1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

câu hỏi và đáp án môn triết học

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 55,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT Câu 1 Thế nào là tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ phổ biến Em hãy chứng minh nội dung trên bằng dẫn chứng của bản thân + Các sự vật , hiện tượng có rất nhiều mối liên hệ vớ.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT

Câu 1 Thế nào là tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ phổ biến

Em hãy chứng minh nội dung trên bằng dẫn chứng của bản thân.

+ Các sự vật , hiện tượng có rất nhiều mối liên hệ với nhau

Ví dụ : Một cá nhân , con người có nhiều mối quan hệ : Quan hệ với gia đình như, quan hệ với cơ quan, quan hệ với địa phương, nơi cư trú

+ Trong một sự vật, hiện tượng các yếu tố, bộ phận cấu thành cũng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

Ví dụ: bụng đói - tim đập nhanh - chóng mặt xây xẩm - tay chân bủn rủn - tiếp thu bài hạn chế

+ Cùng một mối quan hệ, ở các giai đoạn khác nhau biểu hiện của nó cũng không giống nhau

Ví dụ: Quan hệ Việt Nam với các nước tư bản

Trước đổi mới -> đóng cửa, thép kính

Sau đổi mới -> mở cửa hội nhập

Tính đa dạng của mối liên hệ do tính đa dạng trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng qui định

Mỗi loại mối quan hệ có vai trò khác nhau đối với sự vận động và phát triển của sự vật Vì thế khi nghiên cứu các sự vật, hiện tượng cần phân loại các mối liên hệ

+ Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ có thể phân chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp:

Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài

Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

Trang 2

Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất

Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên

Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp

+ Sự phân hóa từng cặp mối liên hệ hệ chỉ mang tính tương đối ( vì mỗi loại mối liên hệ chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là một hình thức, bộ phận, mắc xích của mối liên hệ phổ biến và mỗi loại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau )

+ Con người phải nhận thức đúng các mối liên hệ để có tác động phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động

Câu 2 Phân tích phạm trù nguyên nhân và kết quả từ đó liên hệ thực trạng bạo lực học đường hiện nay.

sự vật hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó

- Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi được xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật - hiện tượng hoặc giữa các sự vật - hiện tượng với nhau

Ví dụ: Bão ( nguyên nhân ), thiệt hại mùa màng ( kết quả )

- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

+ Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện

Tuy nhiên, mọi cái có trước không phải bao giờ cũng là nguyên nhân của cái tiếp sau nó

Ví dụ: sấm - chớp, ngày - đêm trong mối quan hệ nhân quả, ngoài mối quan

hệ về thời gian còn có mối quan hệ sản sinh Nguyên nhân sinh ra kết quả

Trang 3

phải tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đều có điều kiện phát triển, trong đó thành phần kinh tế nhà nước phải đủ sức giữ vai trò chủ đạo,

hướng các thành phần kinh tế khác hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế bằng luật pháp, chính sách thích hợp Nếu không như vậy, nền kinh tế sẽ trở nên hỗn loạn và năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế có thể triệt tiêu lẫn nhau Do vậy phải tìm hiểu kỹ vị trí, vai trò của từng nguyên nhân.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau Điều này có nghĩa

là một sự vật - hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại + Kết quả được hình thành từ nguyên nhân nhưng kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân Sự tác động của kết quả tới nguyên nhân có thể theo hai xu hướng thúc đẩy hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân

Bạo lực học đường ở nước ta đã và đang diễn ra ở một số trường học một số

cơ sở giáo dục ở địa phương trên đất nước ta nguyên nhân bạo lực học

đường có rất nhiều nguyên nhân nhưng trong đó phải nói tới nguyên nhân

đó là những em học sinh những người thực hiện những hành vi của bạo lực học đường là trái với đạo đức con người đem lại kết quả ngoài mong muốn đối với cộng đồng và xã hội vi phạm nhân cách đạo đức của con người trong

sự nhận thức hết sức yếu kém của những học sinh và những con người này mặt khác sự giáo dục quan tâm và giúp đỡ đối với những học sinh những con người này của gia đình của cộng đồng và xã hội chưa được theo nhu cầu

và ý muốn của xã hội chính vì vậy để tiến tới giảm tối đa và chấm dứt ngay tình trạng bạo lực học đường thì cần phải thực hiện như sau

+ Đối với những người những học sinh vi phạm cần thể nhận thức cái sai củamình để sửa chữa khắc phục ngay

Trang 4

+ Phải kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình cộng đồng và xã hội một cách hiệu quả nhất để tiến tới chấm dứt tình trạng bạo lực học đường ngày nay ở nước ta.

Câu 3 Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình

thức? Cho ví dụ

- Nội dung và hình thức luôn luôn gắn bó chặt chẽ trong một thể thống nhất biện chứng với nhau Do đó không có một hình thức nào không chứa đựng nội dung, đồng thời không có nội dung nào không tồn tại trong một hình thức nhất định

- Cùng một nội dung có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Ví dụ: Một nội dung văn học có thể làm thành tác phẩm điện ảnh, kịch bản hoặc truyện

- Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau

Ví dụ: cùng một hình thức giảng dạy như nhau nhưng được thực hiện trong những điều kiện, môi trường, khu vực khác nhau và những kết quả khác nhau

- Khi nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phù hợp

Ví dụ: Lực lượng sản xuất là nội dung, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực lượng sản xuất Do vậy, khi lực lượng sản xuất thay đổi thì sớm hay muộn quan hệ sản xuất cũng phải thay đổi theo cho phù hợp với lực lượng sản xuất

- Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối

và tác động trở lại nội dung Hình thức phù hợp với nội dung thì sẽ thúc đẩy nội dung phát triển Nếu hình thức không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung

Trang 5

Ví dụ: Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất sẽ thúc đẩy lực lượng phát triển Ngược lại nếu quan hệ sản xuất không phù hợp ( lạc hậu hoặc vượt quá xa ) so với trình độ của lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển.

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi

về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa

phương pháp luận

- Vị trí của quy luật: Quy luật này là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này nói lên cách thức vận động phát triển của

sự vật là quá trình tích lũy về lượng để dẫn đến sự thay đổi về chất

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý tích lũy dần những thay đổi về lượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiện chín muồi

- Về nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn phải khắc phục cả hai khuynh hướng: Tả khuynh và hữu khuynh

+ Tả Khuynh là tư tưởng nôn nóng, vội vàng, nhấn mạnh bước nhảy thì chưa

đủ sự tích lũy về lượng Bởi vậy, rất dễ rơi vào phiêu lưu, mạo hiểm

ngại khổ, sợ sệt, không dám thực hiện những bước nhảy, kể cả khi có đầy đủđiều kiện Trong hoạt động thực tiễn những người hữu khuynh thường bảo

+ Thực hiện bước nhảy, trong lĩnh vực đời sống xã hội phải chú ý cả điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, xác định rõ quy mô, nhịp điệu của bước nhảy một cách khoa học, chống máy móc, giáo điều Khi có tình thế,

Trang 6

Câu 5 Phủ định biện chứng là gì ? Cho ví dụ để làm rõ tính kế thừa trong quy luật phủ định.

" Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, qui luật khoa học, nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn"

Một số ví dụ để làm rõ tính kế thừa trong quy luật phủ định

tồn tại của nhiều hình thức sở hữu chính là nhằm khai thác thác tất cả các yếu tố tích cực của cơ chế kinh tế cũ để phát triển kinh tế Về văn hóa, chúng ta trân trọng tiếp thu mọi giá trị tiến bộ của nền văn minh nhân loại,

kế thừa có chọn lọc văn hóa dân tộc, xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến nhưng đậm đà bản sắc dân tộc Những thành tựu trên đây là kết quả của sựvận dụng sáng tạo nguyên tắc kế thừa

- Như vậy kế thừa là yếu tố quan trọng của phủ định biện chứng, không có đặc điểm này thì không giải thích được khuynh hướng tiến lên của sự phát triển

Câu 6 Thực tiễn là gì ? Em hãy phân tích thực tiễn đối với nhận thức

& cho ví dụ cụ thể để minh họa Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trên đối với hoạt động của bản thân

động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằmcải biến tự nhiên và xã hội

Từ định nghĩa trên rút ra các vấn đề sau đây:

+ Thứ nhất, khác với các hoạt động khác, hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất, nghĩa là trong quá trình hoạt động con người phải sử dụng các

công cụ phương tiện vật chất để tác động vào tự nhiên, nhằm tạo ra của cải

Trang 7

vật chất và tác động vào xã hội làm biến đổi xã hội Những hoạt động như vậy được thực hiện một cách tức yếu khách quan.

+ Thứ hai, nó mang tính lịch sử vì mỗi thời kỳ lịch sử thì đối tượng, lĩnh vực,công cụ của hoạt động thực tiễn khác nhau và mang đến những hiểu biết khác nhau

+ Thứ ba, tính xã hội thể hiện ở chỗ hoạt động thực tiễn không phải ở một cá nhân đơn độc mà đó là hoạt động mà cả xã hội phải tiến hành Xã hội càng phát triển thì hoạt động thực tiễn càng phong phú

Vd: Sự đo đạc ruộng đất trong chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hi lạp cổ đại là cơ

sở cho định lý toán học Talet, Pitago ra đời

hiệu quả hơn

Vd: Kính hiển vi, kính thiên văn, tàu vũ trụ, máy vi tính, mạng internet để nhận thức thế giới Ngay cả những thành tựu khoa học mới đây, nhất là

khám phá và giải mã bản đồ gen người cũng ra đời từ chính thực tiễn, từ nhu cầu đòi hỏi phải chữa trị những căn bệnh nan y và từ nhu cầu tìm hiểu, khai thác những tiềm năng bí ẩn của con người

Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trên đối với hoạt động của bản thân

Câu 7 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu

nhiên.

Trang 8

• Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất biện chứng với nhau, không có cái tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy.

ngẫu nhiên Còn ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, là cái bổsung cho tất nhiên

Vd: Việc tìm ra định luật vạn vật hấp dẫn đối với sự phát triển tri thức của loài người là tất nhiên Nhưng việc ai tìm ra? Ở đâu? Vào lúc nào?

Là ngẫu nhiên Nhờ cái ngẫu nhiên mà cái tất nhiên được bộc lộ

trong những điều kiện nhất định chúng có thể chuyển hóa cho nhau: Tất nhiên biến thành ngẫu nhiên và ngẫu nhiên trở thành tất nhiên

Vd: Một máy vô tuyến được sử dụng lâu ngày, “ Tất nhiên” sẽ hỏng – Tức là xét theo liên hệ về độ dài thời gian sử dụng, nhưng xét theo hỏng vào khi nào giờ nào thì lại “ngẫu nhiên”

Câu 8 Thế nào là quan điểm toàn diện, quan điểm toàn diện lịch sử Dẫn chứng việc vận dụng quan điểm trên trong cuộc sống của bản thân

liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính

sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể

cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp

động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi

trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển Một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này nhưng sẽ không phải làkhoa học trong điều kiện khác

*Dẫn chứng bản thân

Trong cuộc sống của bản thân đối với quan điểm toàn diện bản thân tôi cần phải nhận thức và thực tiễn đó là đứng trên quan điểm toàn diện nhìn nhận sự việc phải bao gồm các mặt không phiến diện

Trang 9

VD: Bạn bè nhiều nhưng muốn xác định đó tôys hay không tốt thì phải xem xét về sự học tập và làm việc của bạn tốt hay không, quan hệ bạn

đó với gia đình người thân, quan hệ với bạn bè, quan hệ với nơi cư trú, quann hệ với trường học với cơ quan làm việc

Trong cuộc sống của bản thân cụ thể bạn là sinh viên năm thứ nhất của trường đại học tây đô do đó hiện tại về điều kiện đặc điểm hoàn cảnh môi trường khác nhiều so với thời kỳ trước đây đang học các cấp thcs, thpt, Vì vậy hiện tại do đặc điểm, hoàn cảnh như thế bản thân phải có tính tự lập tự chủ cao và trong thực tiễn đời sống hằng ngày phải xử lý làm sau cho phù hợp với điều kiện hiện tại ở trường đại học tây đô 4 năm học của bản thân mình để đạt được mục tiêu cao cả ra trường với kết quả cao nhất

Câu 9 Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối quan hệ phổ biến

khái quát thành nguyên tắc toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn như sau

+ Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận các yếu tố, các thuộctính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó, “cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó”, tức trong chỉnh thể thống nhất của “ tổng hòa những quan hệ muôn vẻ của sự vật ấy với những sự vật khác’

+ Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, bởi chỉ

có như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của đối tượng

+ Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác

và với môi trường xung quanh Kể các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp, trong không gian, thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu

Trang 10

cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán

cả tương lai của nó

+ Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều,chỉ thấy mặt này không thấy mặt khác hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật nguy biện (đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành công cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mốiliên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)

Câu 10 Ý nghĩa của việc vận dụng nguyên lí phát triển trong thực tiễn ở nước ta hiện nay

Câu 11 Em hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận

nắm được bản chất, nắm được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ theo nguyên tắc phát triển, tránh tư tưởng bảo thủ, trì tuệ nguyên tắc này yêu cầu

+ Thứ nhất, khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện

xu hướng biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại,

mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai.+ Thứ hai, cần nhận thức được rằng, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc thúc đẩy, hoặckìm hãm sự phát triển đó

+ Thứ ba, phải sớm ủng hộ và đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển, chống kại quan điểm bảo thủ, trì tuệ, định kiến

+ Thứ tư, trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng đối mới phải biết kế thừa các yếu tố tích cực của đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới Tóm lại, muốn nắm được bản chất,

khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần “ phải xét sự vật trong sự phát triển, trong “sự tự vận động”, trong sự biến đổi của nó” Vai trò của vật chất đối với ý thức:

Trang 11

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất.

con người, nên chỉ có con người mới có ý thức Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người là kết quả quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất, là sản phẩm của thế giới vật chất Kết luận này đã được chứng minh quan điểm: vật chất có trước, ýthức có sau

nên nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất

các qui luật sinh học, các qui luật xã hội và sự tác đônhj của môi

truingừ sống quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức

Vai trò của ý thức đối với vật chất:

Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

vai trò của con người Bản thânn ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực Muốn thay đổi hiện thực, con người phải tiến hành những hoạt động vật chất Song mọi hoạt động của con người đều do ý thức chỉ đạo, nên vai trò của ý thức không phải trực tiếp ta ra hay thay đổi thế giới vật chất mà nó còn trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ, phương tiện, để thực hiện mục tiêu của mình

tích cực hoặc tiêu cực

Trang 12

• Tích cực nếu như con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con ngườiphù hợp với qui luật khách quan thì thúc đẩy sự phát triển.

khách quan, bản chất, qui luật khách quan thì ngay từ đầu hướng hành động con người đã đi ngược lại các qui luật khách quan, hành động ấy

sẽ có tác động tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan

Ý nghĩa phuơng pháp luận

người thì trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực

tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động củacon người

tính khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với thực hiện

khách quan và hành động theo quy luật, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội

năng động sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực, năng động sáng tạo ấy Điều này, đòi hỏi con người phải thức, niềm tin của quần chúng, hướng dẫn quần chúng hành động

cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để có sự thhống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướng hành động

động,chủ quan trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phòng chống và

Trang 13

• khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, đó là hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiếc lược, sách

lược, Đây cũng phải là quá trình chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xe, thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì tuệ, thụ

động, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Câu 12 Em hãy phân tích vai trò ý thức đối với vật chất dẫn chứng

minh họa

Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

vai trò của con người Bản than ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực Muốn thay đổi hiện thực, con người phải tiến hành những hoạt động vật chất Song mọi hoạt động của con người đều

do ý thức chỉ đạo, nên vai trò của ý thức không phải trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới vật chất mà nó còn trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ, phương tiện Để thực hiện mục tiêu của mình

hướng: tích cực hoặc tiêu cực

có tình cảm cách mạng, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con người phù hợp với qui luật khách quan thì thúc đẩy sự phát triển

thực khách quan, bản chất, qui luật khách quan thì ngay từ đầu hướng hành động con người đã đi ngược lại các qui luật khách quan, hành động ấy sẽ có tác động tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan

Trang 14

Câu 13 Em hãy kể tên các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

và nêu vai trò của từng quy luật

+ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

+ Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

+ Quy luật phủ định của phủ định

Vai trò

triển, khi cho thấy sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích lũy những thay đổi về lượng đạt đến ngưỡng nhất định Quy luật này chỉ ra tính chất của sự vận động và phát triển, khi cho thấy sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra từ

từ kết hợp với sự thay đổi nhảy vọt về chất làm cho sự vật, hiện tượng vừa tiến bước tuần tự, vừa có những bước đột phá vượt bậc Ăngghen viết “trong thế giới tự nhiên thì những sự biến đổi về chất– xảy ra một cách xác định chặt chẽ đối với từng trường hợp cá biệt– chỉ có thể có được do thêm vào hay bớt đi một số lượng vật chất hay vận động

bản và quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật – vấn đề

nguyên nhân, động lực của sự vân động, phát triển Theo V.I.Lênin,

“có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế nào là nắm được hạt nhân của phép biện chứng”

định của phủ định chỉ ra khuynh hướng ( đi lên ), hình thức ( xoáy

ốc ), kết quả ( sự vật hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính

Trang 15

thay đổi với tính kế thừa trong sự phát triển, nghĩa là sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật,

hiện tượng cũ, nó phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Câu 14 Phủ định biện chứng là gì ? Cho Vd để làm rõ tính kế thừa trong quy luật phủ định của phủ định

Phủ định biện chứng dùng để chỉ sự phủ định tạo ra những điều kiện, tiền

đề để phát triển của sự vật

Phủ định phủ định dùng để chỉ sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, giai đoạn vận động, phát triển này bằng giai đoạn vận động, phát triển khác

VD: quá tình “hạt giống nãy mầm” trong trường hợp này cái mầm ra đời

từ cái hạt, sự ra đời của nó là sự phủ định biện chứng đối với cái hạt, nhờ đó giống loài này tiếp tục quá trình sinh tồn và phát triển

Những năm gần đây nền kinh tế, chúng ta quyết định duy trì sự tồn tại củanhiều hình thức sở hữu chính là nhằm khai thác tất cả các yếu tố tích cựccủa cơ chế kinh tế cũ để phát triển kinh tế Về văn hóa, chúng ta trân trọng tiếp thu mọi giá trị tiến bộ của nền văn minh nhân loại, kế thừa cóchọn lọc văn hóa dân tộc, xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến nhưng đậm đà bản sắc dân tộc Những thành tựu trên đây là kết quả của sự vận động sáng tạo nguyên tắc kế thừa

Như vậy kế thừa là yếu tố quan trọng của phủ định biện chứng, không có đặc điểm này thì không giải thích được khuynh hướng tiến lên của sự phát triển

Câu 15 Từ nội dung và ý nghĩa quy luật phủ định của phủ định Em hãy liên hệ đường lối xây dựng văn hóa xã hội của đảng ta hiện nay

hệ xây dựng đường lối nền văn hóa XHCN của đảng ta hiện nay như sau

Trang 16

+ Trên cơ sở phủ định biện chứng đó là điều kiện cho xây dựng và phát triển nền văn hóa XHCN của nước ta hiện nay.

+ Xây dựng và phát triển nền văn hóa XHCN không hiện ra theo đường thẳng mà hiện ra theo đường xoáy ốc đi lên nghĩa là có nhiều khó khăn phức tạp trong quá trình vận động phát triển, phát triển không phải là đường thẳng

+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần chóng thái độ phủ định sạchtrơn Đồng thời phải biết sàn lọc những gì tích cực của cái cũ

Đảng ta chỉ rõ về nền văn hóa chúng ta trân trọng tiếp mọi giá trị tiến bộ của nền văn minh nhân loại kế thừa khó chọn lọc văn hóa dân tộc, xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến nhưng đậm đà bản sắc dân tộc những thành tựu trên đây là kết quả của sự vận động sáng tạo nguyên tắc kế thừa

Câu 16 Em hiểu thế nào về “phép biện chứng duy vật” làm rõ những dẫn chứng cụ thể trong chuyên nghành học

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin không đưa ra một định nghĩa thống nhất nào về phép biện chứng duy vật, mà trong các tác phẩm của ông có

nhiều định nghĩa khác nhau về phép biện chứng duy vật Trong tác

phẩm Chống Đuyrinh, khi bàn về các quy luật, Ph,Ăngghen định nghĩa

“phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổbiến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người vàcủa tư duy Khi chỉ ra nội dung chủ yếu của phép biện chứng,

Ph.Ăngghen định nghĩa “phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến” có “những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ - sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ định của phủ định – phát triển theo hình xoáy trôn ốc”, “phép biện chứng đã được coi là khoa học về những quy luật ấy phải có hiệu lực đối với vận động trong giới tự nhiên và

Trang 17

trong lịch sử loài người cũng hư với vận động của tư duy Khi hiới thiệu

về C.Mác, V.I.Lênin định nghĩa “phép biện chứng, tức là học thuyết về

sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng” khi bànvề các yếu tố của phép biện chứng, ông đưa ra định nghĩa “có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế nào là nắm được hạt nhân của phép biện chứng nhưng đều

đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” trong văn cảnh khác liên quan đến qua điểm Hêghen về phép biện chứng,

V.I.Lênin viết “Theo nghĩa đen, phép biện chứng là sự nghiên cứu mâu thuẫn trong ngay bản chất của các đối tượng”, “phép biện chứng chính

là nguyên lý nhận thức (của Hêghen) của chủ nghĩa Mác: đó là một

“mặt” (không phải một “mặt” mà là thực chất)”

các môn học của chuyên ngành đều liên quan chẽ với nhau tạo tiền

đề và tác động qua lại lẫn nhau Nhất là các môn học phần cơ bản

môn học tiếp thu kiến thức cũng từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện,

từ lĩnh hội kiến thức chưa được đầy đủ Nhưng dần dần lĩnh hội kiến thức của các môn học đầy đủ hơn thấu đáo hơn

Câu 17 Phân tích khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của conngười và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên

cả hai mặt, đó là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động) Lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất, là toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của

xã hội ở các thời kỳ nhất định

Trang 18

- Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xãhội

Người lao động là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội

bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người Tư liệu lao động là

những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tácđộng lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công

cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất Công cụ lao động là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội

những người lao động và công cụ lao động Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định Sở

dĩ như vậy là vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động Suy đến cùng, các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động

trình độ Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa trong việc sử dụng tư liệu sản xuất,

Ngày đăng: 13/09/2022, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w