tố về nguồn nhân lực
Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN thường có nhu cầu lớn về laođộng phổ thông, lao động có tay nghề đã qua đào tạo Chính vì vậy, khả năngđáp ứng về lao động của địa phương có KCN, đặc biệt là lao động đã qua đào tạo
là một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI Ngoài ra, chi phí thuê nhâncông, sự thuận lợi trong hoạt động tuyển dụng lao động cũng là các vấn đề mànhà đầu tư quan tâm
Thứ tư: Nhân tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của KCN
Các doanh nghiệp trong KCN thường sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn cótại địa phương Việc tiếp nhận, vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm đi tiêuthụ rất được các nhà đầu tư quan tâm KCN nằm dọc đường quốc lộ, có hệ thốnggiao thông thuận tiện, gần cầu cảng, sân bay… thường có lợi thế hơn trong việcthu hút đầu tư Do vậy, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của KCN cũng là mộttrong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI vào KCN
1.4 Bài học kinh nghiệm từ chính sách thu hút và sử dụng vốn của tỉnh Bình Dương
Trong quá trình phát triển, Bình Dương luôn xem nguồn vốn FDI là động lựcgóp phần quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế Phát huy thành quả đạt được,Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015 đã đặt ra mụctiêu thu hút 5 tỷ đô la Mỹ vốn FDI Tuy nhiên, qua hơn 4 năm thực hiện, BìnhDương đã về đích trước thời gian với thu hút gần 6,7 tỷ đô la Mỹ vốn FDI,vượt
Trang 2434% so với kế hoạch đề ra; trong đó năm 2011 thu hút đạt 889 triệu đô la Mỹ,năm 2012 thu hút hơn 2,6 tỷ đô la Mỹ, năm 2013 thu hút 1,32 tỷ đô la Mỹ vànăm 2014 thu hút 1,65 tỷ đô la Mỹ, 2 tháng đầu năm 2015 thu hút 180 triệu đô laMỹ.
Với kết quả này, tính đến nay Bình Dương đã thu hút 2.412 dự án FDI với tổngvốn đăng ký hơn 20,65 tỷ đô la Mỹ; trong đó có 1.404 dự án đầu tư vào các khucông nghiệp (KCN) tập trung với tổng vốn đăng ký gần 12,53 tỷ đô la Mỹ và1.008 dự án đầu tư ngoài KCN với tổng vốn đăng ký hơn 8,1 tỷ đô la Mỹ Kếtquả thu hút FDI hiệu quả đã đưa Bình Dương trở thành 1 trong 5 địa phương của
cả nước thu hút vốn FDI vượt ngưỡng 20 tỷ đô la Mỹ (cùng TP.HCM, Hà Nội,
Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai) So với kế hoạch thu hút 5 tỷ đô la Mỹ tronggiai đoạn 2011-2015, đến nay tỉnh đã thu hút vượt 34%
Nguồn vốn FDI tại Bình Dương chủ yếu tập trung vào sản xuất công nghiệp nêntác động đến phát triển kinh tế rất lớn, nhất là tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp
và kim ngạch xuất khẩu cao Chỉ tính riêng trong năm 2014, nguồn FDI tại BìnhDương đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp 130.068 tỷ đồng, chiếm tỷ trọnggần 69,4% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh; xuất khẩu đạt gần14,62 tỷ đô la Mỹ, chiếm tỷ trọng gần 82,4%% tổng kim ngạch xuất khẩu củatỉnh Nổi bật, nguồn vốn FDI đầu tư vào sản xuất công nghiệp phụ trợ trong thờigian gần đây tăng mạnh đã góp phần đưa giá trị xuất siêu của Bình Dương đạtcao với hơn 4 tỷ đô la Mỹ trong năm qua
Giải pháp hiệu quả
Thực tế từ năm 2011 đến nay cho thấy, để đạt kết quả cao trong thu hút FDI làđiều không dễ, bởi lẽ tình hình kinh tế, chính trị thế giới giai đoạn này diễn biếnphức tạp, khó lường; một số nước châu Âu gặp khó khăn và lạm phát làm ảnhhưởng đến tình hình thu hút đầu tư chung Tuy nhiên, với nỗ lực thực hiện củachính quyền khi đưa nghị quyết vào thực tiễn, cùng với những giải pháp cụ thể,phù hợp, Bình Dương mới có được kết quả thu hút FDI như hôm nay Cụ thể,tỉnh đã tập trung đầu tư bằng nhiều nguồn lực, phương thức để phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; quan tâm cải cách hành chính toàn diện trên cáclĩnh vực theo cơ chế một cửa hiện đại nhằm giúp nhà đầu tư giao dịch thủ tụchành chính một cách nhanh gọn, hiệu quả Tỉnh cũng chú trọng đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao, đồng thời nâng tầm dịch vụ để phục vụ tốt nhất chocác nhà đầu tư; đẩy mạnh tiếp thị đầu tư tại một số nước có tiềm năng Bên cạnh
Trang 25đó, chính quyền tỉnh hết sức trọng thị, gần gũi để chia sẻ, đồng hành cùng doanhnghiệp, qua đó kịp thời nắm bắt thông tin và tháo gỡ những khó khăn, vướngmắc cho doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp đầu tư thuận lợi và hiệu quả Từ đó,doanh nghiệp rất yên tâm và chọn lựa đầu tư mạnh vào tỉnh.
Ông Marcus IP, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Liên doanh Nam Phương Textile(hợp tác giữa Tập đoàn Haputex Development Limited của Hồng Kông và Công
ty Cổ phần Đầu tư phát triển Việt Hương) cho biết, trong quá trình đầu tư doanhnghiệp luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ chính quyền tỉnh Công ty dựkiến đưa nhà máy sản xuất vải có vốn đầu tư 120 triệu đô la Mỹ vào hoạt độngtrong năm 2015 “Với sự giúp đỡ đó, chúng tôi rất tin tưởng vào môi trường sảnxuất kinh doanh ở Bình Dương Vì vậy, doanh nghiệp rất yên tâm và đẩy nhanhtiến độ thi công để sớm đưa dự án vào hoạt động”, ông Marcus IP chia sẻ
Trong kế hoạch năm 2015, Bình Dương đặt ra mục tiêu thu hút 1 tỷ đô la Mỹvốn FDI Định hướng của tỉnh là chú trọng thu hút các ngành công nghiệp cóhàm lượng công nghệ cao, hạn chế tối đa ngành công nghiệp thâm dụng nhiềulao động; chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến hàngxuất khẩu để từng bước nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chếbiến trên thị trường quốc tế Kết quả thực hiện kế hoạch thu hút vốn FDI từ đầunăm đến nay cho thấy, vốn đầu tư vào tỉnh tiếp tục đạt kết quả khả quan Ngoàinguồn vốn đầu tư lớn đã được cấp chứng nhận đầu tư, hiện nay có nhiều doanhnghiệp lớn đang hoàn tất thủ tục cấp phép mới và tăng vốn thêm hàng trăm triệu
đô la Mỹ Điều này hứa hẹn khả năng năm 2015, Bình Dương sẽ về đích trước sovới kếhoạch năm; qua đó cũng cho thấy, đến hết năm 2015, thu hút vốn FDI củaBình Dương sẽ vượt rất cao so với Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần IXnhiệm kỳ 2010- 2015 đã đề ra
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm ở cực bắc
Trang 27từ 10o30’03 đến 11o34’57’’B và từ 106o45’30 đến 107o35’00"Đ Phía Đônggiáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố HồChí Minh, Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương Đồng Nai có vị trí hếtsức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một trungtâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn
bộ vùng Đông Nam Bộ
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rảirác, có xu hướng thấp dần theo hướng bắc nam, với địa hình tương đối bằng
phẳng Địa hình có thể chia làm các dạng là địa hình đồng bằng, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa đồi lượn sóng, Dạng địa hình núi thấp Đất phù
sa, đất gley và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng ngập nước quanh năm Đất đen, nâu, xám hầu hết có độ dốc nhỏ hơn 8o, đất đỏ hầu hết nhỏ hơn
15o Riêng đất tầng mỏng và đá bọt có độ dốc cao Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu Có 10 nhóm đất chính, tuy nhiên theo nguồn gốc và
chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung gồm: các loại đất hình thành trên
đá bazan, các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét, các loại đất hình thành trênphù sa mới Trong tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất nông
nghiệp chiếm 49,1%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 30,4%, diện tíchđất chuyên dùng chiếm 13%, diện tích đất khu dân cư chiếm 2,1%, diện tích đất chưa sử
dụng chiếm 5,4%
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa tương phản nhau
là mùa khô và mùa mưa Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm 25 - 27oC, nhiệt độ cao nhất khoảng 20,5C, số giờ nắng trong năm 2.500 – 2.700 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%
Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động, thựcvật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn quốc gia Nam Cát Tiên Tài
nguyên khoáng sản khá phong phú về chủng loại như kim loại quý, kim loại
màu, đá quý, nguyên liệu gốm sứ, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng, than bùn, nước khoáng và nước nóng…
Trang 282.1.1.3 Kinh tế - Xã hội.
Tổng sản phẩm quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 13,2%/năm trong đó
ngành công nghiệp,xây dựng tăng 14,5%/năm,dịch vụ tăng 15%/năm,nông lâm thủy sản tăng 4,5%/năm Quy mô GDP theo giá thực tế năm 2010 dự kiến đạt 75.137 tỷ đồng (tương đương 4,13 tỷ USD),gấp 2,5 lần năm 2005 GDP bỉnh
quân đầu người năm 2010 là 29,65 triệu đồng (1.629USD), tăng gấp 2,1 lần năm 2005
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng các ngành công
nghiệp – xây dựng tăng từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; dịch vụ từ 28% lên 34% và giảm ngành nông – lâm - thủy sản từ 14,9% xuống còn 8,7% Cơ cấulao động cũng chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010,lao động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 tăng lên 70% năm 2010
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 17,2%/năm, cao hơn mức tăng của giai
độ văn hóa khá,có khả năng tiếp thu và thích nghi với việc chuyển giao công
Trang 29nghệ, đã tạo điền kiện thuận lợi cho Đồng Nai trong việc thu hút đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội.
2.1.2 Khái quát tình hình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.
2.1.2.1 Tình hình thu hút FDI vào tỉnh Đồng Nai thời gian qua
Dựa vào vị trí địa lý thuận lợi, từ năm 1994 đến 2012, Đồng Nai đã xây dựngđược 31 KCN với tổng diện tích xấp xỉ 10.000 ha và duy trì 31 khu công nghiệpcho đến nay; hiện nay, đã lấp đầy 67% đất cho thuê Các công ty kinh doanh hạtầng đầu tư trên 400 triệu USD để xây dựng hạ tầng KCN Những năm gần đâyKCN Đồng Nai đã có những tiến bộ hết sức quan trọng trong việc xử lý nướcthải, chất thải và bảo vệ môi trường
Tại 31 KCN hiện có các nhà đầu tư thuộc 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư,với tổng số 1.336 dự án; trong đó có 973 dự án FDI, với tổng vốn 17,7 tỷ USD;
369 dự án trong nước, với tổng vốn 43 nghìn tỷ đồng Thu hút đầu tư những nămgần đây đều đạt và vượt con số 1 tỷ USD; năm 2014 thu hút đạt 1,5 tỷ USD vàtrên 4 nghìn tỷ đồng Ngành nghề trong KCN hết sức đa dạng, có nhiều DN cótrình độ công nghệ cao, thu hút nhiều lao động, có thương hiệu nổi tiếng thế giới.Chỉ tiêu năm 2015 đặt ra đối với việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vàocác Khu công nghiệp Đồng Nai là khoảng 900 triệu USD, trong đó thu hút đầu tưmới là 400 triệu USD và thu hút đầu tư mở rộng 500 triệu USD Mục tiêu thu hútđầu tư tập trung vào các dự án có vốn đầu tư lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến,các dự án thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ, lao động có tay nghề (hạn chế những
dự án sử dụng nhiều lao động phổ thông quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, gây ảnhhưởng đến môi trường) những dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đảmbảo theo đúng định hướng thu hút đầu tư của tỉnh Đồng Nai
2.1.2.2 Vai trò của các khu công nghiệp (đặc biệt các khu công nghiệp sử dụng vốn FDI) đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai
Sự phát triển mạnh mẽ của KCN thời gian qua đã tạo cho Đồng Nai mộtdiện mạo mới của một tỉnh công nghiệp Hiệu quả từ sự lớn mạnh không ngừngcủa KCN đã có tác động tích cực thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế- xã hộimạnh mẽ tại địa phương được thể hiện:
Thứ nhất, góp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương KCN chiếm hơn80% giá trị sản lượng công nghiệp, 65% kim ngạch xuất khẩu, trên 40% tổng thu
Trang 30ngân sách của toàn tỉnh Thu hút mạnh mẽ FDI trong lĩnh vực công nghệp (hơn80% doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai trong KCN)
Thứ hai, sự phát triển nhanh, mạnh mẽ của KCN góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng cnh, đặc biệt là tăng nhanh tỉ trọng trong lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ Từ một nền kinh tế với nông nghiệp là chủ đạo, chiếm trên50% GDP qua từng năm cùng với tốc độ thu hút vốn FDI vào KCN, tiếp thunhững thành tựu khoa học, kĩ thuật mới thông qua các dự án có vốn FDI, ĐồngNai đã nâng cao tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Đến nay, đã hình thành cơ cấukinh tế: công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp với tỉ trọng lần lượt là 57,2%, 34,1%
và 8,7%
Thứ ba, việc phát triển KCN góp phần quan trọng vào việc phát triển các
đô thị mới trải đều trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung ở Biên Hòa, LongThành, Nhơn Trạch và Tràng Bom
Thứ tư, sự phát triển của KCN góp phần phát triển kết cấu hạ tầng như:xây dựng được hơn 400 km giao thông đường bộ và trồng mới 1.148 ha diện tíchcây xanh trong KCN (chiếm 12% tổng diện tích đất trong KCN); thúc đẩy pháttriển nhanh hệ thống lưới điện và hệ thống cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh; phátsinh nhu cầu giao thông, kho bãi và dịch vụ vận tải rất lớn, nhất là vận tải xuấtnhập khẩu hàng hóa, đi lại của người lao động, chuyên gia…; mạng lưới bưuchính- viễn thông của tỉnh cũng được đầu tư xây dựng phù hợp để phục vụ thôngtin liên lạc cho KCN và dân cư
Thứ năm, phát triển KCN góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động dịch
vụ và các lĩnh vực khác như: thi công xây dựng công trình, tư vấn, tài ngân hàng- bảo hiểm, phát triển đô thị, địa ốc, giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu, khai thuế hải quan; xử lý rác thải công nghiệp; dịch vụ trồng trọt, chăm sóccây xanh, vệ sinh đường KCN; cung ứng lao động; tham quan- du lịch, vận tảihàng hóa…, qua đó thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nước
chính-Thứ sáu, KCN đã giải quyết việc làm cho người lao động, giúp giải quyếtcăn bản tình trạng thất nghiệp, đồng thời từng bước hình thành đội ngũ cán bộkhoa học và quản lý giỏi, đội ngũ công nhân lành nghề cho sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh; bên cạnh đó, còn tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, các cán bộ,chuyên gia tại cơ quan quản lý Nhà nước tiếp cận nhà đầu tư nước ngoài thườngxuyên, qua đó tạo điều kiện học hỏi, trau dồi, nâng cao trình độ chuyên môn,ngoại ngữ, giao tiếp và quản lý doanh nghiệp về mọi mặt, từ đó nâng tầm cán bộcông chức lên một mức đáng kể
Cuối cùng, thúc đẩy phát triển KCN còn góp phần đẩy nhanh việc áp dụngtiến bộ khoa học công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước đầu tư
Trang 31tiên tiến Các nhà đâù tư nước ngoài đầu tư vào KCN tại Đồng Nai đều đến từcác nước có trình độ cao về công nghệ, sản xuất và kinh nghiệm quản lý như:Nhật Bản, Đài Loan, HongKong, Trung Quốc, Hàn Quốc Do đó ta có nhiều cơhội để học hỏi và tiếp thu công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh trong tỉnh.KCN chính là cầu nối cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trong việcđẩy nhanh áp dụng tiến bộ Khoa học- công nghệ và học hỏi kinh nghiệm.
2.2 Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2.2.1 Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai
Trong những năm gần đây Đồng Nai là một trong những tỉnh đi đầu cả nước vềthu hút FDI tính đến hết năm 2014 toàn tỉnh Đồng Nai có 31 KCN và hiện có cácnhà đầu tư thuộc 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư, với tổng số 1.336 dự án;trong đó có 973 dự án FDI, với tổng vốn 17,7 tỷ USD; 369 dự án trong nước, vớitổng vốn 43 nghìn tỷ đồng Thu hút đầu tư những năm gần đây đều đạt và vượtcon số 1 tỷ USD; năm 2014 thu hút đạt 1,5 tỷ USD và trên 4 nghìn tỷ đồng Và
để phân tích được thực trạng thu hút FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai chung ta sẽcần đi phân tích được nguồn gốc và cơ cấu nguồn vốn FDI trong những năm gầnđây
Bảng 2.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KCN TỈNH ĐỒNG
NAI (GIAI ĐOẠN 2012-2014)
Trang 32tỉ suất vốn tăng thêm của Đồng Nai so với cả nước
tỉ lệ lấp đầy KCN tỉnh Đồng Nai (%)
tỉ lệ lấp đầy KCN của cả nước (%)
Nguồn: Vụ quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Bảng trên cho thấy tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai giaiđoạn 2012-2014 có xu hướng tăng lên đặc biệt là năm 2014
Năm 2009, Đây là năm đánh dấu mốc cho cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới,năm mà người dân nhận thấy rõ được khó khăn thì cũng là năm mà đầu tưvào KCN bị ảnh hưởng,những con số đầu tư bị sụt giảm liên tục,kéo theo nhiều
hệ lụy.Kinh tế thế giới năm 2010-2011 mặc dù đang phục hồi sau khủng hoảngtài chính toàn cầu và có những chuyển biến tích cực, song nhìn chung chưa thực
sự ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta nóichung và KCN tỉnh Đồng Nai nói riêng
Giai đoạn năm 2012 là giai đoạn đầy khó khăn thách thức đối vớinền kinh tế Việt Nam, trong đó có việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) Trên bình diện quốc tế, nhiều yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô và hoạtđộng tài chính toàn cầu như khủng hoảng nợ công châu Âu ngày càng lan rộng,mất cân bằng trong khu vực tài khóa tại các nước đang phát triển dẫn đến dòngFDI thế giới, đặc biệt từ các nước phát triển sụt giảm.Điển hình là vốn đầu tưtăng thêm của cả nước trong năm 2012 chỉ là 6893 tr.USD tuy nhiên KCN tỉnh
Trang 33Đồng Nai đã vượt mọi khó khăn và có những bước chuyển biến tích cực trongthu hút đầu tư FDI và trong năm vốn FDI đăng kí đầu tư đã tăng lên 1170.62tr.USD chiếm gần 17% thu hút vốn FDI của cả nước.Thể hiện những bước điđúng đắn và cần thiết của ban quản lý KCN tỉnh Đồng Nai và chính sách của nhànước,tạo thêm rất nhiều việc làm cho người lao động và góp phần phát triển kinhtế.
Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy năm 2013 chính là một điểm sáng trongthu hút FDI của cả nước giai đoạn 2012-2014 vừa qua Tổng vốn FDI đăng kýtăng thêm 10832 triệu USD,tăng 57% so với năm 2012.Đánh dấu bước chuyểnbiến đáng kể của nền kinh tế trong nước,nền kinh tế trong nước dần phục hồi vàphát triển.Tuy nhiên vốn đầu tư FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai lại chỉ tăng 9,6%
và dừng lại ở con số 1283 tr.USD điều này có thể lý giải khi mà tỉ lệ lấp đầyKCN ở Đồng Nai luôn cao,năm 2013 là 63,43% và không có thêm KCN mới nàođược hình thành do vậy mà vốn FDI không tăng trưởng nóng như một số địaphương tuy nhiên Đồng Nai vẫn luôn giữ vị trí rất quan trọng trong thu hút FDI
và vốn FDI năm 2013 vẫn chiếm 11.84% vốn FDI vào KCN của cả nước
Năm 2014 tình hình thu hút vốn FDI của Đồng Nai vẫn tăng trưởng ổn định tăng15,9% so với năm 2013 và dừng lại ở con số 1487 tr.USD Thu hút vốn FDI vàoKCN của cả nước cũng không tăng trưởng nóng như năm 2013,mà điều hòa vàphát triển ổn định.Tỉ lê lấp đầy năm 2014 của KCN tỉnh Đồng Nai là 67% caohơn 22% so với trung bình chung của cả nước.Cho thấy mức độ đầu tư được tậptrung hơn và hiệu quả hơn khi sử dụng nguồn tài nguyên đất
2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư
2.2.2.1 Cơ cấu vốn đầu tư phân theo khu công nghiệp
Trang 34Tính đến hết tháng 11-2014 toàn tỉnh Đồng Nai có 31 KCN được phân bố đềutrên địa bàn toàn tỉnh với tổng vốn FDI thực hiện trên 13 tỷ USD tuy nhiên vẫncòn một số KCN còn có mức vốn thực hiện thấp và số dự án đầu tư vào còn chưanhiều.Để phân tích kĩ hơn về vấn đề này chúng ta phân tích bảng
BẢNG 2.2 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA
MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
( TÍNH ĐẾN HẾT THÁNG 11 NĂM 2014)
Trang 35Khu công nghiệp số dự án
số vốn thực hiện (tr.USD)
Trang 36Bảng số liệu về một số KCN tỉnh Đồng Nai,Qua bảng số liệu ta có thểthấy rằng KCN đều có số lượng vốn FDI đầu tư khá lớn tuy nhiên lại có sự chưađồng đều giữa các khu công nghiệp chúng ta sẽ lập bảng sau để tìm hiểu nguyênnhân.
BẢNG 2.3 SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG
NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TỈNH ĐỒNG NAI
(ha)
vị trí (huyện,Th
ị xã)
điều kiện
cơ sở hạ tầng
Năm thành lập
An
Long Thành
chưa có thông tin 2003
Nhơn
Trạch
Nhơn Trạch
Hoàn thiện giai đoạn 1,đang triển khai giai đoan 2 1997
Biên
TP Biên Hòa
Hoàn thiện toàn bộ hạ tầng cơ sở 1995
Nhơn Trạch
đang hoàn thiện cơ sở
Dựa vào bảng so sánh trên ta có thể nhận thấy với cơ cấu vốn chiếm tỉ trọng lớn 17.96 % như KCN Nhơn Trạch III thì cần phải có diện tích KCN đủ lớn để thu