1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG LC TẠI VIỆT NAM VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI LC ĐẶC BIỆT CÙNG MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN ĐẶC TRƯNG

24 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C tại Việt Nam và phân tích quy trình sử dụng một số loại L/C đặc biệt cùng một số điều khoản đặc trưng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 759,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN LC TẠI VIỆT NAM 3 1.1 Tổng quan về nghiệp vụ LC trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam 3 1.2 Những thành tựu đạt được 8 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI LC TẠI VIỆT NAM 9 2.1 Thư tín dụng giáp lưng (Backtoback Letter of Credit) 9 2.2 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit) 10 2.3 Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (Usance Payable At Sight Letter of Credit) 11 2.4 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Irrevocable Letter of Credit) 12 2.5 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit) và thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit) 14 2.6 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit) 15 2.7 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit) 16 2.8 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit) 16 CHƯƠNG 3: TÌNH HUỐNG TRANH CHẤP TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG LC 17 3.1 Tình huống 01 17 3.1.1 Tóm tắt tình huống 17 3.1.2 Nội dung án lệ 17 3.1.3 Đề xuất 18 3.2 Tình huống 02 18 3.2.1 Tóm tắt tình huống 18 3.2.2 Phân tích tình huống 18 3.2.3 Đề xuất 19 KẾT LUẬN 20 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 LỜI MỞ ĐẦU Quá trình tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức. Sau gần một thập niên duy trì nền kinh tế bao cấp, Việt Nam đang nỗ lực để bắt kịp trình độ phát triển chung của thế giới và đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ trong lĩnh vực kinh tế. Trong xu hướng hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thương mại với nước ngoài. Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996, Việt Nam đã trở thành thành viên của APEC năm 1998. ngày 7 tháng 11 năm 2006, sau quá trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ và nhiều phương thức khác được áp dụng trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam. Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất. Khoảng 1115% giao dịch thương mại quốc tế sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, với tổng trị giá hàng năm là một nghìn tỷ đô la Mỹ. Chính vì thế nhóm chúng em xin thực hiện đề tài: “Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán bằng LC tại Việt Nam và phân tích quy trình sử dụng một số loại LC đặc biệt cùng một số điều khoản đặc trưng” Bài nghiên cứu bao gồm 3 chương: Chương 1: Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán bằng LC tại Việt Nam Chương 2: Phân tích quy trình sử dụng một số loại LC đặc biệt ở Việt Nam Chương 3: Tình huống tranh chấp trong quá trình sử dụng LC Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên bài tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để chúng em có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.   DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ ĐẦY ĐỦ TỪ VIẾT TẮT 1 Người xuất khẩu NXK 2 Người nhập khẩu NNK 3 Ngân hàng phát hành NHPH 4 Ngân hàng thông báo NHTB 5 Ngân hàng phát hành NHPH 6 Bộ chứng từ BCT   CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN LC TẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về nghiệp vụ LC trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam Hiện nay, rất nhiều các ngân hàng Việt Nam ngoài việc phương thức thanh toán bằng LC là phương thức được sử dụng rất phổ biến, cũng có cung cấp dịch vụ chuyển nhượng LC: Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Transferable LC). Ngân hàng Techcombank: ngân hàng thực hiện chuyển nhượng từng phần hoặc toàn bộ trị giá LC đến người thụ hưởng thứ hai. Ngay khi nhận được bộ chứng từ ngân hàng của người hưởng lợi thứ hai, Techcombank hướng dẫn khách hàng bổ sung thay thế chứng từ để gửi đi đòi tiền ngân hàng phát hành. Ngân hàng Vietcombank: với tư cách người hưởng lợi thứ nhất, doanh nghiệp có thể yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng từng phần hoặc toàn bộ giá trị LC. Vietcombank sẽ thực hiện việc chuyển nhượng và thông báo LC đến người thụ hưởng thứ hai. Sau đó, Vietcombank sẽ tiếp nhận chứng từ và gửi chứng từ đi thanh toán. Hay thậm chí tất cả các doanh nghiệp giao dịch mua bán hàng hoá trong và ngoài nước có sử dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay, trả chậm và UPAS LC. Với người nhập khẩu, UPAS LC đem lại nhiều cơ hội cho họ hợp tác với những nhà cung cấp uy tín với giá cả cạnh tranh. Còn đối với người xuất khẩu UPAS LC gần như có thể hoàn toàn thay thế cho LC trả ngay, giảm nguy cơ ứ đọng vốn. Từ đó, UPAS LC ngày càng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế và đến nay, gần như các ngân hàng thương mại Việt Nam đều áp dụng sản phẩm UPAS LC: Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank, Techcombank, MBBank, VPBank, TPBank,... Ở Việt Nam, LC như LC giáp lưng cũng được sử dụng chủ yếu trong mua bán hàng hóa qua trung gian. Hoạt động giao dịch LC tồn tại dưới hai hình thái là tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu. Loại LC Khái niệm Đặc điểm Được sử dụng khi Ưu điểm Nhược điểm LC Giáp lưng (Backtoback LC) LC giáp lưng là một loại thư tín dụng được phát hành dựa trên cơ sở của LC gốc (Master LC) còn gọi là LC thứ 2 (LC đối), hai loại thư tín dụng này độc lập với nhau. Được sử dụng trong mua bán qua trung gian. LC gốc và LC giáp lưng có các điều khoản và điều kiện giống nhau, trừ số tiền, đơn giá, thời gian hiệu lực, thời hạn xuất trình chứng từ, số lượng chứng từ, tỷ lệ bảo hiểm. LC gốc không chuyển nhượng được Nhà cung cấp không đồng ý dùng LC chuyển nhượng Khi bộ chứng từ LC gốc không khớp với LC thứ hai Người trung gian muốn giấu các thông tin về quá trình giao hàng Có thể giảm thiểu các vấn đề phức tạp về tài chính trong các giao dịch quốc tế lớn. Mang lại cơ hội giao dịch rộng rãi hơn cho các nhà môi giới và đại lý có nguồn lực hạn chế. Có nhiều ngân hàng và các viện tài chính tham gia vào một LC Giáp lưng Về bản nó là chuyển giao mức độ tín nhiệm Yêu cầu bảo mật cao hơn LC khác LC Chuyển nhượng (Transferable LC) LC chuyển nhượng là hình thức thư tín dụng không hủy ngang với Ngân hàng hàng phát hành cho phép người thụ hưởng có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ giá trị của thư tín dụng cho một hay nhiều đối tượng khác. Chỉ được phép chuyển nhượng 1 lần Giá trị LC sau ít hơn giá trị LC trước, không vượt quá tổng số tiền LC ban đầu Thời hạn LC sau ngắn hơn LC trước và ngày giao hàng có thể sớm hơn LC trước Sử dụng trong mua bán ba bên Cả NNK và NXK chấp nhận trung gian được lợi từ việc kinh doanh này An toàn và bảo mật dù không gặp trực tiếp Dòng tiền ổn định hơn, có tính tùy biến rất cao NXK hoặc người thụ hưởng thứ hai có thể đảm bảo tài trợ trước khi giao hàng. Thời hạn nghiêm ngặt Biến động tiền tệ có thể gây mất tiền mặt LC Tuần hoàn (Revolving LC) Loại LC không thể hủy ngang, sau khi đã sử dụng hết giá trị hoặc hết thời hạn hiệu lực thì tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện Số lần phục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực sẽ được người mở LC và ngân hàng phát phải được quy định trong một thời hạn nhất định trong LC. Có giá trị tạo lệnh thanh toán như LC trước không cần thông báo NH phát hành Bán tự động: kể từ ngày LC hết hạn hoặc đã sử dụng hết, LC kế tiếp tự động có giá trị như cũ. LC kế tiếp chỉ có hiệu lực khi được đồng ý của NHPH từ bên người mua gửi tới người bán. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và sức lực của cả ba bên nhưng sự sắp xếp nên rõ ràng và lâu dài giữa người mua và người bán. Trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào giữa người mua và người bán trước khi hoàn thành toàn bộ giao dịch, thời gian, sức lực và chi phí liên quan đến việc mua LC có thể bị mất. LC Điều khoản đỏ (Red Clause LC) LC mà NHPH (NHPH) cho phép ngân hàng thông báo (NHTB) ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo LC mở. Tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người mở. NHTB chỉ thực hiện theo điều khoản của LC mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đó. Việc ứng tiền được NHPH ủy quyền cho NHTB Khi người hưởng lợi muốn được ứng trước một phần giá trị LC Người được hưởng lợi phải xuất trình biên nhận, cam kết bằng văn bản và xuất trình chứng từ giao hàng trong thời hạn hiệu lực của LC. Khi người bán tiết kiệm được chi phí lãi vay trên vốn lưu động, họ có thể chuyển lợi ích này cho người mua. Người mua sẽ có lợi thế khi giá thành sản phẩm thấp hơn. Tiền tạm ứng có thể sử dụng không đúng mục đích Rủi ro nợ xấu Lãi, chi phí và các chi tiêu khác có thể phát sinh nhiều khi loại LC này đắt đỏ LC có thể hủy ngang (Revocable LC) LC mà sau khi mở NNK có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho NXK Có thể dễ dàng hủy ngang Dễ dàng thay đổi điều khoản và dễ dàng hủy bỏ Không có tính cam kết (Rất ít khi loại LC này được sử dụng vì độ tin cậy quá thấp) Không có ưu điểm cho NXK, chỉ lợi cho NNK vì có thể dễ dàng hủy bỏ Chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo chắc chắn, an toàn, không có giá trị sử dụng cao LC không thể hủy ngang (Irrevocable LC) LC mà sau khi mở, NH mở LC phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho NXK. NNK không tự ý sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ những nội dung của LC nếu không có sự đồng ý của NXK Đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu Được sử dụng rộng rãi vì độ tin cậy Sử dụng khi có hoạt động thanh toán quốc tế giữa công ty nước xuất khẩu và nước nhập khẩu Sử dụng để đảm bảo độ tin cậy giữa hai bên và đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán Người bán được đảm bảo chắc chắn hơn, không thể tự ý sửa đổi LC Không có nhược điểm LC xác nhận (Confirmed LC) Loại thư tín dụng không thể hủy ngang, do 1 ngân hàng uy tín hơn đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo LC cùng với NHPH LC. NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán nếu như NH mở LC chi trả. LC thứ 2 yêu cầu sự hỗ trợ của nhiều hơn một ngân hàng Sử dụng khi NNK và NXK không tin vào năng lực tài chính của NNK LC được mở ở NH của NNK, được xác nhận bởi một NH uy tín khác NXK chắc chắn được thanh toán đúng hạn. Loại bỏ những rắc rối liên quan đến việc kiểm tra thực tế đối với người mua tiềm năng. Làm tăng chi phí kinh doanh. Có thể gây nản lòng nếu ngân hàng không xác nhận LC đầu tiên. LC đối ứng (Reciprocal LC) Thường được áp dụng trong mua bán thông qua hình thức hàng đổi hàng. Phổ biến chủ yếu ở một số nước châu Á Hầu như không còn được sử dụng rộng rãi Thường được sử dụng trong giao dịch gia công xuất khẩu Cam kết bảo đảm tính fairplay cho hai bên Các đối tác chưa hiểu về nhau có thể hợp tác Thủ tục rườm rà, cấu trúc LC khá phức tạp. Phí ngân hàng tương đối cao. LC UPAS Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay. Có nghĩa là bên xuất khẩu có thể được thanh toán tiền ngay bằng việc ứng vốn từ ngân hàng, còn bên nhập khẩu, lãi suất phát sinh từ việc thanh toán sớm do người yêu cầu phát hành LC (bên nhập khẩu) chi trả. Loại tiền: USD hoặc loại ngoại tệ khác được ngân hàng tài trợ chấp nhận, thời hạn tài trợ tối đa 12 tháng Vay theo hình thức UPAS LC và trả nợ: Thanh toán bằng vốn tự có hoặc nguồn vốn hợp pháp khác đúng thời điểm trả chậm của LC Tài sản đảm bảo: Theo quy định của ngân hàng. Mức cho vay theo giá trị bộ chứng từ theo LCN của khách hàng Sử dụng khi bên NXK muốn được thanh toán tiền ngay bằng việc ứng vốn từ ngân hàng Khi cả hai NNK và NXK muốn đảm bảo tính an toàn, mức phí không quá cao và dễ dàng thực hiện Khi hai bến muốn thực hiện thủ tục nhanh và được hỗ trợ nhiều hơn Ngày hết hạn rất chuẩn Nó có thể trì hoãn giao dịch đáng kể nếu nó yêu cầu sửa đổi Độ tin cậy của thanh toán theo LC UPAS phụ thuộc vào NHPH (chủ yếu được thực hiện bởi các ngân hàng có độ tin cậy cao) Rủi ro thuộc về ngân hàng của người mua Đây là một phương thức thanh toán an toàn cho người bán Cần xây dựng các biện pháp bảo vệ vào LC như thời gian giao hàng, phương thức vận chuyển, kiểm soát chất lượng, kiểm soát số lượng, v.v. 1.2 Những thành tựu đạt được Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên các ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020 Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy Vietcombank và Vietinbank là 2 ngân hàng dẫn đầu trong nghiệp vụ thanh toán LC tại Việt Nam. Điều này được lý giải do cả hai đã có nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ này và các chính sách khách hàng tốt cùng nguồn ngoại tệ dồi dào. Trước năm 2018 thanh toán LC hầu như tăng đều qua các năm, nhưng đến năm 2019, 2020 có sự sụt giảm do các doanh nghiệp đang chuyển dần sang các hình thức chuyển tiền khác, thêm vào đó là đại dịch Covid – 19 cũng khiến xuất nhập khẩu không còn sôi động như trước. Các ngân hàng luôn cố gắng duy trì nguồn ngoại tệ dồi dào, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn ngoại tệ để thanh toán LC nhập khẩu. Bên cạnh đó còn cạnh tranh nhau về dịch vụ, chính sách chăm sóc khách hàng, tỷ lệ ký quỹ thấp hoặc giảm chi phí thanh toán giúp tăng doanh số hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng LC qua từng năm. Thời kỳ cách mạng 4.0 cũng mở ra một ứng dụng mới trong thanh toán LC của các ngân hàng đó là công nghệ blockchain. Đó là việc sử dụng các hợp đồng thông minh tự động kiểm tra, xác định tính phù hợp của các thông tin giao hàng với các điều khoản hợp đồng, giúp ngăn chặn tranh chấp phát sinh, thanh toán tự động nhanh và an toàn hơn. Ví dụ như Ngân hàng TNHH Một Thành viên HSBC Việt Nam sử dụng Quy trình Tín dụng thư trên nền tảng Voltron giúp xóa bỏ nhu cầu đối chiếu giấy tờ, thông tin cập nhật tức thời, toàn bộ thời gian trao đổi chứng từ trong 24 giờ thay vì 5 – 10 ngày như LC truyền thống. Hay BIDV sử dụng mạng lưới Contour thực hiện giao dịch dưới sự tham gia đồng thời của bên xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng thông báo và xác nhận LC, ngân hàng bảo lãnh xác nhận, ngân hàng phát hành LC giúp tất cả các bên tham gia đều được làm chủ, giám sát giao dịch trong quá trình thực hiện. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI LC TẠI VIỆT NAM 2.1 Thư tín dụng giáp lưng (Backtoback Letter of Credit) (1) NNK căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa để yêu cầu NHPH LC (2) NHPH căn cứ vào đơn đề nghị mở LC, mở LC và gửi LC này cho NHTB (3) NHTB thông báo và chuyển LC cho người thụ hưởng thứ nhất (4) Người thụ hưởng thứ nhất căn cứ vào LC thứ nhất lập đơn đề nghị mở LC thứ hai yêu cầu NHPH LC thứ hai (thường là NHTB thứ nhất) cho người thụ hưởng thứ hai (người cung cấp) hưởng lợi. (5) NHPH thứ hai căn cứ vào đơn đề nghị mở LC tiến hành mở LC thứ hai và gửi LC này cho NHTB thứ hai. (6) NHTB thứ hai thông báo và gửi LC thứ hai cho người thụ hưởng thứ hai Quy trình phát hành LC giáp lưng Quy trình thanh toán và lưu chuyển chứng từ LC giáp lưng: (7) Người thụ hưởng thứ hai lập BCT theo yêu cầu của LC thứ hai và gửi BCT cho NHTB thứ hai đòi tiền NHPH thứ hai (8) NHTB thứ hai gửi BCT cho NHPH thứ hai (9) NHPH thứ hai kiểm tra BCT, nếu phù hợp sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thứ hai thông qua NHTB thứ hai (10) NHPH thứ hai xuất trình BCT cho người thụ hưởng thứ nhất kiểm tra, yêu cầu trả tiền và gửi BCT cho người thụ hưởng thứ nhất (11) Người thụ hưởng thứ nhất chỉnh sửa BCT (nếu có) và gửi BCT cho NHTB thứ nhất đòi tiền NHPH thứ nhất (12) NHTB thứ nhất gửi BCT cho NHPH thứ nhất (13) NHPH thứ nhất kiểm tra BCT, nếu BCT phù hợp với LC sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thứ nhất thông qua ngân hàng thống báo thứ nhất (14) NHPH thứ nhất xuất trình BCT cho người đề nghị mở LC kiểm tra, yêu cầu trả tiền và gửi BCT cho người đề nghị mở LC Quy trình thanh toán và lưu chuyển chứng từ LC giáp lưng 2.2 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit) Có hai hình thức chuyển nhượng LC thông dụng: Chuyển nhượng LC tại nước Người hưởng lợi: Người hưởng lợi thứ nhất ra lệnh cho ngân hàng chỉ định chuyển nhượng LC cho một hay nhiều người ở cùng nước anh ta. Những người hưởng lợi kế tiếp gọi là người hưởng lợi thứ hai (2) NHPH phát hành LC chuyển nhượng mẹ (Master transferable LC) (3) Lệnh chuyển nhượng LC thành 2 LC con (Baby LC) (4) Giao hàng (5) Tập kết BCT lại cho người hưởng lợi thứ nhất (6) Người hưởng lợi thứ nhất thay thế hóa đơn, hối phiếu và xuất trình BCT đòi tiền NHPH LC Chuyển nhượng LC qua nước thứ ba (1) Phát hành Master transferable LC (2) Lệnh chuyển nhượng LC (3) Giao hàng (4) Xuất trình BCT đòi tiền 2.3 Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (Usance Payable At Sight Letter of Credit) (1) NNK và NXK ký hợp đồng mua bán (2) NNK mở UPAS LC tại Techcombank (3) Techcombank (NHPH) liên hệ với ngân hàng chiết khấu để kiểm tra hạn mức sử dụng và phí chiết khấu áp dụng cho giao dịch UPAS cụ thể (4) Techcombank gửi điện MT700 cho ngân hàng chiết khấu (5) Ngân hàng chiết khấu thông báo LC cho NXK (6) NXK tiến hành giao hàng (7) NXK xuất trình BCT tại ngân hàng chiết khấu (8) Ngân hàng chiết khấu kiểm tra BCT và gửi BCT cho Techcombank, đồng thời gửi điện yêu cầu chấp nhận thanh toán tới Techcombank (9) Techcombank gửi điện MT 799 cho ngân hàng chiết khấu, thông báo về việc BCT đã được chấp nhận thanh toán và phí (nếu có) (10) Ngân hàng chiết khấu trả tiền cho NXK (11) Techcombank trả BCT cho NNK (12) Vào ngày đáo hạn hối phiếu, NNK thanh toán LC cho Techcombank (13) Techcombank trả tiền cho ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng chiết khấu trích nợ tài khoản nostro của Techcombank mở tại ngân hàng chiết khấu (nếu có) 2.4 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Irrevocable Letter of Credit) Nếu ngân hàng thông báo và ngân hàng xác nhận là hai ngân hàng khác nhau thì có sơ đồ nghiệp vụ như sau: (1) NNK lập + gửi đơn đến NHPH của mình. (2) Căn cứ vào giấy đề nghị mở LC do NNK gửi đến, NHPH mở LC và gửi cho NHTB (2a), đồng thời điện báo cho NHXN yêu cầu xác nhận LC đó (2b). Trường hợp, nếu NHXN và NHTB ở hai quốc gia khác nhau thì việc xác nhận LC phải được thông báo qua NHXN, sau đó mới chuyển qua NHTB ở nước người hưởng lợi. Đồng thời, trên LC có ghi lời cam kết trả tiền của NHXN trong trường hợp NHPH không có khả năng thanh toán. (3) NHTB gửi thư tín dụng cho NXK (3a) và NHXN cũng xác định có sự xác nhận LC đối với NXK (3b). (4) Sau khi nhận được thư tín dụng: Nếu thấy phù hợp NXK tiến hành giao hàng. Nếu thấy chưa phù hợp NXK yêu cầu NNK tu chinh LC cho đến khi phù hợp mới giao hàng. (5) NXK lập BCT thanh toán gửi đến NHXN xin thanh toán. (6) NHXN kiểm tra BCT: Nếu phù hợp thì thanh toán và gửi BCT cho NHPH yêu cầu thanh toán lại (6a); Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại BCT cho NXK (6b). (7) NHPH kiểm tra BCT, thanh toán cho NHXN (7a) và gửi BCT cho NNK (7b). (8) NNK nhận BCT đi nhận hàng, đồng thời thanh toán lại cho NHPH. Trên thực tế khi áp dụng hình thức LC này, NHXN cũng chính là NHTB về với hình thức này NHXN nắm được quyền kiểm soát LC, đồng thời giảm được nhiều khoản phí như thư từ điện tính… Nếu ngân hàng thông báo là ngân hàng xác nhận thì sơ đồ nghiệp vụ giống như trong loại thư tín dụng không hủy ngang.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-*** -TIỂU LUẬNHọc phần: Thanh toán quốc tế

Trang 2

2.3 Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (Usance Payable At Sight Letter of

2.5 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit) và thư tín dụng không

CHƯƠNG 3: TÌNH HUỐNG TRANH CHẤP TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG L/C

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hộicũng như thách thức Sau gần một thập niên duy trì nền kinh tế bao cấp, Việt Namđang nỗ lực để bắt kịp trình độ phát triển chung của thế giới và đạt nhiều thành tựuđáng khích lệ trong lĩnh vực kinh tế Trong xu hướng hội nhập quốc tế, nền kinh tếViệt Nam luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thương mạivới nước ngoài Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996,Việt Nam đã trở thành thành viên của APEC năm 1998 ngày 7 tháng 11 năm 2006,sau quá trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành viên chính thức thứ

150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờthu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ và nhiều phương thức khác được áp dụng trongthanh toán quốc tế tại Việt Nam Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức thanhtoán được sử dụng phổ biến nhất Khoảng 11-15% giao dịch thương mại quốc tế sửdụng phương thức tín dụng chứng từ, với tổng trị giá hàng năm là một nghìn tỷ đô la

Mỹ Chính vì thế nhóm chúng em xin thực hiện đề tài: “Thực trạng sử dụng phương

thức thanh toán bằng L/C tại Việt Nam và phân tích quy trình sử dụng một số

loại L/C đặc biệt cùng một số điều khoản đặc trưng”

Bài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

Chương 1: Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C tại Việt Nam Chương 2: Phân tích quy trình sử dụng một số loại L/C đặc biệt ở Việt Nam Chương 3: Tình huống tranh chấp trong quá trình sử dụng L/C

Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên bài tiểu luận củachúng em còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô và cácbạn để chúng em có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất

Trang 5

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH

TOÁN L/C TẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về nghiệp vụ L/C trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam

Hiện nay, rất nhiều các ngân hàng Việt Nam ngoài việc phương thức thanh toánbằng L/C là phương thức được sử dụng rất phổ biến, cũng có cung cấp dịch vụ chuyển

nhượng L/C: Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Transferable L/C).

- Ngân hàng Techcombank: ngân hàng thực hiện chuyển nhượng từng phần hoặctoàn bộ trị giá L/C đến người thụ hưởng thứ hai Ngay khi nhận được bộ chứng từngân hàng của người hưởng lợi thứ hai, Techcombank hướng dẫn khách hàng bổsung/ thay thế chứng từ để gửi đi đòi tiền ngân hàng phát hành

- Ngân hàng Vietcombank: với tư cách người hưởng lợi thứ nhất, doanh nghiệp cóthể yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng từng phần hoặc toàn bộ giá trị L/C.Vietcombank sẽ thực hiện việc chuyển nhượng và thông báo L/C đến người thụhưởng thứ hai Sau đó, Vietcombank sẽ tiếp nhận chứng từ và gửi chứng từ đithanh toán

Hay thậm chí tất cả các doanh nghiệp giao dịch mua bán hàng hoá trong và ngoài

nước có sử dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay, trả chậm và

UPAS L/C Với người nhập khẩu, UPAS L/C đem lại nhiều cơ hội cho họ hợp tác với

những nhà cung cấp uy tín với giá cả cạnh tranh Còn đối với người xuất khẩu UPASL/C gần như có thể hoàn toàn thay thế cho L/C trả ngay, giảm nguy cơ ứ đọng vốn

Từ đó, UPAS L/C ngày càng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế

và đến nay, gần như các ngân hàng thương mại Việt Nam đều áp dụng sản phẩm

UPAS L/C: Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank, Techcombank, MBBank,VPBank, TPBank,

Ở Việt Nam, L/C như L/C giáp lưng cũng được sử dụng chủ yếu trong mua bánhàng hóa qua trung gian Hoạt động giao dịch L/C tồn tại dưới hai hình thái là tạmnhập tái xuất và chuyển khẩu

Trang 6

Loại L/C Khái niệm Đặc điểm Được sử dụng khi Ưu điểm Nhược điểm

nhau

Được sử dụng trong mua bánqua trung gian L/C gốc vàL/C giáp lưng có các điềukhoản và điều kiện giốngnhau, trừ số tiền, đơn giá,thời gian hiệu lực, thời hạnxuất trình chứng từ, số lượngchứng từ, tỷ lệ bảo hiểm

- L/C gốc không chuyểnnhượng được

- Nhà cung cấp không đồng

ý dùng L/C chuyển nhượng

- Khi bộ chứng từ L/C gốckhông khớp với L/C thứ hai

- Người trung gian muốngiấu các thông tin về quátrình giao hàng

- Có thể giảm thiểu cácvấn đề phức tạp về tàichính trong các giaodịch quốc tế lớn

- Mang lại cơ hội giaodịch rộng rãi hơn chocác nhà môi giới và đại

lý có nguồn lực hạn

chế

- Có nhiều ngânhàng và các viện tàichính tham gia vàomột L/C Giáp lưng

- Về bản nó làchuyển giao mức độtín nhiệm

- Yêu cầu bảo mậtcao hơn L/C khác

- Chỉ được phép chuyểnnhượng 1 lần

- Giá trị L/C sau ít hơn giátrị L/C trước, không vượtquá tổng số tiền L/C ban đầu

- Thời hạn L/C sau ngắn hơnL/C trước và ngày giao hàng

có thể sớm hơn L/C trước

- Sử dụng trong mua bán ba

bên

- Cả NNK và NXK chấpnhận trung gian được lợi từviệc kinh doanh này

- An toàn và bảo mật

dù không gặp trực tiếp

- Dòng tiền ổn địnhhơn, có tính tùy biến

rất cao

- NXK hoặc người thụhưởng thứ hai có thểđảm bảo tài trợ trướckhi giao hàng

Trang 7

Số lần phục hồi và khoảngthời gian còn hiệu lực sẽđược người mở L/C và ngânhàng phát phải được quyđịnh trong một thời hạn nhất

định trong L/C

- Có giá trị tạo lệnh thanh

toán như L/C trước khôngcần thông báo NH phát hành

- Bán tự động: kể từ ngày L/

C hết hạn hoặc đã sử dụnghết, L/C kế tiếp tự động cógiá trị như cũ

- L/C kế tiếp chỉ có hiệu lựckhi được đồng ý của NHPH

từ bên người mua gửi tới

người bán

- Tiết kiệm rất nhiềuthời gian và sức lực của

cả ba bên nhưng sự sắpxếp nên rõ ràng và lâudài giữa người mua vàngười bán

- Trong trường hợp

có bất kỳ tranh chấpnào giữa người mua

và người bán trướckhi hoàn thành toàn

bộ giao dịch, thờigian, sức lực và chiphí liên quan đếnviệc mua L/C có thể

mở

- Tiền ứng trước được lấy từtài khoản của người mở -NHTB chỉ thực hiện theođiều khoản của L/C màkhông cam kết hoặc chịutrách nhiệm về số tiền đó

- Việc ứng tiền được NHPH

ủy quyền cho NHTB

- Khi người hưởng lợi muốnđược ứng trước một phần giá

trị L/C

- Người được hưởng lợi phảixuất trình biên nhận, cam kếtbằng văn bản và xuất trìnhchứng từ giao hàng trongthời hạn hiệu lực của L/C

- Khi người bán tiếtkiệm được chi phí lãivay trên vốn lưu động,

họ có thể chuyển lợiích này cho người mua

Người mua sẽ có lợithế khi giá thành sảnphẩm thấp hơn

- Tiền tạm ứng cóthể sử dụng khôngđúng mục đích

- Rủi ro nợ xấu

- Lãi, chi phí và cácchi tiêu khác có thểphát sinh nhiều khiloại L/C này đắt đỏL/C có thể L/C mà sau khi mở - Có thể dễ dàng hủy ngang (Rất ít khi loại L/C này được - Không có ưu điểm - Chỉ là một lời hứa

Trang 8

hủy ngang

(Revocable

L/C)

NNK có thể sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ bất cứlúc nào mà không cầnbáo trước cho NXK

- Dễ dàng thay đổi điềukhoản và dễ dàng hủy bỏ

an toàn, không cógiá trị sử dụng cao

tự ý sửa đổi, bổ sung,hủy bỏ những nội dungcủa L/C nếu không có sựđồng ý của NXK

- Đảm bảo quyền lợi chongười xuất khẩu

- Được sử dụng rộng rãi vì

độ tin cậy

- Sử dụng khi có hoạt độngthanh toán quốc tế giữa công

ty nước xuất khẩu và nước

nhập khẩu

- Sử dụng để đảm bảo độ tincậy giữa hai bên và đảm bảoquyền lợi cho cả người mua

và người bán

- Người bán được đảmbảo chắc chắn hơn,không thể tự ý sửa đổi

- NH xác nhận chịu tráchnhiệm thanh toán nếu như

NH mở L/C chi trả L/C thứ

2 yêu cầu sự hỗ trợ củanhiều hơn một ngân hàng

- Sử dụng khi NNK và NXKkhông tin vào năng lực tàichính của NNK

- L/C được mở ở NH củaNNK, được xác nhận bởimột NH uy tín khác

- NXK chắc chắn đượcthanh toán đúng hạn

- Loại bỏ những rắc rốiliên quan đến việckiểm tra thực tế đối vớingười mua tiềm năng

Làm tăng chi phíkinh doanh

Có thể gây nản lòngnếu ngân hàngkhông xác nhận L/Cđầu tiên

Trang 9

- Cam kết bảo đảm tính

"fairplay" cho hai bên

- Các đối tác chưa hiểu

về nhau có thể hợp tác

- Thủ tục rườm rà,cấu trúc L/C kháphức tạp

- Phí ngân hàngtương đối cao

L/C UPAS

Thư tín dụng trả chậm

có thể thanh toán ngay

Có nghĩa là bên xuấtkhẩu có thể được thanhtoán tiền ngay bằng việcứng vốn từ ngân hàng,còn bên nhập khẩu, lãisuất phát sinh từ việcthanh toán sớm do ngườiyêu cầu phát hành L/C(bên nhập khẩu) chi trả

- Loại tiền: USD hoặc loạingoại tệ khác được ngânhàng tài trợ chấp nhận, thờihạn tài trợ tối đa 12 tháng

- Vay theo hình thức UPASL/C và trả nợ: Thanh toánbằng vốn tự có hoặc nguồnvốn hợp pháp khác đúngthời điểm trả chậm của L/C

- Tài sản đảm bảo: Theo quyđịnh của ngân hàng

- Mức cho vay theo giá trị bộchứng từ theo LCN củakhách hàng

- Sử dụng khi bên NXKmuốn được thanh toán tiềnngay bằng việc ứng vốn từ

ngân hàng

- Khi cả hai NNK và NXKmuốn đảm bảo tính an toàn,mức phí không quá cao và

- Nó có thể trì hoãngiao dịch đáng kể nếu

nó yêu cầu sửa đổi

- Độ tin cậy của thanhtoán theo L/C UPASphụ thuộc vào NHPH(chủ yếu được thựchiện bởi các ngân hàng

có độ tin cậy cao)

- Rủi ro thuộc vềngân hàng của người

mua

- Đây là một phươngthức thanh toán antoàn cho người bán

- Cần xây dựng cácbiện pháp bảo vệvào L/C như thờigian giao hàng,phương thức vậnchuyển, kiểm soátchất lượng, kiểmsoát số lượng, v.v

Trang 10

1.2 Những thành tựu đạt được

0 10,000,000

Cam kết nghiệp vụ L/C của một số ngân hàng tiêu biểu giai đoạn 2016 - 2020

Vietcombank Vietinbank Agribank Eximbank

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên các ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy Vietcombank và Vietinbank là 2 ngân hàng dẫnđầu trong nghiệp vụ thanh toán L/C tại Việt Nam Điều này được lý giải do cả hai đã

có nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ này và các chính sách khách hàng tốt cùngnguồn ngoại tệ dồi dào Trước năm 2018 thanh toán L/C hầu như tăng đều qua cácnăm, nhưng đến năm 2019, 2020 có sự sụt giảm do các doanh nghiệp đang chuyển dầnsang các hình thức chuyển tiền khác, thêm vào đó là đại dịch Covid – 19 cũng khiếnxuất nhập khẩu không còn sôi động như trước

Các ngân hàng luôn cố gắng duy trì nguồn ngoại tệ dồi dào, tạo điều kiện chodoanh nghiệp vay vốn ngoại tệ để thanh toán L/C nhập khẩu Bên cạnh đó còn cạnhtranh nhau về dịch vụ, chính sách chăm sóc khách hàng, tỷ lệ ký quỹ thấp hoặc giảmchi phí thanh toán giúp tăng doanh số hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng L/Cqua từng năm

Thời kỳ cách mạng 4.0 cũng mở ra một ứng dụng mới trong thanh toán L/C củacác ngân hàng đó là công nghệ blockchain Đó là việc sử dụng các hợp đồng thôngminh tự động kiểm tra, xác định tính phù hợp của các thông tin giao hàng với các điềukhoản hợp đồng, giúp ngăn chặn tranh chấp phát sinh, thanh toán tự động nhanh và antoàn hơn Ví dụ như Ngân hàng TNHH Một Thành viên HSBC Việt Nam sử dụng Quy

Trang 11

trình Tín dụng thư trên nền tảng Voltron giúp xóa bỏ nhu cầu đối chiếu giấy tờ, thôngtin cập nhật tức thời, toàn bộ thời gian trao đổi chứng từ trong 24 giờ thay vì 5 – 10ngày như L/C truyền thống Hay BIDV sử dụng mạng lưới Contour thực hiện giaodịch dưới sự tham gia đồng thời của bên xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng thông báo

và xác nhận L/C, ngân hàng bảo lãnh xác nhận, ngân hàng phát hành L/C giúp tất cảcác bên tham gia đều được làm chủ, giám sát giao dịch trong quá trình thực hiện

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI L/C

TẠI VIỆT NAM 2.1 Thư tín dụng giáp lưng (Back-to-back Letter of Credit)

(1) NNK căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa để yêu cầu NHPH L/C

(2) NHPH căn cứ vào đơn đề nghị mở L/C, mở L/C và gửi L/C này cho NHTB

(3) NHTB thông báo và chuyển L/C cho người thụ hưởng thứ nhất

(4) Người thụ hưởng thứ nhất căn cứ vào L/C thứ nhất lập đơn đề nghị mở L/C thứ haiyêu cầu NHPH L/C thứ hai (thường là NHTB thứ nhất) cho người thụ hưởng thứ hai(người cung cấp) hưởng lợi

(5) NHPH thứ hai căn cứ vào đơn đề nghị mở L/C tiến hành mở L/C thứ hai và gửi L/

C này cho NHTB thứ hai

(6) NHTB thứ hai thông báo và gửi L/C thứ hai cho người thụ hưởng thứ hai

Quy trình phát hành L/C giáp lưng

Quy trình thanh toán và lưu chuyển chứng từ L/C giáp lưng:

(7) Người thụ hưởng thứ hai lập BCT theo yêu cầu của L/C thứ hai và gửi BCT choNHTB thứ hai đòi tiền NHPH thứ hai

(8) NHTB thứ hai gửi BCT cho NHPH thứ hai

Trang 12

(9) NHPH thứ hai kiểm tra BCT, nếu phù hợp sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thứ haithông qua NHTB thứ hai

(10) NHPH thứ hai xuất trình BCT cho người thụ hưởng thứ nhất kiểm tra, yêu cầu trảtiền và gửi BCT cho người thụ hưởng thứ nhất

(11) Người thụ hưởng thứ nhất chỉnh sửa BCT (nếu có) và gửi BCT cho NHTB thứnhất đòi tiền NHPH thứ nhất

Quy trình thanh toán và lưu chuyển chứng từ L/C giáp lưng

2.2 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit)

Có hai hình thức chuyển nhượng L/C thông dụng:

• Chuyển nhượng L/C tại nước Người hưởng lợi: Người hưởng lợi thứ nhất ra lệnhcho ngân hàng chỉ định chuyển nhượng L/C cho một hay nhiều người ở cùng nướcanh ta Những người hưởng lợi kế tiếp gọi là người hưởng lợi thứ hai

(2) NHPH phát hành L/C chuyển nhượng mẹ (Master transferable L/C)

(3) Lệnh chuyển nhượng L/C thành 2 L/C con (Baby L/C)

Trang 13

(4) Giao hàng

(5) Tập kết BCT lại cho người hưởng lợi thứ nhất

(6) Người hưởng lợi thứ nhất thay thế hóa đơn, hối phiếu và xuất trình BCT đòi tiềnNHPH L/C

• Chuyển nhượng L/C qua nước thứ ba

(1) Phát hành Master transferable L/C

(2) Lệnh chuyển nhượng L/C

(3) Giao hàng

(4) Xuất trình BCT đòi tiền

2.3 Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (Usance Payable At Sight Letter of Credit)

(1) NNK và NXK ký hợp đồng mua bán

(2) NNK mở UPAS L/C tại Techcombank

(3) Techcombank (NHPH) liên hệ với ngân hàng chiết khấu để kiểm tra hạn mức sửdụng và phí chiết khấu áp dụng cho giao dịch UPAS cụ thể

(4) Techcombank gửi điện MT700 cho ngân hàng chiết khấu

(5) Ngân hàng chiết khấu thông báo L/C cho NXK

Trang 14

(6) NXK tiến hành giao hàng

(7) NXK xuất trình BCT tại ngân hàng chiết khấu

(8) Ngân hàng chiết khấu kiểm tra BCT và gửi BCT cho Techcombank, đồng thời gửiđiện yêu cầu chấp nhận thanh toán tới Techcombank

(9) Techcombank gửi điện MT 799 cho ngân hàng chiết khấu, thông báo về việc BCT

đã được chấp nhận thanh toán và phí (nếu có)

(10) Ngân hàng chiết khấu trả tiền cho NXK

(11) Techcombank trả BCT cho NNK

(12) Vào ngày đáo hạn hối phiếu, NNK thanh toán L/C cho Techcombank

(13) Techcombank trả tiền cho ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng chiết khấu trích

nợ tài khoản nostro của Techcombank mở tại ngân hàng chiết khấu (nếu có)

2.4 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Irrevocable Letter of Credit)

Nếu ngân hàng thông báo và ngân hàng xác nhận là hai ngân hàng khác nhau thì có sơ đồ nghiệp vụ như sau:

(1) NNK lập + gửi đơn đến NHPH của mình

(2) Căn cứ vào giấy đề nghị mở L/C do NNK gửi đến, NHPH mở L/C và gửi choNHTB (2a), đồng thời điện báo cho NHXN yêu cầu xác nhận L/C đó (2b)

Trường hợp, nếu NHXN và NHTB ở hai quốc gia khác nhau thì việc xác nhận L/Cphải được thông báo qua NHXN, sau đó mới chuyển qua NHTB ở nước người hưởnglợi Đồng thời, trên L/C có ghi lời cam kết trả tiền của NHXN trong trường hợp NHPHkhông có khả năng thanh toán

(3) NHTB gửi thư tín dụng cho NXK (3a) và NHXN cũng xác định có sự xác nhận L/

C đối với NXK (3b)

Trang 15

(4) Sau khi nhận được thư tín dụng: Nếu thấy phù hợp NXK tiến hành giao hàng Nếuthấy chưa phù hợp NXK yêu cầu NNK tu chinh L/C cho đến khi phù hợp mới giaohàng

(5) NXK lập BCT thanh toán gửi đến NHXN xin thanh toán

(6) NHXN kiểm tra BCT: Nếu phù hợp thì thanh toán và gửi BCT cho NHPH yêu cầuthanh toán lại (6a); Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại BCT cho NXK(6b)

(7) NHPH kiểm tra BCT, thanh toán cho NHXN (7a) và gửi BCT cho NNK (7b) (8) NNK nhận BCT đi nhận hàng, đồng thời thanh toán lại cho NHPH Trên thực tếkhi áp dụng hình thức L/C này, NHXN cũng chính là NHTB về với hình thức nàyNHXN nắm được quyền kiểm soát L/C, đồng thời giảm được nhiều khoản phí như thư

về dịch vụ xác nhận từ NHTB nên mở L/C xác nhận và gửi L/C này cho NNK, NNKbáo cho NXK về việc L/C xác nhận đã được mở

Ở bước này, NHPH sẽ phải trả phí dịch vụ xác nhận cho NHTB Trong nhiều trườnghợp, NHXN yêu cầu NHPH phải ký quỹ 100% tiền hàng mới đồng ý cung cấp dịch vụxác nhận vì ngân hàng này không muốn gánh rủi ro cho mình Dĩ nhiên, phí dịch vụxác nhận lúc này sẽ thấp hơn nhiều so với trường hợp không cần ký quỹ

(4) NXK giao hàng cho NNK theo L/C

Ngày đăng: 02/09/2022, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Agribank, 2020, Báo cáo thường niên năm 2020, truy cập ngày 11/09/2021 từ https://www.agribank.com.vn/vn/ve-agribank/cong-bo-thong-tin/bao-cao-thuong-nien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2020
3. Đỗ Lê, 2021, Thuế giá trị gia tăng với L/C: Vấn đề tưởng nhỏ mà lớn, truy cập ngày 11/09/2021 từ https://thoibaonganhang.vn/thue-gia-tri-gia-tang-voi-lc-van-de-tuong-nho-ma-lon-110858.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế giá trị gia tăng với L/C: Vấn đề tưởng nhỏ mà lớn
4. Eximbank, 2020, Báo cáo thường niên năm 2020, truy cập ngày 11/09/2021 từ https://eximbank.com.vn/baocaothuongnien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2020
5. Funny Food, 2019, L/C chuyển nhượng được sử dụng khi nào? Và quy trình thanh toán L/C chuyển nhượng, truy cập ngày 13/09/2021 từ http://funnyfood.vn/vn/Blog/Kien-thuc-Xuat-Nhap-khau/LC-chuyen-nhuong-duoc-su-dung-khi-nao-Va-quy-trinh-thanh-toan-LC-chuyen-nhuong.aspx?fbclid=IwAR37_TUh87skpOXjJ8GXE5T6Skw9_RNjEAfVQyUCpNjyjCa1xQJbimmbRM Sách, tạp chí
Tiêu đề: L/C chuyển nhượng được sử dụng khi nào? Và quy trìnhthanh toán L/C chuyển nhượng
6. Hỗ trợ hải quan, 2018, Thư tín dụng điều khoản đỏ là gì?, truy cập ngày 15/09/2021 từ http://hotrohaiquan.vn/l-c-dieu-khoan-do-red-clause-l-c-la-gi-quy-trinh-cua-dieu-khoan-do-nhu-the-nao-co-cac-loai-l-c-dieu-khoan-do-nao.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư tín dụng điều khoản đỏ là gì
7. Hương Loan, 2021, Thuế dịch vụ thư tín dụng đang là gánh nặng cho doanh nghiệp xuất khẩu, truy cập ngày 10/09/2021 từ https://vneconomy.vn/thue-dich-vu-thu-tin-dung-dang-la-ganh-nang-cho-doanh-nghiep-xuat-khau.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế dịch vụ thư tín dụng đang là gánh nặng cho doanhnghiệp xuất khẩu
8. Phạm Thị Thái Hà & Nguyễn Thị Thanh Trầm, 2020, Ứng dụng blockchain trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, truy cập ngày 10/09/2021 từ http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/ung-dung-blockchain-trong-thanh-toan-bang-phuong-thuc-tin-dung-chung-tu-77667.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng blockchaintrong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
9. SongAnhLogs, 2018, LC Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Quy Trình Thanh Toán & Các Bước L/C, truy cập ngày 14/09/201 từ https://songanhlogs.com/lc- Sách, tạp chí
Tiêu đề: LC Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Quy Trình ThanhToán & Các Bước L/C
10. Vietcombank, 2020, Báo cáo thường niên năm 2020, truy cập ngày 11/09/2021 từ https://portal.vietcombank.com.vn/Investors/Pages/chi-tiet-nha-dau tu.aspx?ItemID=1086&devicechannel=default Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2020
11. Vietinbank, 2020, Báo cáo thường niên năm 2020, truy cập ngày 11/09/2021 từ https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/bao-cao-thuong-nien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2020
12. VinaTrain, 2019, L/C Giáp Lưng (back to back L/C) Là Gì, Những Trường Hợp Sử Dụng Loại LC này, truy cập ngày 13/09/2021 từ https://vinatrain.edu.vn/l-c- giap-lung-back-to-back-l-c/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: L/C Giáp Lưng (back to back L/C) Là Gì, Những Trường HợpSử Dụng Loại LC này

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w