• Tác dụng chuyển hóa tế bào:- Tăng hầu hết các quá trình chuyển hóa trong cơ thể do đó làm tăng CHCS.. • Tác dụng lên chuyển hóa Glucid làm tăng đường máu.. • Tác dụng lên chuyển hóa li
Trang 1TUYẾN GIÁP VÀ CẬN GIÁP
Trang 3Chuyển hóa
Trang 4Tổng hợp
Trang 5CÁC HORMONE TUYẾN GIÁP
Trang 6Thyroxine (T4)
Cấu tạo:
Trang 7Triiodothyronine (T3)
Cấu tạo:
Trang 8Cơ chế tác dụng
Trang 9• Tác dụng phát triển cơ thể:
- Giúp quá trình biến thái ở động vật
- Kích thích tăng trưởng ở trẻ em, kích thích
khung xương phát triển và cốt hóa sụn liên hợp
- Thúc đẩy phát triển não bộ trong bào thai và sơ sinh
Trang 10• Tác dụng chuyển hóa tế bào:
- Tăng hầu hết các quá trình chuyển hóa trong cơ thể do đó làm tăng CHCS
- Tăng tốc độ các phản ứng hóa học, tăng thoái
hóa thức ăn để cung cấp năng lượng
- Tăng hoạt động các ty thể làm tăng tổng hợp ATP
- Tăng hoạt động bơm Na+ - K+ làm tăng vận
chuyển các ion qua màng
Trang 11• Tác dụng lên chuyển hóa Glucid làm tăng
đường máu
- Tăng thoái hóa Glucose ở tế bào
- Tăng phân hủy Glycogen thành Glucose
- Tăng tạo đường mới từ các sản phẩm chuyển hóa khác
- Tăng hấp thu Glucose ở tế bào biểu mô ruột
Trang 12• Tác dụng lên chuyển hóa lipid:
- Tăng thoái hóa lipid ở các mô dự trữ
- Tăng oxy hóa acid béo để sinh năng lượng
- Tăng bài xuất Cholesterol qua mật
- Tăng số lượng receptor gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp, tăng gắn cholestelol và đưa ra khỏi hệ tuần hoàn
Trang 13• Tác dụng trên chuyển hóa Vitamin:
- Tăng tốc độ và hoạt động của nhiều men
- Tăng nhu cầu sử dụng Vitamin để tái tạo men
Trang 14• Tác dụng trên hệ tim mạch:
- Tăng chuyển hóa làm tăng phóng thích các hoá chất trung gian gây giãn mạch và tăng lưu lượng máu tới da
- Tăng lưu lượng tim làm tim đập nhanh, mạnh
- Tăng huyết áp tâm thu
Trang 15• Tác dụng trên hệ thần kinh cơ:
- Thúc đẩy phát triển cả kích thước và chức năng của não
- Ưu năng tuyến có thể gây căng thẳng, rối loạn tâm thần
- Tăng hoạt hóa các synap thần kinh – cơ gây hiện
tượng run cơ
- Ưu năng tuyến có thể làm teo cơ
- Kích thích thần kinh gây khó ngủ
Trang 16• Tác dụng lên cơ quan sinh dục:
- Cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục
- Nam: Thiếu: mất dục tính tinh hoàn
Thừa: gây tình trạng bất lực
- Nữ: Thiếu: gây đa kinh, băng huyết
Thừa: vô kinh, giảm sinh dục
Trang 17• Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác:
- Tăng bài tiết Insulin, đồng thời tăng chuyển hóa glucose
- Tăng chuyển hóa các hormone chuyển hóa
đường ở gan do đó làm tăng sản xuất ACTH và tăng bài tiết Glucocorticoid
Trang 18• Điều hòa:
- TSH làm tăng tiết.
- Lạnh, Stress
làm tăng tiết.
- Iode trong máu tăng làm giảm tiết.
Trang 19RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
• Ưu năng:
- Bệnh Basedow.
- U nang (adenoma).
- Cường giáp.
Trang 20• Nhược năng:
- Suy giáp:
Nguyên phát: nguyên nhân tự miễn
Thứ phát: sau phẫu thuật, xạ trị
- Đần độn: do suy giáp bẩm sinh
- Bướu đơn thuần: do thiếu iod trong thức ăn và nước uống,
Trang 21• Cấu tạo:
• polypeptic có 32 amino acid 3400 daltons
Trang 22• Tác dụng:
- Giảm Ca++ trong máu:
Giảm hoạt động các tế bào hủy xương, giảm
lắng đọng Ca++ ở xương Giảm sự hình thành các
tế bào hủy xương mới
- Điều hòa quá trình hấp thu Ca++ ở ruột và thận: (ngược Parathornone)
Giảm hấp thu Ca++ và
PO43- ở ruột
Giảm hấp thu Ca++ và
PO43- ở thận
Trang 23• Điều hòa: Ca++ máu giảm làm tăng tiết.
Ca++ máu tăng làm giảm tiết
Trang 24TUYẾN CẬN GIÁP
• Cấu tạo:
Parathormone là một polypeptid được tổng hợp
ở ribosom, đầu tiên dưới dạng peprohormone có
110 acid amin
Khi đến mạng nội bào tương nó chuyển thành prohormone có 90 acid amin
Đến bộ Golgi nó mới chuyển thành
parathormone có 84 acid amin có trọng lượng
phân tử khoảng 9500 dalton
Trang 25•Tác dụng: Parathormone làm tăng mức giải phóng Ca ++
từ xương vào máu
Trang 26Tác dụng lên tế bào xương
(osteocyte) và tế bào tạo xương (osteoblast).
Trên màng các tế bào xương
và tế bào tạo xương có
Trang 27Bơm Ca ++ trên màng tế bào
Trang 28- Hoạt hóa các tế bào hủy xương có sẵn
- Hình thành các tế bào hủy xương mới
- Kích thích sản sinh và hoạt động của các tế bào tạo xương
Trang 29• Tác dụng trên thận.
- Tăng quá trình tái hấp thu Ca++ và Mg++ ở tế bào biểu mô ống thận, đặc biệt ở ống lượn xa và ống góp
- Giảm tái hấp thu PO4 - ở tế bào biểu mô ống lượn gần do đó làm tăng đào thải PO4 - ra nước tiểu
Trang 30• Tác dụng trên ruột.
Parathormone hoạt hóa quá trình tạo 1,25 (OH)2cholecalciferol từ vitamin D3 vì vậy ở trên ruột parathormone có các tác dụng sau:
- Tăng tạo enzym ATPase ở riềm bàn chải của tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
- Tăng tạo chất vận tải Ca ++ ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
- Tăng hoạt tính enzym phosphatase kiềm ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Các tác dụng trên làm tăng hấp thu Ca ++ và phosphat ở ruột.
Trang 31• Điều hòa bài tiết.
Bình thường nồng độ parathormone trong máu khoảng 50 pg/ml
- Khi nồng độ Ca++ trong máu giảm thì tuyến cận giáp tăng tiết parathormone Nếu tình trạng nồng
độ Ca++ máu giảm kéo dài thì tuyến cận giáp tăng sinh có thể lớn gấp 5 lần so với bình thường
- Khi nồng độ Ca++ trong máu tăng thì tuyến cận giáp giảm bài tiết parathormone và kích thước của tuyến cận giáp thu nhỏ lại
Trang 32RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
TUYẾN CẬN GIÁP
Trang 33Tetani (Nhược năng tuyến cận giáp)
- Dấu hiệu lâm sàng.
Nghiệm pháp Chvostek (+)
Nghiệm pháp Trousseau (+)
Thể nặng có thể xuất hiện các cơn co cứng cơ
- Xét nghiệm.
Nồng độ parathormone trong máu giảm
Nồng độ Ca++ trong máu giảm (BT: 10 mg/dl) Nồng độ PO4 - trong máu tăng (BT: 5 mg/dl)
Nồng độ Ca++ và PO4 - trong nước tiểu giảm
Trang 34Reckling Hausen
(Ưu năng tuyến cận giáp)
- Các dấu hiệu lâm sàng.
Trang 35Tổng hợp hormone