1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx

29 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Thể loại Luận văn
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dạng bãi chôn lấp rác và phương pháp chôn lấp - Qui hoạch bãi chôn lấp rác - Quản lý khí rác - Kiểm sóat nước rác - Các đặc tính về cấu trúc bãi chôn lấp rác - Quan trắc chất lượng môi

Trang 1

1

QUI HOẠCH Bãi chôn lấp chất thải rắn

Trung tõm Nghiờn cứu Bảo vệ Mụi trường-Đại học Đà Nẵng

1 Giới thiệu

Sự an tòan lâu dài của việc chôn ấp chất thải rắn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tổng hợp chất thải rắn Các chất thải tồn đọng là các thành phần rác không thể tái sinh, là những chất còn lại sau khi thu hồi vật chất, chuyển đổ sản phẩm hay thu hồi năng lượng Trước đây chất thải rắn thường vứt trên mặt đất hay trên biển Ngày nay, chôn lấp rác trong đất là giải pháp chính

Qui hoạch, thiết kế và vận hành bãi chôn lấp rác hiện đại đòi hỏi vận dụng kiến thức của nhiều ngành khoa học khác nhau, bao gồm:

- Mô tả phương pháp chôn lấp chất thải rắn bao gồm các vấn đề liên quan đến môi trường và các qui phạm

- Dạng bãi chôn lấp rác và phương pháp chôn lấp

- Qui hoạch bãi chôn lấp rác

- Quản lý khí rác

- Kiểm sóat nước rác

- Các đặc tính về cấu trúc bãi chôn lấp rác

- Quan trắc chất lượng môi trường

- Mặt bằng bãi chôn lấp rác

- Xây dựng kế hoạch vận hành bãi chôn lấp rác

- Đóng bãi và quan trắc môi trường sau khi đóng bãi

- Tính tóan thiết kế bãi chôn lấp rác

Kinh nghiệm cho thấy chôn lấp rác là biện pháp kinh tế và ít gây ô nhiễm môi trường nhất trong xử lý chất thải rắn Mặt dù cho tới nay, chất thải rắn được giảm thiểu nhờ các biện pháp tái sinh, tái chế, phục hồi vật chất và năng lương nhưng lượng rác còn lại phải được chôn lấp vẫn là khâu quan trọng trong tòan bộ chiến lược quản lý chất thải rắn Quản lý bãi chôn lấp rác bao gồm qui hoạch, thiết kế, vận hành, đóng bãi

và kiểm sóat sau khi đóng bãi

Hình 1: a Hoạt động ở bãi rác kỹ thuật b Bãi rác hở

Bước đầu tiên là chuẩn bị mặt bằng để xây dựng bãi rác Nơi chôn lấp rác cần thỏa mãn những tiêu chí qui định của Nhà nước về qui hoạch sử dụng đất, về bảo vệ môi trường Sau đó, nếu khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp rác có nguồn nước

Trang 2

(suối ) thì cần phải đổi hướng chúng Sau đó tiến hành xây dựng đường nội bộ và rào chắn

Bước tiếp theo là đào hố chôn lấp và chuẩn bị các kỹ thuật đáy bãi cũng như trên bề mặt Những bãi rác hiện đại được xây dựng và hoạt động từng phần Do đó chỉ một bộ phận nhỏ của bề mặt bãi rác cần được bảo vệ để tránh tác động của mưa gió

trong thời gian ngắn

Thêm vào đó, việc đào hố

rác được tiến hành từng

đợt, chôn lấp tới đâu, đào

tới đó Đất đào lên được

đổ ở khu vực chưa đào gần

thành, người ta ưu tiên cho

việc sử dụng vật liệu che

phủ bãi ngay tại chỗ Việc

đầu tiên là đào hố rác

xuống độ sâu theo thiết kế

và giữ lại đất được đào để

học của đáy bãi rác được

thiết kế sao cho có thể tập

Quan trắc môi trường

Hoạt động của bãi rác

Xử lý nước rác

Kiểm sóat nước rác

Kiểm sóat nước mặt

Thu gom khí rác

Lớp chống thấm

Hình 2: Cơ sở hạ tầng của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh

ống thu gom nước rác

Chống thấm

Khoang chứa rác

Trồng cây bảo vệ ống thu gom khí rác

Khoang chứa rác Lớp phủ cuối

Thu gom Nước rác Chống thấm

ống thu gom khí rác

Hình 3: Mặt cắt ngang của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh

Trang 3

3

gom ống thu gom nước rác có thể được đặt trong hoặc trên một lớp cát thấm lót trên

đáy bãi Lớp cát thấm này được mở rộng đến thành nghiêng của bãi chôn lấp

Các đường ống thu hồi khí rác nằm ngang có thể đặt trong lớp rác dưới đáy bãi rác Khi các thành phần hữu cơ dễ bay hơi VOC từ các lớp rác mới thoát ra nhiều người

ta phải tạo ra độ chân không để hút chúng qua những lớp rác đã hòan tất Khí rác được sử dụng sau khi đã khử VOCs Trước khi bắt đầu chôn lấp rác, người ta phải đắp một thành ngăn gió ở cuối bãi (theo chiều gió) để ngăn chặn sự khuếch tán chất ô nhiễm trong khu vực Đối với bãi rác dạng hố, người ta tận dụng đất đào lên từ hố rác để

đắp thành chắn gió

Một khi các điều kiện tiếp nhận đã được chuẩn bị xong, bước tiếp theo là đặt chất thải rắn vào bãi chôn lấp Rác sau khi đổ ra được xe ũi đẩy lên phía trên và ban ra hai bên Tùy thuộc khối lượng rác chôn lấp, sau một khỏang thời gian nhất định, thường là một ngày, rác được cô lập lại thành một lớp có bề dày từ 18 đến 24 in Bề dài của mặt họat động thay đổi theo kích thước của bãi rác Mặt hoạt động của bãi rác là mặt tiếp nhận rác Bề rộng của khoang chứa rác thay đổi từ 10 đến 30 ft cũng phụ thuộc vào thiết kế bãi chôn lấp

Sau khi đã hòan

tất một số khoang theo

được chiều cao theo

qui định của thiết kế

Tùy thuộc chiều sâu

của bãi chôn lấp, người

Hình 5: Phương tiện cơ giới chuyên dùng phục vụ hoạt động của

bãi chôn lấp rác hiên đại

Trang 4

Lớp phủ trên cùng được thực hiện sau khi bãi rác đã đạt chiều cao qui định Lớp phủ cuối cùng này nhằm

Sau khi bãi rác đã

đầy và hòan tất các công

đọan đóng bãi, việc quan

trắc môi trường và bảo

trì bãi rác cần phải được

duy trì sau một thời gian

nhất định (thường từ 30

đến 50 năm) Điều đặc

biệt quan trọng là duy tu

và sửa chữa bề mặt bãi

rác để đảm bảo thóat

nước, hệ thống kiểm sóat

khí rác và nước rác phải

được bảo trì, hệ thống

quan trắc môi trường cần

hoạt động liên tục

Các vấn đề cần quan tâm đến

bãi chôn lấp chất thải rắn

Các vấn đề cần quan tâm đến bãi

chống thấm ngấm vào nước

ngầm hay gây ô nhiễm nước

mặt

4 Các loại mầm bệnh sinh ra do

sơ hở trong quản lý vệ sinh

Bãi rác đã hòan tất

ống thu gom khí rác Lớp chống thấm

ống lấy gas

Đất sét

Giếng gas Rác nén Lớp chống thấm

Quạt hút

Hệ thống làm sạch gas

Tiêu thụ gas

Hình 7: Hệ thống thu hồi khí rác

ống thu gom nước rác

Mặt nghiêng ngăn nước rác

Mặt nghiêng của lớp rác

Dịch chuyển nước rác

Lớp chống thấm

ống thu gom nước rác

có lỗ xung quanh Lớp đất bảo vệ

Lớp cát Lớp vải địa chất chống thấm Lớp vải địa chất tăng cường Lớp đất sét nén

Sỏi

Màng lọc bằng vải địa chất

Màng lọc bằng vải địa chất

Hình 8: Hệ thống thu gom nước rác

Lớp phủ cuối Mặt bằng

Lớp phủ cuối dốc nghiêng

Độ dốc 3:1 Lớp phủ trung gian 6 in

Bề rộng Khoang rác

Hệ thống chống thấm

Lớp phủ trung gian 6 in

Trang 5

2 Phân loại bãi chôn lấp rác

Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu

- Hệ thống phân lọai bãi chôn lấp rác sử dụng phổ biến hiện nay

- Các dạng bãi chôn lấp rác

2.1 Hệ thống phân loại bãi chôn lấp rác

Theo tính chất của rác, dù có nhiều hệ thống phân loại bãi chôn lấp rác khác nhau nhưng hệ thống phân loại của Bang California năm 1984 có lẽ là hệ thống phân loại được sử dụng rộng rãi nhất ở các nước phát triển Theo đó có 3 lọai bãi chôn lấp rác:

I Bãi chôn lấp chất thải độc hại

II Bãi chôn lấp chất thải chỉ định

III Bãi chôn lấp chất thải đô thị

Chất thải chỉ định là chất thải không độc hại nhưng nó có thể thải ra những chất gây ô nhiễm nguồn nước vượt quá giới hạn cho phép Cần chú ý rằng hệ thống phân loại này chỉ quan tâm đến bảo vệ nguồn nước, không xem xét đến tác động của khí rác

đối với môi trường không khí

2.2 Các dạng bãi chôn lấp rác

Theo kiểu chôn lấp rác, người ta có thể phân ra các loại bãi sau:

+ Bãi rác truyền thống chôn lấp lẫn lộn rác thải đô thị

+ Bãi chôn lấp rác đã nghiền

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn đặc biệt

1 Bãi chôn lấp hỗn hợp chất thải đô thị

Phần lớn các bãi chôn lấp chất thải rắn được thiết kế để chôn lấp chất thải đô thị hỗn hợp Nhiều bãi rác loại này có thể tiếp nhận một khối lượng giới hạn chất thải công nghiệp không độc hai và bùn từ các nhà máy xử lý nước thải

Trong vận hành bãi chôn lấp, sau khi hòan tất một lớp rác, người ta trải lên mặt một lớp phủ trung gian Thường dùng đất làm lớp phủ ở những nơi khan hiếm đất, người ta có thể dùng các loại vật liệu thay thế khác như chất hữu cơ phân rã từ sân vườn, vật liệu do tháo dỡ nhà cửa làm lớp phủ trung gian Mặt khác, người ta cũng có thể đào rác đã phân hủy ở các bãi rác bỏ hoang hay đã đóng cửa để làm vật liệu che phủ trung gian sau khi đã thu hồi kim loại Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả chôn lấp rác, người ta sử dụng rác đã phân hủy của bãi rác cũ làm lớp che phủ trung

Trang 6

gian của bãi chôn lấp mới; sau tòan bộ rác ở bãi rác cũ đã lấy hết, người ta tiến hành lắp đặt các cơ sở kỹ thuật để đưa nó vào hoạt động trở lại

2 Bãi rác chôn lấp chất thải rắn đã nghiền

Một phương pháp chôn lấp mới được sử dụng ở Mỹ là nghiền nhỏ chất thải rắn trước khi chôn lấp Khi nghiền khối lượng riêng của chất thải rắn tăng hơn 35% so với rác chưa nghiền và khi chôn lấp đôi khi không cần lớp phủ trung gian Trong trường hợp cần thiết, người ta chỉ cần phủ một lớp đất mỏng do rác nghiền được nén chặt thành bề mặt bằng phẳng

Nhược điểm của phương pháp này là cần có hệ thống nghiền rác và mặt khác, cần phải dành một phần bãi rác để chôn lấp những chất không thể nghiền được Tuy nhiên ưu điểm lớn nhất của nó là tiết kiệm được đất và chất thải nghiền chôn lấp ở bãi sau thời gian phân hủy có thể sử dụng làm phân compost hay dùng làm vật liệu phủ trung gian của các bãi rác mới Do vậy phương pháp chôn lấp rác nghiền có lợi thế ở những nơi đất đai hạn chế

3 Bãi chôn lấp các thành phần chất thải rắn đặc biệt:

Bãi chôn lấp các thành phần chất thải rắn đặc biệt gọi là bãi monofill (bãi chôn lấp riêng) Tro của lò đốt rác, amiăng và những chất thải tương tự khác được gọi là chất thải đặc biệt, thường được chôn lấp ở bãi riêng nhằm cô lập chúng với rác thải chung của thành phố Chất thải đem chôn lấp ở bãi rác riêng này có thể chứa những chất hữu cơ (chẳng hạn chất không cháy hết trong tro của lò đốt rác) phát sinh mùi hôi Vì vậy đối với bãi chôn lấp monofill, hệ thống thu hồi khí gas cần có thêm bộ phận khử mùi

4 Các dạng bãi chôn lấp rác khác

Ngòai các phương pháp chôn lấp

rác truyền thống đã mô tả trên đây, người

ta cũng áp dụng các phương pháp chôn lấp

đặc biệt nhằm những mục đích khác nhau

trong quản lý tổng hợp chất thải rắn Các

loại bãi rác đặc biệt này có thể kể:

- Bãi chôn lấp chế biến khí

- Bãi chôn lấp sản xuất compost

Bãi chôn lấp chế biến khí: Để thu hồi tối

đa khi rác từ sự phân hủy kỵ khí chất thải

rắn người ta phải thiết kế bãi rác một cách

đặc biệt Chẳng hạn thiết kế độ sâu bãi rác

thích hợp, không có lớp phủ trung gian,

tuần hòan nước rác để gia tốc quá trình

phân hủy sinh học

Bãi chôn lấp sản xuất compost: Để đạt

được mục đích này, bãi rác chỉ tiếp nhận

chất hữu cơ được phân lọai từ rác thải đô

Thành đất Lớp phủ cuối

Thành đất Khoang rác Lớp phủ cuối

Đỉnh bãi rác Mương thóat nước

Lớp phủ cuối

Mặt đất nguyên thủy

Bãi rác dạng hố

Bãi rác dạng bằng

Bãi rác dốc nghiêng Hình 9: Các kiểu chôn lấp rác

Trang 7

7

thị Quá trình phân hủy sinh học được gia tốc bằng cách tăng độ ẩm của rác, làm tuần hòan nước rác hay phun nước lấy từ các nhà máy xử lý nước thải Những chất bị phân rã ở bãi rác được thu hồi và trở thành vật liệu làm lớp phủ trung gian của bãi rác mới, khoang chứa rác trống lại được tái sử dụng

Phương pháp chôn lấp rác ở bãi rác được xây thành trên mặt đất

Phương pháp nà được áp dụng khi việc đào hố hay hào làm ô chôn lấp rác không phù hợp, chẳng hạn khỏang cách từ mặt đất đến mực nước ngầm thấp Cũng giống như trên, việc chuẩn bị bãi bao gồm trải màng chống thấm ở đáy bãi (trên mặt

đất) và trên đó lắp đặt hệ thống thu gom nước rác Vật liệu phủ rác được chở từ nơi khác đến Như đã nói ở trên, ở những vùng đất đai khan hiếm, rác thải đã phân hủy từ bãi rác cũ có thể được dùng làm lớp phủ trung gian Mặt khác, người ta có thể dùng lớp phủ tạm thời di chuyển được bằng đất hay màng địa chất Lớp phủ tạm thời này đặt trên lớp rác đã hòan tất có thể lấy đi khi bắt đầu chôn lớp rác bên trên

Phương pháp chôn lấp theo triền núi

Thung lũng, sườn núi, hầm mỏ cũ cũng có thể được sử dụng làm bãi chôn lấp rác Kỹ thuật chôn lấp rác ở những bãi này thay đổi theo địa hình của khu vực, tính chất của vật liệu che phủ có sẵn tại khu vực chôn lấp rác, cách bố trí thiết bị kiểm sóat khí rác và nước rác và đường vào khu vực chôn lấp rác

Kiểm sóat nước mặt thường là một tiêu chí quan trọng trong việc phát triển bãi chôn lấp rác kiểu này Thường việc chôn lấp bắt đầu ở lớp thấp và kết thúc ở lớp cao theo độ nghiêng thiết kế để tránh ứ đọng nước mưa Như vậy bãi rác sẽ gồm các lớp nghiêng sắp nối tiếp nhau như phương pháp xây thành mô tả trên đây Nếu đáy thung lũng tương đối phẳng, lớp rác ban đầu có thể được chôn lấp theo phương pháp đào hố như đã mô tả

Yếu tố cơ bản quyết định sự thành công của phương pháp chôn lấp dọc theo triền núi là sự có sẵn của vật liệu sử dụng cho các lớp phủ trung gian và lớp phủ cuối cùng Vật liệu này có thể được đào lên từ sườn núi khác hay lấy lên đáy thung lũng trước khi lắp đặt lớp chống thấm Bãi rác tận dụng từ các con suối chết hay hầm mỏ cũ thường không có đủ đất phủ vì vậy vật liệu này phải được chở từ nơi khác đến Khi đó rác đã phân hủy từ các bãi rác cũ có thể được sử dụng làm lớp phủ trung gian

Trang 8

4 Các tiêu chí lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác

4.1 Các tiêu chí qui hoạch bãi chôn lấp rác ở Việt Nam

Trước khi thông tư liên tịch số 01/2001 được ban hành, có rất ít các hướng dẫn về lựa chọn địa điểm và thiết kế bãi chôn lấp Mặc dù tất cả các tiêu chí đã và đang được sử dụng trong thực tế nhưng phần lớn các tiêu chí này cũng chưa được qui định cụ thể trong bất kỳ văn bản luật chính thức nào Chỉ có tiêu chí đầu tiên được đề cập đến trong 2 văn bản luật là TCVN 4449:1987 và TCXD 12/1996 Trong số các tiêu chí này, tiêu chí về khoảng cách hợp

lý tới các điểm dân cư là dễ thoả mãn nhất vì tiêu chí này không đòi hỏi phải điều tra và khảo sát chi tiết và có thể dễ dàng nhận diện trong suốt quá trình lập các đồ án qui hoạch đô thị Do vậy, có thể kết luận rằng trước năm 2001, không có một tiếp cận có hệ thống hoặc chính thức trong việc lựa chọn các tiêu chí cho lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp ở Việt Nam

Để từng qui chuẩn hóa việc xây dựng bãi chôn lấp rác, Bộ Xây Dựng và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành Thông tư liên tịch số 01/2001 về "Hướng dẫn thực hiện các qui định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn" Thông tư này chi tiết hơn các văn bản luật được ban hành trước

đó vì đã đưa ra các tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể

Thông tư này qui định rằng lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây:

- Các địa điểm được lựa chọn phải phù hợp với các yêu cầu quy hoạch đô thị do chính phủ phê duyệt

- Qui định khoảng cách từ địa điểm chọn xây dựng bãi chôn lấp đến các vùng lân cận như: các trung tâm đô thị, sân bay, khu công nghiệp, cảng và các khu vực dùng nước ngầm

- Qui mô bãi chôn lấp tương ứng với qui mô dân số đô thị

- Qui trình lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp phải tính đến các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của khu vực đó (ví dụ: dân số, đặc

điểm và sự phát sinh của rác thải, định hướng phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, các điều kiện thuỷ - địa chất, )

- Thời gian vận hành bãi chôn ít nhất là 5 năm và nên vận hành trong 25 năm hoặc lâu hơn càng tốt

Năm 2001 cùng với việc ban hành Thông tư trên, Bộ Xây Dựng đã ban hành bản phụ lục "Tiêu chuẩn thiết kế các bãi chôn lấp chất thải rắn" cho Bộ TCXDVN 261: 2001 Bộ tiêu chuẩn thiết kế mới đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp với các chi tiết kỹ thuật cho phần lớn các hạng mục chính của một dự án xây dựng bãi chôn lấp như: các hệ thống thu gom, xử lý khí và nước rỉ rác, các khu vực xây dựng bãi chôn lấp, hệ thống cống rãnh, hệ thống quan trắc, đường ngầm, khu vực phân loại và chứa chất thải, và các công trình phụ trợ khác Tiêu chuẩn mới này và thông tư được đề cập ở trên là những bước ngoặt trong lịch sử quản lý chất thải rắn ở Việt Nam Các cán bộ công tác tại các cơ quan chức năng tham gia vào các dự án bãi chôn lấp hiện nay đã có công cụ luật pháp và các cơ sở cùng các chỉ dẫn cụ thể để thực hiện các dự án xây dựng bãi chôn lấp và quan trọng hơn cả

là để đưa ra các quyết định hợp lý về địa điểm của những bãi chôn lấp

Trang 9

9

4.2 Bộ tiêu chí tổng hợp áp dụng trong qui hoạch bãi chôn lấp rác

Dựa trên bộ tiêu chí bãi chôn lấp rác của Mc Nally, Philip Byer, Laura Mc Nally và Lưu Đức Cường đã xây dựng bộ mục tiêu, tiêu chí, giới hạn tổng quát áp dụng cho bãi chôn lấp rác (bảng 1) Điều cần lưu ý là Bộ tiêu chí này chưa thể coi là hoàn toàn đầy đủ Một khi các cơ quan địa phương thực hiện các dự án lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp, vẫn có thể bổ sung các mục tiêu, tiêu chí và giới hạn khác nếu cần thiết Cũng như vậy, một số tiêu chí hoặc giới hạn có thể được nới lỏng hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các qui định và điều kiện của địa phương Tuy nhiên, khi áp dụng, chúng ta nên tuân thủ một cách chặt chẽ các giới hạn hoặc tiêu chuẩn chấp nhận tối thiểu cho đến khi ban hành các qui định tiếp theo nhằm bảo đảm tính nhất quán khi thực hiện các qui định trên toàn quốc Vì thế tất cả các giới hạn hiện hành đều được đưa ra trong bộ tiêu chí giới thiệu dưới đây trong cột "Các qui

định hiện có ở Việt Nam" tương ứng với từng tiêu chí được đề cập Khi áp dụng bộ tiêu chí này ở các địa phương không nên giảm số lượng các mục tiêu đã đề ra mà làm trái lại còn phải tăng lên vì các mục tiêu này là rất quan trọng, thiết yếu và có khả năng áp dụng trên toàn thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển

Bảng 1

Bộ mục tiêu, tiêu chuẩn, giới hạn, và các loại số liệu

( Nguồn Byer, McNally, và L.Đ.Cường 2003; McNally 2003)

Quy định của Việt

1.1 Tăng tối đa độ

sâu đối với biểu đồ

nước

Biểu đồ nước VPKTST phù hợp phải

là XXm

Biểu đồ nước ngầm sâu và dao động hợp lý

1.2 Giảm tối thiểu

độ thấm chất thải

vào lớp địa chất

bên dưới

Bãi chôn lấp không nên xây dựng tại những khu vực có nét

đứt gãy, đá cứng, địa hình đá vôi, nhằm bảo vệ nước ngầm

Thông tư liên bộ 01/2001, phụ lục 1:

đối với các địa

điểm có nền đá vôi

và phía dưới rộng, bãi chôn lấp phải xây dựng lớp chống thấm có hệ

số thẩm thấu k  1

x 10 -7

cm/s với bề dày không nhỏ hơn 1m và phải có hệ thống thu gom và

xử lý nước rỉ rác

Đặc điểm đất: loại

đất, hệ số thẩm thấu, độ xốp, độ nén, hàm lượng hữu cơ, chiều sâu tới lớp

từ bãi chôn lấp

Vị trí có các vết nứt, rạn

địa điểm có khả năng dễ thấm qua

đất và có khả năng biểu đồ nước ngầm

nước ngầm, các khu vực nhiễm mặn

Trang 10

này trong khu vực

Khoảng cách tối thiểu theo các quy định của

địa phương

Thông tư liên bộ 01/2001, phụ lục 1:

khoảng cách tối thiểu từ bãi chôn tới các giếng khoan

Vị trí giếng khoan, mục đích sử dụng nước ngầm trong tương lai ở khu vực này

Khoảng cách tối thiểu

từ bãi chôn lấp tới hồ,

đầm lầy, là X m

Tài liệu thống kê

đầm lầy quốc gia chỉ định và bảo vệ các khu vực đầm lầy nhạy cảm, rộng lớn về mặt sinh thái

nguồn nước, đầm lầy, và các khu vực

Bản đồ vùng bão lụt, báo cáo tần suất lụt

đây là nguồn cung cấp nước duy nhất

nước trong khu vực, các nguồn cung cấp nước tương lai

3.1 Tận dụng tối đa

địa điểm khai thác

đất cho việc xây

dựng lớp lót đáy bãi

Các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp không thích hợp do những khó khăn trong việc quan trắc và thực hiện các kế hoạch dự phòng

TCXDVN 261:2001 - Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn - Địa điểm có

đất tự nhiên với hệ

số thẩm thấu nhỏ hơn 10 -7

cm/s và bề dày lớn hơn 1m không cần lớp lót HDPE Bãi chôn lấp xây dựng tại các hố tự nhiên như

mỏ hoặc núi có thang đáy VPKTST hơn mực nước ngầm và đất tự nhiên có hệ số thẩm thấu nhỏ hơn 1.5x10 -3

m 3

/m 2

/ngày không cần lớp lót chống thấm

Loại đất và hệ số thẩm thấu, vị trí của các địa điểm khai thác đất cho xây dựng lớp lót đáy bãi

và khoảng cách từ bãi chôn lấp tới các

địa điểm khai thác này

Trang 11

3 - Mỗi bãi chôn lấp phải bố trí ít nhất 2 trạm quan trắc nước mặt ở dòng chảy nhận nước thải của bãi

Trạm thứ nhất nằm

ở thượng lưu cửa xả

nước thải của bãi từ 15-20m Trạm thứ hai nằm ở hạ lưu cửa xả nước thải của bãi từ 15-20m

Nếu trong chu vi 1000m có các hồ chứa nước phải bố trí thêm một trạm tại hồ chứa nước

3.4 Giảm thiểu chi

Có 3 mức độ nồng

độ tối đa cho phép phụ thuộc vào mục

đích sử dụng nước sau khi thải

Tiêu chuẩn nước thải tại khu vực gần bãi áp dụng cho nước rỉ rác sau xử

lý Cấu tạo địa chất khu vực - loại đất,

hệ số thẩm thấu, độ hút bề mặt, vị trí vết

đứt gãy, các yêu cầu quan trắc hệ thống nước mặt tại khu vực thải nước rỉ rác sau xử lý, dự toán chi phí xử lý nước rỉ rác (bao gồm cả chi phí dài hạn trong thời gian vận hành bãi cũng như sau khi đóng bãi)

3.5 Tăng tối đa sự

thuận tiện trong

việc thực hiện quan

3 - Cần ít nhất 4 lỗ khoan quan trắc (1

lỗ khoan phía thượng lưu và 3 lỗ khoan phía hạ lưu) cho quan trắc nước ngầm, ứng với mỗi

điểm dân cư quanh bãi bố trí ít nhất một trạm quan trắc

Đặc điểm cấu tạo

địa chất, nguồn ô nhiễm nước ngầm trong khu vực

3.6 Giảm thiểu các

sự cố hoạt động

của bãi do thiên tai

(lụt, bão, động đất,

lở đất )

Bãi chôn lấp không nên xây dựng trong vùng ngập lụt, vùng có tần suất ngập lụt cao, hoặc các khu vực không ổn định

Bản đồ vùng ngập lụt, ngày và mức độ của các thiên tai đã xảy ra (bão, lụt, ),

vị trí và cường độ

động đất, địa chấn trong quá khứ, địa hình, trượt đất,

Trang 12

năng mở rộng của

tương lai 4.3 Tăng tối đa sự

chấp thuận của

cộng đồng

Tỉ lệ dân chấp thuận việc đặt bãi trong khu vực, quan điểm của chính quyền địa phương

định trong phụ lục 1, thông tư liên bộ 01/2001

Mức thu nhập trung bình của khu vực,

sự phân bố các cơ

ngành công nghiệp tiềm năng và sản phẩm

sử dụng bãi sau khi

đóng cửa

Dự định của chính quyền địa phương trong việc sử dụng bãi sau khi đóng cửa, quy hoạch sử dụng đất tương lai 5.4 Giảm thiểu các

thay đổi về sử dụng

Trang 13

địa phương, công suất hiện hành của

Địa điểm đến đường

cách đến đường phù hợp

5 Quy trình lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp

Sơ đồ (hình 10) thể hiện một cách khái quát trình tự các bước trong một quy trình lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp

Bước 1 : Xác định các yêu cầu về địa điểm,mục tiêu,tiêu chí và giới hạn

Bước đầu tiên của quy trình là xác định các yêu cầu của chôn lấp (quy mô, ) và đề ra các mục tiêu, giới hạn, cũng như tiêu chí sẽ được sử dụng Một khi các tiêu chí và giới hạn

đã được thiết lập, cần phải đặt ra các yêu cầu về dữ liệu Điều này sẽ bị ảnh hưởng bởi một

số nhân tố, ví dụ như khoảng cách cho phép từ bãi chôn lấp tới ranh giới hành chính của thành phố

Bước 2: Sàng lọc và nhận diện các khu vực bằng việc sử dụng bản đồ giới hạn

điểm tiềm năng một cách dễ dàng Gần đây, hệ thống tin địa lý (GIS) đã được sử dụng như một công cụ đắc lực phục vụ cho công tác lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp GIS có thể được dùng để chuyển đổi dữ liệu thông tin địa lý sang các bản đồ số hoá và những công cụ phân tích bản đồ có thể được sử dụng đánh giá vị trí tiềm năng của bãi rác một cách hiệu quả (Kao và các tác giả khác, 1997) GIS trở nên đặc biệt hữu ích khi phải xử lý một khối lượng lớn các số liệu, công việc thường xuyên phải tiến hành khi lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp Kết quả của bước này là một danh sách sơ bộ các địa điểm tiềm năng

Trang 14

Hình 10: Các bước trong quy trình chọn lựa địa điểm bãi chôn lấp

Ví dụ về các giới hạn điển hình liên quan đến việc bảo vệ tài nguyên nước:

- Không nên xây dựng bãi chôn lấp ở các khu vực có vết đứt gãy, địa hình đá vôi, để

đảm bảo việc bảo vệ nguồn nước ngầm

- Các khu vực có nguồn nước mặt (hồ, sông, suối, đầm lầy ) đều không thích hợp cho việc xây dựng bãi chôn lấp

- Các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp không thích hợp do việc quan trắc và xử lý

là rất khó khăn trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nước ngầm

- Bãi chôn lấp không nên đặt ở các khu vực được bảo vệ như rừng, đầm lầy, và nơi sinh sống của động vật quý hiếm

- Bãi chôn lấp không nên được xây dựng ở khu vực xả lũ của sông hoặc khu vực có tần suất ngập lụt cao

Bước này của quy trình đòi hỏi được thực hiện nhiều lần do các giới hạn có thể phải giảm đi nếu xác định được quá ít khu vực, và ngược lại, cần đặt ra những giới hạn cao hơn nếu xác định được quá nhiều khu vực Cấp độ giới hạn được sử dụng, một mặt phụ thuộc vào mức tối thiểu của các tiêu chí, mặt khác lại biến đổi theo các qui định và quan niệm của địa phương Ví dụ, một giới hạn có thể được áp dụng để sàng lọc các hệ thống nước mặt, hoặc

để sàng lọc các khu vực cách xa nguồn nước mặt một khoảng cách tối thiểu có thể chấp nhận được (ví dụ 500m) Thêm vào đó, bước này có thể được chia làm hai bước nhỏ: áp dụng một bộ các giới hạn chung cho toàn bộ khu vực tìm kiếm, và sau đó áp dụng một bộ phận các giới hạn khác cho khu vực còn lại Mục đích của việc này là giảm bớt khối lượng dữ liệu cần thu thập thông qua việc giảm bớt số khu vực tìm kiếm

Bước 3: Sàng lọc và xác định địa điểm

Trong bước này, các khu vực được xác định từ những phân tích về giới hạn sẽ được

đánh giá và so sánh nhằm tìm ra các địa điểm tiềm năng, thích hợp cho việc xây dựng bãi

Bước 1: Xác định các yêu cầu về địa

điểm, mục tiêu, tiêu chí, và giới hạn

Bước 2: Sàng lọc và xác định các khu vực bằng việc sử dụng bản đồ giới hạn

Ngày đăng: 07/03/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: a. Hoạt động ở bãi rác kỹ thuật  b. Bãi rác hở - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 1 a. Hoạt động ở bãi rác kỹ thuật b. Bãi rác hở (Trang 1)
Hình 3: Mặt cắt ngang của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 3 Mặt cắt ngang của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh (Trang 2)
Hình 2: Cơ sở hạ tầng của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 2 Cơ sở hạ tầng của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh (Trang 2)
Hình 4: Các bước chôn lấp rác ở bãi rác - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 4 Các bước chôn lấp rác ở bãi rác (Trang 3)
Hình 6: Mặt cắt ngang của các khoang chứa rác - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 6 Mặt cắt ngang của các khoang chứa rác (Trang 4)
Hình 7: Hệ thống thu hồi khí rác - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 7 Hệ thống thu hồi khí rác (Trang 4)
Hình 8: Hệ thống thu gom nước rác - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 8 Hệ thống thu gom nước rác (Trang 4)
Hình 10: Các bước trong quy trình chọn lựa địa điểm bãi chôn lấp - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 10 Các bước trong quy trình chọn lựa địa điểm bãi chôn lấp (Trang 14)
Bảng 3: So sánh các địa điểm - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Bảng 3 So sánh các địa điểm (Trang 20)
Bảng 4: Số liệu thu thập được từ việc khảo sát địa điểm - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Bảng 4 Số liệu thu thập được từ việc khảo sát địa điểm (Trang 22)
Bảng 5: So sánh địa điểm - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Bảng 5 So sánh địa điểm (Trang 23)
Hình 13: Bãi chôn lấp rác Khánh Sơn, Đà Nẵng - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 13 Bãi chôn lấp rác Khánh Sơn, Đà Nẵng (Trang 24)
Hình 14: Hướng đô thị hóa của Thành phố - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 14 Hướng đô thị hóa của Thành phố (Trang 25)
Hình 15: Sơ đồ mặt bằng bãi chôn lấp rác kỹ thuật - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
Hình 15 Sơ đồ mặt bằng bãi chôn lấp rác kỹ thuật (Trang 28)
Hình  15  là  tài  liệu  có - Qui hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn potx
nh 15 là tài liệu có (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w