Qua kiểm tra, nếu phát hiện các loại rác không hoặc chưa được phép chôn lấp sẽ được vận chuyển đem đến nơi xử lý khác theo quy định.. Rác được phép chôn lấp sẽ được xe xúc, xúc từ sàn ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN MÔN: MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Đề tài:
BCL PHƯỚC HIỆP NHỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
NỘI DUNG 3
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch, kéo theo mứcsống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giảitrong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư Lượng chất thảiphát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạnghơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.Cách quản lí và xử lí CTRSH tạithành phố Hồ Chí Minh hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về việc hạnchế và bảo vệ môi trường Vì chủ yếu CTR được thu gom, sau đó chôn lấp mộtcách sơ sài, mà không phân loại và xử lý triệt để dẫn đến phát sinh nhiều vấn đềbức xúc Ở Việt Nam hiện nay, nhiều bãi chôn lấp vẫn chưa được thiết kế và xâydựng theo đúng các quy định của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi này khôngkiểm soát được mùi hôi, khí độc và nước rỉ rác Đây là nguồn lây ô nhiễm tiềmtàng cho môi trường đất, nước và không khí dẫn đến kết quả là chất lượng môitrường bị giảm sút
Từ khi bắt đầu vận hành năm 2003, bãi chôn lấp Phước Hiệp Tp.HCM thườngxuyên gặp các vấn đề ô nhiễm môi trường và an toàn sức khoẻ công nhân Tuynhiên, cơ cấu tổ chức quản lý hiện có ở bãi chôn lấp còn yếu kém, chưa có khảnăng giảm thiểu, giải quyết các vấn đề trên Trong đề tài này, nhóm sẽ đề cập đếntình trạng ô nhiễm môi trường tác động đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực bãichôn lấp Phước Hiệp và đề ra một số biện pháp khắc phục cũng như áp dụng công
cụ truyến thông để nâng cao hiểu biết về các nguy cơ môi trường cho ban quản lý
và người dân xung quanh khu vực BCL Phước Hiệp
Trang 4khoáng lại, nay thuộc quyền quản lý của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành Phố
Hồ Chí Minh Cách trung tâm thành phố 37 km
Ranh giới hành chính:
− Phía Đông của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Tiểu
− Phía Tây của bãi rác giáp ấp Phước Hòa
− Phía Nam của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Đại
− Phía Bắc của bãi rác giáp với kênh Thầy Cai (Ranh giới giữa Hồ ChíMinh và tỉnh Long An)
Công suất thiết kế: 3000 tấn/ngày
1.1.2 Tình hình hoạt động
1.1.2.1 Giới thiệu
Bãi rác hiện có 3 bãi chôn lấp ( bãi 1, 2, 3)
− Bãi số 1: Ngày 9/09/2002, UBND TP có quyết định số 3678/QĐ/-UB duyệt
dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác số 1, khu liên hợp xử lý chất thải rắn TâyBắc TP (xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi), do Công ty Xử lý chất thải làm chủ đầu tư(sau này sáp nhập vào công ty Môi trường đô thị) Dự án này được thực hiện trêndiện tích 43,325ha, công suất chôn rác trên 2,6 triệu tấn, công suất xử lý rác hàngngày là 3.000 tấn/ngày Thời gian vận hành bãi rác là 2 năm 10 tháng Chính thứcđưa vào hoạt động 1/1/2003 với diện tích 300x600 m, chiều sâu là 1,8m; đóng cửabãi 1 từ tháng 9 năm 2007, và đã bán cho Hàn Quốc để thu khí gas Thời gian tiếpnhận rác từ 12h trưa đến 6h sáng hôm sau Bãi 1a: diện tích 150x650m Bãi 2: diệntích 300x650m Độ sâu của bãi 1a và 2 ngang nhau, từ 3-4 m (bãi nửa chìm nửanổi)
Trang 5Hình 1.Bãi chôn lắp số 1 đã ngừng hoạt động
− Bãi số 2 được chia thành 4 ô Ngày 16/2/2008, Công ty Môi trường Đô thị
Tp HCM đã chính thức đưa vào hoạt động bãi chôn lấp rác số 2 tại Khu liên hiệp
xử lý chất thải rắn Phước Hiệp - Củ Chi Đây là bãi chôn lấp rác thay thế cho bãichôn lấp 1A (đã hết khả năng tiếp nhận vào đầu năm 2008) có sức chứa khoảng4,464 triệu tấn rác, công suất tiếp nhận trung bình 2.000 tấn/ngày và tối đa trên4.000 tấn/ngày, thời gian khai thác 5 năm với tổng mức vốn đầu tư trên 350 tỷ đồng(100% vốn do công ty đầu tư)
Hình 2 Bãi rác số 2.
Trang 6− Bãi số 3 được khởi công xây dựng năm 2008.
Sau khi qua cầu cân, rác sẽ được đổ tại sàn trung chuyển - kiểm tra phân loạirác Qua kiểm tra, nếu phát hiện các loại rác không hoặc chưa được phép chôn lấp
sẽ được vận chuyển đem đến nơi xử lý khác theo quy định Công trường sẽ điều tiết,vận chuyển khối lượng rác vào ô chôn rác phù hợp với thiết bị sàn ủi và đầm nénrác
Rác được phép chôn lấp sẽ được xe xúc, xúc từ sàn phân loại đổ lên xe tải benchuyên dùng, vận chuyển đến đổ vào ô chôn rác đã được lót đay bằng tấm nhựaHDPE và lắp đặt ống PE thu gom nước rác
Tại mỗi ô chôn rác, rác được san phẳng thành từng lớp có chiều dày khôngvượt quá 60cm và được đầm nén kỹ bằng xe chuyên dùng đảm bảo tỷ trọng tối thiểusau đầm nén 0,65 tấn/m3
Trang 7Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, chiều dày rác sau đầm nén đạt 2,2m, sẽđược phủ một lớp đất trung gian dày 20cm được mua từ ngoài bãi chôn lấp vậnchuyển đến ô chôn lấp Có thể sử dụng màng PE tự hủy thay thế cho lớp đất này.Đối với khu vực mới đổ rác chờ phủ lớp đất trung gian hoặc do điều kiện thờitiết quá xấu không cho phép tiến hành phủ ngay lớp đất trung gian trong ngày, sửdụng tấm bạt nhựa có láng dầu che phủ tạm thời nhằm chốn phát tán mùi hôi, hạnchế nước mưa thấm vào, che rác lộ thiên tạo cảnh quan sạch đẹp.
Rác được đổ theo hang trong từng ô chôn lấp và mỗi ô chôn sẽ được đổ 10 lớprác Trên lớp rác trên cùng sẽ được phủ lớp vải địa kỹ thuật bentonite
Làm đường tạm và bãi xe tạm để xe chở rác vào mỗi ô chôn rác mà không làmhỏng lớp màng chống thấm HDPE bằng tấm panel bê tong hoặc bằng đất sỏi đỏ
Vệ sinh công trường.
- Tất cả các xe vận chuyển ra trước khi ra khỏi BCL phải lội qua bể rửa xe đểlàm sạch bánh xe
- Hằng ngày,vét bùn đất, rác vương vãi tại các mương rãnh, hố gas, cống thoátnước trong toàn bộ phạm vi BCL
- Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, quét dọn và rửa sạch mặt đường từphía ngoài Cầu Thầy Cai đến BCL
- Quét dọn và rửa sạch đường vào cầu cân, đường nội bộ cầu cân, sàn phânloại rác
- Hốt bùn đất, thay nước bể rửa xe hằng ngày
- Vào những ngày hanh, khô phun nước tạo ẩm trong phạm vi BCL ( trừ khuvực ô chôn rác) và đoạn đường từ cầu Thầy Cai đến cổng BCL nhằm hạn chế bụiphát tán ra các khu vực lân cận
Công tác xử lý mùi hôi.
Chủ yếu sử dụng chế phẩm EM (effective Micro-or gamism) và Bokashi Phun
EM thứ cấp (EEM), pha loãng vơi nước sạch để phun theo tỷ lệ 1:200 (mùa khô) và1:50 – 1:100 (mùa mưa) Dùng xe bồn 16m3 pha trộn và phun đều EM trên rác liêntục trong suốt thời gian xe vận chuyển, đổ rác xuống sàn phân loại, kiểm tra
Trang 8Hình 4:Phun chế phẩm EM
Hằng ngày, phun bổ sung EM trên diện ích mới đổ rác, phần diện tích chôn rácchưa quá 2 tháng và các khu vực phát sinh mùi hôi Tùy tình hình phát sinh mùi hôitrên mỗi ô chôn rác mà tăng hoặc giảm số lần bổ sung ban ngày để đạt yêu cầu Bổsung rải Bokashi để giảm mùi hôi trực tiếp vào sàn trung chuyển theo từng chuyến
xe đổ xuống và một lớp rên cùng tại ô chôn rác sau khi kết thúc khố lượng rác tiếpnhận trong ngày
Công tác xử lý cháy nổ.
Lượng khí gây cháy nổ (chủ yếu là CH4) sẽ được thu gom bằng giếng thuđứng đặt cách đều nhau Ống HDPE p150 thu khí gas từ các giếng, sau đó dẫn vềống chính HDPE p400 Toàn bộ khí gas thu gom được đốt bỏ bằng dầu đốt, ống nốivới dầu đốt có gắng thiết bị chống ngọn lửa thổi ngược lại
Nồng độ khí gây cháy nổ thoát ra ngoài không khí sẽ được quan trắc thườngxuyên bằng thiết bị chuyên dùng đặt tại các trạm quan trắc
Công tác xử lý nước rỉ rác.
Nước rỉ rác ở các ô chôn tự chảy về hố tụ nước, được bom chuyển tập trung vềnhà máy xử lý nước rỉ rác hoặc bơm ngược lên bãi rác tạo độ ẩm phân hủy nước rỉrác sau khi xử lý, qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn xả thải sẽ được xả vào kênh Thầy Caitheo hướng dẫn của sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Kiểm soát mầm bệnh
Phun thuốc diệt ruồi, muỗi các côn trùng có tiềm năng gây bệnh theo hướng dẫncủa trung tâm y tê dự phòng Số lần phun căn cứ vào mức độ phát triển của côntrùng
Trang 9Hằng ngày phun thuốc diệt ruồi vào cấu cân, sàn phân loại rác, đường vào cầucân, khu vực ô chôn rác, bên trong tường rào, cho nhà dân trong phạm vi 300m tính
từ tường rào của BCL
Duy tu bảo dưỡng.
- Kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng, máy phát điện dự phòng và hệ thốngtường rào bao quanh
- Kiểm tra bulon, châm dầu mỡ các vị trí cần thiết của hai cầu cân điện tử hangngày Thực hiện kiểm định cân theo quy định của nhà sàn xuất
- Duy tu, bảo dưỡng, định kỳ bơm nước rác, máy xử lý nước rỉ rác, các xechuyên dùng xử lý rác theo quy định của nhà nước
- Chăm sóc, bảo dưỡng thảm cây xanh cách ly, cây cảnh, dây leo, thảm cỏ…
- Duy tu sữa chữa thường xuyên đường vận chuyển rác từ sàn phân loại đếnmỗi ô chôn rác
- Kiểm tra duy tu các ku vực bị sụt lún rên toàn bộ BCL
Quan trắc môi trường.
Hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành môi trường để thực hiện công tác quantrắc môi trường, lấy mẫu thử nghiệm, lấp báo cáo môi trường định kì theo quy địnhcủa cơ quan quản lý môi trường
• Môi trường nước
1 mẫu / giếng x 9 giếng / lần x 4 lần / năm
Quan trắc trong cả đới không khí với đới bảo
hòa nước
- Nước rỉ rác
Lưu lượng: 2 tháng / lần
Thành phần hóa học: 4 tháng / lần
• Môi trường không khí
- Chu kỳ quan trắc : 18 mẫu / lần x 6 lần / năm
- Thông số đo: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, khí phát thải
Hình 5: Hệ thống quan trắc môi trường
Trang 10• Quan trắc kiểm tra độ dốc, độ lún sụp, lớp phủ và thảm thực vật: chu kỳ quantrắc 2 lần / năm
• Các chỉ tiêu phân tích thêm ( ngoài việc phân loại bình thường):
1.1.3 Hiện trạng môi trường
1.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Kết quả đánh giá hiện trạng môi trường cho thấy: Khí phát sinh từ bãi rác cónồng độ cao, dung tích lớn, chứa nhiều khí độc hại như CH4, H2S, NH3 Nồng độ
H2S vượt 80 lần giá trị tiêu chuẩn cho phép QCVN 05-2009/BTNMT Nồng độ NH3
vượt tiêu chuẩn cho phép 100 lần gây ô nhiễm môi trường không khí
Nguồn phát sinh khí bãi rác:
- Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là do mùi hôi thối bốc lên củarác Mùi hôi phát tán trên một diện rộng, ảnh hưởng đến đời sống của người dânquanh khu vực
- Khí thoát ra từ bãi chôn lấp không những có khả năng ảnh hưởng lớn đếnmôi trường trong thời gian vận hành mà còn ảnh hưởng sau khi đóng cửa bãi rác.Các khí thoát ra chủ yếu là CO2, CH4, H2S, NH3… axit béo bay hơi
- Khí thoát ra từ sàn trung chuyển chất thải rắn từ khâu tiếp nhận rác
- Bụi do hoạt động san ủi, đầm nén và chất thải rắn từ ô chôn lấp bị thổi theogió
- Khí thải và tiếng ồn do xe vận chuyển chất thải rắn cũng như các loại xe máy
và thiết bị vận hành khác gồm: SOx, NOx, CO…
Trang 11- Bên cạnh đó thì chất lượng môi trường còn thể hiện ở môi trường đất, mức
ồn do giao thông và sức khỏe của người dân
1.1.3.2 Hiện trạng môi trường nước
Tại bãi rác Phước Hiệp, nồng độ nước rác sau xử lý vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 12:2008/BTNMT nguồn thải loại B Sàn trung chuyển và các hồ chứa nước
rỉ rác có mùi hôi
Nguồn gốc phát sinh nước rỉ rác:
- Nước rò rỉ từ bãi chôn lấp
- Nước rò rỉ trong khu vực sàn trung chuyển
- Nước rò rỉ từ các xe vận chuyển chất thải rắn
- Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi bãi chôn lấp
- Nước vệ sinh các thiết bị
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
- Nước rỉ rác hình thành khi nước thấm vào các ô chôn lấp, chủ yếu có thể làdo:
- Nước sẵn có và tự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong bãi chôn lấp
- Mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn lấp
- Nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm vào các ô chôn lấp
- Nước mưa rơi xuống khu vực ô chôn lấp rác trước khi phủ đất và trước khiđóng bãi
Hình 6: Nước rỉ rác làm ô nhiễm nguồn nước
Bãi rác Phước Hiệp chỉ tiếp nhận rác sinh hoạt, vì vậy chúng chứa thành phầnhữu cơ như: thực phẩm, tre, lá cây, rơm rạ… chiếm tỉ trọng rất cao (chiếm 80% -90% khối lượng rác của bãi chôn lấp) Nước thải rò rỉ từ bãi chôn lấp có tính ô
Trang 12nhiễm cao và nguy hiểm, do thành phần và tính chất của chúng chứa nhiều chất hữu
cơ, kim loại nặng và đặc biệt là các loại vi sinh vật có hại cho môi trường sống vàcon người
Các nguồn phát sinh nước thải từ bãi chôn lấp có thể làm ảnh hưởng nghiêmtrọng đến môi trường nước mặt và nước ngầm nếu có không được xử lí đúng cách
và triệt để
Ảnh hưởng đến môi trường nước mặt: môi trường nước bị ô nhiễm dù ở mức
độ nặng hay nhẹ đều gây ảnh hưởng xấu đến giới tự nhiên, đến các hệ sinh thái,thủy sinh…Chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận bị suy giảm mạnh về các chỉtiêu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh
Ảnh hưởng đến môi trường nước nước ngầm: Khi môi trường nước bị ô
nhiễm, vùng ven sông rạch, vùng bán ngập do mực nước ngầm nông, nguồn nướcmặt ô nhiễm với nhiều yếu tố độc hại đã ngấm vào mạch nước ngầm theo phươngnằm ngang hoặc di chuyển thẳng đứng xuống mạch nước ngầm theo phương thẳngđứng Chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực suy giảm về tổng lượng muốihòa tan và vi sinh
1.1.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Hiện trạng tài nguyên sinh vật ở khu vực BCL có những nét đặc trưng nhưsau:
- Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các loài cây bụi, trenứa rải rác Ngoài ra còn rải rác một số cây lâu năm nhưng đang bị nhân dân khaithác lấy gỗ
- Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn phá
- Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là các loài gia súcđược chăn thả
Trang 13- Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn nước trong khu vựcBCL bị nhiễm phèn.
Hình 7:Hiện trạng môi trường xung quanh BCL
Trang 141.2 Các yếu tố nguy cơ:
1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước:
1.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh:
- Nước rò rỉ từ bãi chôn lấp
- Nước rò rỉ trong khu vực sàn trung chuyển
- Nước rò rỉ từ các xe vận chuyển chất thải rắn
- Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi BCL
- Nước vệ sinh các thiết bị
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
Nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp được định nghĩa là chất lỏng thấm qua lớp chấtthải rắn mang theo chất hòa tan hoặc các chất lơ lửng Nước rỉ rác được hình thànhkhi nước thấm vào các ô chôn lấp, chủ yếu có thể do:
- Nước có sẵn và tự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong BCL
- Mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn lấp
- Nước từ các khu vực khác chảy qua
- Nước mưa rơi xuống khu vực ô chôn lấp rác trước khi phủ đất và trước khiđóng bãi
- Khi độ ẩm của rác vượt quá độ giữ nước (độ giữ nước của chất thải rắn làlượng nước lớn nhất được giữ lại trong các lỗ rỗng mà không sinh ra dòng thấm,hướng xuống dưới tác dụng của trọng lực)
1.2.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải:
Thành phần của nước rỉ rác thay đổi rất lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau: thành phần rác, tuổi bãi rác, chế độ vận hành của bãi rác, chiều cao chôn lấp,thời tiết, điều kiện thủy văn khu vực, hoạt động hóa học, sinh học, độ ẩm, nhiệt độ,
pH, mức độ ổn định
Do đó, nước rỉ rác ở những bãi rác mới có pH thấp, nồng độ BOD5, COD vàkim loại nặng cao, còn ở những bãi rác lâu năm thì nồng độ các chất ô nhiễm trongnước rác thấp hơn đáng kể, pH lại nằm trong khoảng 6,5 - 7,5 và nồng độ kim loạigiảm do phần lớn kim loại ít tan ở pH trung tính Khả năng phân hủy sinh học củanước rỉ rác thay đổi theo thời gian, được thể hiện qua tỉ số BOD5/COD Ban đầu, tỉ
số sẽ ở khoảng trên 0,5 (tỉ số 0,1 – 0,6 cho thấy chất hữu cơ trong nước rỉ rác đã sẵnsàng để phân hủy) Ở những bãi chôn lấp lâu năm, tỉ số BOD5/COD thường là 0,05
Trang 15– 0,2 Tỉ số giảm do nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp lâu năm chứa acid humic vàfulvic khó phân hủy sinh học Ngoài ra, nồng độ các chất ô nhiễm còn dao độngtheo mùa trong năm.
Thành phần của nước rỉ rác có thể được biểu diễn tổng quan ở Bảng 2.1Thành phần Đơn vị Bãi mới dưới hai năm Bãi lâu năm
trên 10 nămKhoảng Trung bình
mg/Lmg/Lmg/L
30.0003.000-60.000200-200010-80010-8005-4050-10005-1001.000-10.0004,5-7,550-1.500200-3.00050-1.200
2.000-10.00018.00050020020025300303.000625050060
100-200100-500100-40080-12020-405-1020-505-10200-1.0006,6-7,550-200100-40020-200
Nguồn: Huỳnh Thị Mỹ Phi, 2005
Trang 16Một số thành phần của nước rỉ rác Phước Hiệp:
Nguồn: Huỳnh Thị Mỹ Phi, 2005
Ở các BCL mới, nồng độ COD có thể lên đến 40.000-50.000 mg/L, nước đenngòm và thậm chí có mặt các kim loại nặng (do pin, acpui,…) như nồng độ cromCr= 0,12-0,23 mg/L, đồng Cu= 0,34- 0,46 mg/L, niken Ni= 0,5-0,7 mg/L, pH thayđổi thấp từ 5,12- 5,40 Vào mùa mưa, nước mưa pha loãng nước rò rỉ làm cho nồng
độ các chất bẩn giảm xuống, COD = 4.500- 5.700 mg/L, pH= 7,45-7,72 , Cr= 0,02mg/L, Cu = 0,12- 0,26 mg/L Ở các BCL cũ, độ màu của nước rò rỉ sẽ tang lênnhưng nồng độ các chất ô nhiễm giảm đi
Như vậy, nước rò rỉ chủ yếu bị ô nhiễm do các chất hữu cơ, đây là lý do tạisao sau sự cố tràn nước rò rỉ ra môi trường, nước triều và nước mưa pha loãng nước
rò rỉ thì thực vật ở quanh khu vực lại sinh sôi nảy nở Và cũng có thể nói ảnh hưởngcủa nước rò rỉ đến các vùng nông nghiệp chỉ xảy ra ở mức độ tức thời làm mất mùamột vụ, không có tác hại lâu dài và có thể khắc phục được
Điều đáng quan tâm là lượng nước rò rỉ có thể thấm xuyên qua đáy bãi rác và
đi vào nguồn nước ngầm làm ô nhiễm lâu dài nguồn nước này
Trang 17Nước rò rỉ từ bãi rác cũng chứa các hợp chất hữu cơ độc hại bao gồm cáchydrocacbon aliphatic và vòng thơm, các chất hữu cơ bị halogen hóa Cáchydrocacbon đa vòng thơm có tính gây ung thư cũng được tìm thấy trong nước rò
rỉ, ác chất này có thể gây đột biến gen
Sự hòa tan các chất hydrocacbon bị clo hóa như DDT và PCB có thể làmtang khả năng tạo phức với các acid humic và acid filvic Khi người dân sử dụngcác nguồn nước cho sinh hoạt sẽ không tránh khỏi những ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe
Hình :Ô nhiễm môi trường nước
1.2.1.3 Tác động đến con người:
Nước là đường truyền bệnh rất nguy hiểm Nguồn nước ô nhiễm tác độngđến con người thể hiện qua sức khỏe cộng đồng, khi ăn các loại thực phẩm như cá,tôm, nghêu, … bị nhiễm độc do nước ô nhiễm, còn người sẽ mắc nhiều chứng bệnh,trong đó có cả bệnh ung thư Ngoài ra, nguồn nước còn gây ra cá bệnh thương hàn,kiết lị, dịch tả, da liễu, … nguyên nhân là do trong nước ô nhiễm có nhiều vi khuẩn
và nấm gây bệnh cho người
Khi nguồn nước bị ô nhiễm dù ở mức độ nặng hay nhẹ đều gây ảnh hưởngxấu đến giới tự nhiên, hệ sinh thái, động- thực vật thủy sinh
Khi môi trường nước bị ô nhiễm vùng ven sông rạch, vùng bán ngập do mựcnước ngầm nông, nguồn nước mặt bị ô nhiễm với nhiều yếu tố độc hại đã di chuyển
Trang 18thẳng xuống mạch nước ngầm theo phương thẳng đứng hoặc từ nước sông ngấmvào mạch nước ngầm theo phương nằm ngang, dưới tác dụng của thủy triều màkhông qua gạn lọc, làm sạch tự nhiên của môi trường nước.
1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí:
1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh:
- Khí BCL từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chủ yếu gồm các khí: CH4,
CO2, NH3, H2S, axit béo bay hơi
- Khí thải từ sàn trung chuyển CTR từ khâu tiếp nhận rác
- Bụi do hoạt động san ủi, đầm nén và CTR từ ô chôn lấp bị thổi theo gió
- Khí thải và tiếng ồn do xe vận chuyển CTR cũng như các loại xe máy vàthiết bị vận hành khác gồm: SOx, NOx, CO
Hình :Khí phát ra từ BCL
1.2.2.2 Thành phần, tính chất của khí thải:
Các khí phát ra từ BCL bao gồm: Amoniac( NH3), Nitrogen( N2), Oxidecacbon(CO, CO2), Hydrogen (H2), Hydrogen sulfide (H2S), Methane(CH4) là cáckhí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí rác thải, nếu không được thu gom để xử
lý hoặc tái sử dụng, các loại khí trên sẽ gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường khôngkhí, đặc biệt là khí CO2 và CH4 gây hiệu ứng nhà kính Tỷ lệ các khí sinh ra từ BCLđược trình bày trong bảng sau:
Trang 19Mặc dù các khí được phát tán vào trong không khí và thông thường thì hàmlượng của hỗn hợp CH4 và CO2 thường lên đến 40% ở khoảng cách chiều cao 120mtính từ mép BCL Đối với những BCL không có hệ thống thu gom khí thì chiều caonày có thể tang lên tùy theo đặc tính của vật liệu che phủ bãi rác và môi trường khíquyển khu vực xung quanh Nếu không được thoáng hợp lý, CH4 có thể tích tụ lạitrong các công trình gần đó.
Nếu khí CH4 tồn tại trong không khí ở nồng độ từ 5 – 15% sẽ phát nổ Dohàm lượng O2 tồn tại trong BCL ít nên khi nồng độ khí CH4 đạt ngưỡng tới hạn vẫn
ít có khả năng gây nổ BCL Tuy nhiên, nếu các khí BCL thoát ra bên ngoài và tiếpxúc với không khí, có khả năng hình thành hỗn hợp khí metan ở giới hạn gây nổ.các khí này cùng tồn tại trong nước rỉ rác với nồng độ tùy thuộc vào nồng độ củachúng trong pha khí khi tiếp xúc với nước rỉ rác
Ngược lại, vì CO2 có khối lượng riêng lớn hơn không khí và CH4 do đó nóchuyển động về phía đáy của BCL làm nộng độ CO2 ở phần thấp của BCL ngàycàng tang theo thời gian Nếu lót lớp đáy BCL là đất thì khí CO2 có thể khuếch tánvào trong đất và tiếp tục chuyển động xuống phía dưới cho đến khi tiếp xúc với
Trang 20mạch nước ngầm Tại đó, CO2 dễ dàng hòa tan với H2O tạo thành acid cacbonictheo phản ứng:
CO2 + H2O = H2CO3
Phản ứng này là nguyên nhân làm giảm pH, gia tăng độ cứng và hàm lượngkhoáng chất trong nước ngầm Phản ứng này có thể tiếp tục cho đến khi đạt trạngthái cân bằng như sau:
CaCO3 + H2CO3 = Ca2+ + 2HCO3
-Ngoài ra môi trường không khí tại bãi chôn lấp và khu vực xung quanh còn
bị ảnh hưởng bởi các loài vi sinh vật gây bênh có trong các hạt bụi lơ lửng mà ở đókhông bị loại trừ cả các chứng bệnh nan y
1.2.2.3 Tác động đến con người:
Ô nhiễm không khí(ONKK) có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe con người.Các nhóm đặc biệt nhạy cảm là những người bị rối loạn tim phổi, trẻ em nhất là các
em hiếu động và những người bị hen suyễn và nghẹt mũi phải thở bằng miệng Khó
mà nói một cách chính xác chất độc nào gây ra một bệnh nào Vì các chất ONKKtác động trong một thời gian dài, có sự cộng hưởng nhiều chất và thời gian ủ bệnhlâu như bệnh viêm phế quản mãn tính, ung thư phổi và bệnh tim Khi bị các chất ônhiễm mạnh hoặc thời gian ô nhiễm kéo dài tùy nồng độ thấp hay cao, chất này bịbão hòa, chất ô nhiễm sẽ vào sâu trong hệ hô hấp và gây hại nhiều hơn Bụi mịn rất
có hại vì có thể vào sâu trong hệ hô hấp mang theo các chất độc gắn vào các bề mặtcủa phế quản hay tế bào ONKK lâu dài làm chất nhày nhiều, ngăn chặn luồng khí
và tạo ra ho Khi cơ của phế quản bị chai và ho lâu, chất nhày tích tụ và thở ngàycàng khó sẽ dẫn đến viêm phế quản mãn tính Ung thư phổi là do sự tang trưởng bấtthường của tế bào màng nhày của phổi và phế quản
Có sự tác động tương hỗ giữa ONKK và nhân tố khí hậu Hướng gió, độchiếu sáng, lượng mưa cho phối cường độ ONKK Ngược lại, khi ONKK ở mức độcao sẽ làm cho nhân tố khí hậu như dòng quang năng rọi tới trái đất sẽ bị giảm, banngày có sương mù ở đô thị Ngoài ra, ONKK còn là nguyên nhân gây nên hiệntượng hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ trái đất gia tang, gây hiện tượng nóng lên
Trang 21toàn cầu, băng tan ở 2 cực, nước biển dãn nở làm chìm ngập các vùng thấp và hảiđảo, hạn hán, lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn, mưa bão dữ dội hơn.
Ngoài ra, một số khí trong BCL gây ảnh hưởng mạnh lên sức khỏe con ngườinhư khí H2S, SOx, NOx,…trong đó:
- Khí H2S có màu lục, dễ lan truyền trong không khí và có mùi trứng thối đặctrưng, được oxy hoá nhanh chóng để tạo thành các sunfat, các hợp chất có độc tínhthấp hơn Các ảnh hưởng của khí H2S lên con người:
Sự sống bị nguy hiểm với nhiễm độc cấp sau 30 phút hít thở
- Khí SOX, NOX là các chất khí kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướttạo thành các axít SOX, NOX khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axít lơ lửng,nếu kích thước nhỏ hơn micromét sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá huỷ hoặcđưa đến hệ thống bạch huyết
Nồng độ SO2 nhỏ cũng đủ gây ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng của rau quả Ởnồng độ cao trong một thời gian ngắn đã làm rụng lá và gây chết đối với thực vật Ởnồng độ thấp nhưng trong thời gian kéo dài sẽ làm lá vàng úa và héo rụng SO2 vàacid của nó ở nồng độ thấp đã gây ra sự kích thích đối với bộ máy hô hấp của conngười và động vật; ở nồng độ cao sẽ gây ra sự biến đổi bệnh lý về bộ máy hô hấp và
có thể dẫn đến tử vong SO2 có thể nhiễm độc qua da gây sự chuyển hóa toan tínhlàm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amôniac ra nước tiểu và kiềm ra nước
Trang 22bọt Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếuvitamin B và C, ức chế enzym oxydaza.
Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm môi trường nước và không khígây ra sẽ chuyển biến theo các con đường sau:
Con đường tác động của môi trường không khí đến con người
1.2.3 Mùi hôi:
1.2.3.1 Nguồn gốc phát sinh:
Theo các tài liệu khoa học, quá trình phân hủy sinh học kỵ khí các CTR tạicác BCL chất thải sinh ra khoảng 168 hợp chất gây mùi như acid hữu cơ, rượu,aldehyt, hỗn hợp khí, este, sulphit, mercaptans… và hầu hết trong chúng đều có mùiđặc trưng Nhìn chung có thể gây ra các nhóm gây mùi chính như sau:
- Nhóm các acid béo bay hơi
- Nhóm các indols và hợp chất phenol
- Nhóm amonia và các amin bay hơi
- Nhóm các hợp chất chứa sulphua bay hơi như sulphit, mercaptans
Thở ra( loại bỏ)Hít vào( hấp thu)Hít vào
Bãi chôn lấpNước
SV trên cạn,dưới nước
thực
phẩm Tx trực
tiếp
Tiêu hóa0)
Đào thải0)
Nước rò rỉ0)Trầm tích0)
Sự di chuyển của bụi do gió0) Sự lắng đọng
0)