1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA LÍ 10 CHUYÊN Chương 3 Thạch quyển

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 353,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 THẠCH QUYỂN HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT I Cấu trúc của Trái Đất 3 lớp Vỏ Trái Đất, Lớp Manti, Nhân Trái Đất 1 Lớp vỏ Trái Đất – Giới hạn Là lớp ngoài cùng Trái đất dày từ 5 – 7.

Trang 1

1

THẠCH QUYỂN HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Cấu trúc của Trái Đất: 3 lớp: Vỏ Trái Đất, Lớp Manti, Nhân Trái Đất

1 Lớp vỏ Trái Đất

– Giới hạn: Là lớp ngoài cùng Trái đất dày từ 5 – 70km, chiếm 15% thể tích và 1%

trọng lượng Trái Đất

– Cấu tạo: Chủ yếu bằng các vật chất cứng rắn bằng các tầng đá khác nhau:

+ Tầng trầm tích: do các vật liệu vụn, nhỏ,

nén chặt tạo thành Tầng này không liên tục và

có độ dài không đều

+ Tầng granit: gồm đá granit và các loại đá

nhẹ tương tự, được hình thành do vật chất

nóng chảy dưới sâu lớp vỏ Trái đất đông đặc

lại Tầng này được coi là nền của các lục địa

+ Tầng badan: gồm đá badan và các loại đá

nặng tương tự hình thành do các vật chất nóng

chảy phun trào rồi đông đặc lại

Gồm 2 kiểu :

Vỏ lục địa Vỏ đại dương – Phân bố: ở các lục địa và một phần ở

dưới mực nước biển

– Cấu tạo:

+ Tầng trầm tích ở trên dày khoảng 10km

+ Tầng thứ 2 granit dày từ 10 – 15km

+ Tầng badan ở cuối cùng dày 15 – 35km

– Tỉ trọng trung bình: 2,7 g/cm3

– Phân bố: ở các nền đại dương, dưới tầng

nước biển

– Cấu tạo:

+ Tầng trầm tích mỏng khoảng 1km

+ Tầng badan: chủ yếu từ 1 – 5km

+ Ít có lớp đá granit

– Tỉ trọng trung bình: 3,0 g/cm3

Trang 2

2

2 Lớp Manti

– Giới hạn: từ dưới lớp vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900km, chiếm 80% thể tích, 68,5%

khối lượng Trái Đất

– Cấu tạo: Gồm 2 tầng chính: Manti trên (15 – 700km) và Manti dưới (700 – 2900km) Vật chất của bao manti trên có trạng thái quánh dẻo, không chảy lỏng nhưng vẫn có thể chuyển động thành dòng đối lưu, là nơi phát sinh các lò macma, núi lửa Trái Đất Manti dưới rắn

– Thạch quyển: Bao gồm lớp vỏ Trái Đất cộng thêm phần trên cùng của lớp Manti (đến độ sâu 100km) Thạch quyển di chuyển trên một lớp mềm, quánh dẻo (gọi là quyển mềm) của bao Manti như các mảng nổi trên mặt nước

- Ý nghĩa quyển mềm: Có ý nghĩa lớn đối với vỏ Trái Đất

+ Đây là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năng lượng bên trong, sinh ra các hoạt động kiến tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt Trái Đất như hình thành những dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa,…

+ Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất di chuyển trên quyển mềm của bao Manti do nguyên nhân chủ yếu là các dòng đối lưu trong lớp quánh dẻo đó Các dòng đối lưu

đi lên đã tạo ra các sống núi đại dương và đây cũng chính là những dải đứt gãy ở chỗ tiếp xúc của các mảng kiến tạo Các dòng đối lưu khi rẽ ngang sang hai bên đã gây

ra hiện tượng tách dãn đáy đại dương và làm cho các mảng kiến tạo dịch chuyển

3 Nhân Trái Đất

– Giới hạn: là lớp trong cùng, độ dày 3470km (từ 2900 – 6370km)

– Thành phần vật chất: là các kim loại nặng: Sắt (80 – 90%), Niken (10 – 20%)

=> Nhân Niken

– Cấu tạo:

– Giới hạn: 2900 – 5100km

– Nhiệt độ: 50000C

– Áp suất: từ 1,3 đến 3,1 triệu ATM

– Vật chất ở trạng thái lỏng

– Giới hạn: 5100 – 6370 km

– Áp suất: từ 3 – 3,5 triệu ATM

– Vật chất ở trạng thái rắn

Trang 3

3

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

VẬT LIỆU CẤU TẠO TRÁI ĐẤT

I Thuyết kiến tạo mảng (Nội dung)

- Mảng kiến tạo: Là những mảng cứng được hình thành trong quá trình hình thành

vỏ Trái Đất được và bị gãy vỡ và tách ra

- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn (Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Phi, Âu – Á, Ấn Độ – Australia, Nam Cực, Thái Bình Dương) và một số mảng nhỏ Các mảng này nhẹ, nổi trên vật chất quánh dẻo của lớp Manti trên, dịch chuyển chậm chạp

- Mỗi mảng thường gồm phần lục địa và phần đại dương (ngoại trừ mảng Thái Bình Dương chỉ có đại dương)

- Sự dịch chuyển các mảng:

+ Xô vào nhau: Hình thành các núi cao, động đất, núi lửa (Dãy Himalaya được hình thành do mảng Ấn Độ – Australia xô vào mảng Âu – Á)

+ Tách xa nhau: Hình thành các vết nứt, tách dãn khiến mácma phun trào, tạo nên các dãy núi ngầm, gây ra động đất, núi lửa (Sống núi ngầm ở Đại Tây Dương) + Hút chìm lên nhau: Thường là các mảng chứa vỏ đại dương sẽ bị hút, chui xuống mảng lục địa

- Cơ chế của sự dịch chuyển các mảng kiến tạo: Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là do hoạt động của các dòng đối lưu nhiệt và vật chất quánh dẻo ở tầng manti trên

=> Nguyên nhân gây ra động đất, núi lửa, các hoạt động kiến tạo: Do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo

=> Các hoạt động núi lửa, động đất, hình thành núi thường xảy ra ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo, là các vùng bất ổn Có các hoạt động tạo núi, động đất, núi lửa thường xuyên xảy ra

Trang 4

4

TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Nội lực

1 Khái niệm

- Là lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất

2 Nguyên nhân

- Nguyên nhân chủ yếu là các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất, như: năng lượng của sự phân rã các chất phóng xạ, sự vật chuyển và sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực, sự ma sát vật chất,…

3 Vai trò

- Nội lực làm di chuyển các mảng kiến tạo của thạch quyển, hình thành các dãy núi, tạo nên các đứt gãy, gây ra động đất, núi lửa

II Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất

1 Vận động theo phương thẳng đứng

- Đặc điểm: Diễn ra rất chậm chạp trên một diện tích rộng lớn

- Nguyên nhân: Do sự chuyển động của các dòng vật chất quánh dẻo ở lớp Manti (nơi các dòng đối lưu đi lên thì Vỏ Trái Đất được nâng lên; nơi các dòng đối lưu đi xuống thì Vỏ Trái Đất bị hạ xuống)

- Kết quả: Làm cho vỏ Trái Đất được nâng lên hay hạ xuống ở 1 số khu vực, sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái (Ví dụ: Vùng phía bắc của Thụy Điển và Phần Lan đang tiếp tục được nâng lên trong khi phần lớn lãnh thổ Hà Lan lại bị hạ xuống)

2 Vận động theo phương nằm ngang

- Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia: nén ép sinh

ra uốn nếp, tách dãn sinh ra đứt gãy

a Hiện tượng uốn nếp

- Nếp uốn: Là những phần uốn cong dạng sóng trong các tầng phân lớp hình thành khi các đã biến dạng dẻo (đá trầm tích)

- Nguyên nhân: Do tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực

đá có độ dẻo cao

– Kết quả: Cường độ nén ép ban đầu còn yếu chỉ làm cho đá thay đổi thế nằm đầu tiên thành các nếp uốn Về sau, cường độ nén ép tăng mạnh đưa toàn bộ khu vực nén ép dâng cao Dưới tác dụng của các quá trình ngoại lực, bề mặt địa hình bị cắt xẻ trở thành miền núi uốn nếp

Trang 5

5

b Hiện tượng đứt gãy

- Nguyên nhân: Do tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực

đá cứng sẽ làm đá bị gãy, dịch chuyển tạo ra các hẻm vực, thung lũng

– Kết quả: Khi cường độ còn yếu các đá chỉ bị nứt nẻ, sau đó cường độ tách dãn mạnh dần lên, các đã bị gãy, đứt ra rồi di chuyển ngược hướng nhau theo phương gần thẳng đứng hoặc nằm ngang Sự dịch chuyển với biên độ lớn sẽ làm cho các lớp đá có bộ phận trồi lên, có bộ phận sụt xuống, sinh ra các địa lũy, địa hào, thung lũng, khe nứt,… (dải núi Con Voi nằm kẹp giữa s.Hồng và s.Chảy là địa lũy điển hình của Việt Nam; thung lũng sông Rai – nơ, Biển Đỏ, các hồ dài ở Đông Phi,… đều là những địa hào) ➔ KẾT LUẬN: Nội lực làm di chuyển các mảng kiến tạo, tạo núi, đứt gãy, gây ra động đất, núi lửa Hoạt động kiến tạo làm cho địa hình lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn Nội lưc có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn

3 Động đất và núi lửa

– Động đất: Là kết quả của sự đứt gãy đột ngột và sự dịch chuyển ngang của lớp đã trong lớp vỏ Trái Đất ở độ sâu vài kilomet đến vài chục kilomet Làm cho bề mặt Trái Đất

bị rung chuyển, nứt vỡ, gây hậu quả lớn đối với các công trình và tính mạng con người

– Núi lửa: Là sự phun trào dung nham (macma nóng chảy, bụi, khí) thường đi kèm

với động đất

* Phân bố: Động đất, núi lửa thường phân bố tập trung thành các vành đai hoặc các đường động đất

+ Vành đai lửa Thái Bình Dương (80 % các trận động đất, núi lửa trên Trái Đất) + Vành đai lửa Địa Trung Hải (15% trận động đất, núi lửa trên Trái Đất)

+ Các đường động đất ở Đông Phi, đường động đất Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương)

Trang 6

6

TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Ngoại lực

1 Khái niệm

- Ngoại lực là lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất như: các nguồn năng

lượng của gió, mưa, băng, nước chảy, dòng biển…

2 Nguyên nhân

- Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng của bức xạ của

Mặt Trời

3.Vai trò

- Nói chung, xu hướng tác động của ngoại lực làm cho các dạng địa hình bị biến đổi

Chúng phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên, đồng thời tạo ra những dạng địa hình

mới

II Tác động của ngoại lực

- Ngoại lực tác động đến bề mặt Trái Đất thông qua 4 quá trình: phong hóa, bóc

mòn, vận chuyển, bồi tụ

1 Quá trình phong hóa

– Khái niệm: Qúa trình phong hóa là quá trình phá hủy, làm thay đổi các loại đá và

khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, sinh vật… Cường độ phong hóa xảy ra

mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất (do đá nhận trực tiếp năng lượng từ bức xạ Mặt Trời và là

nơi tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyển và sinh quyển)

– 3 kiểu phong hóa: Phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học

Phong hóa lí học Phong hóa hóa học Phong hóa sinh học

Khái

niệm

Là quá trình phá hủy đá và

khoáng vật thành các khối

vụn có kích thước to,nhỏ

khác nhau mà không làm

biến đổi về màu sắc,thành

phần khoáng vật,tính chất

hóa học của chúng

Là quá trình phá hủy đá và khoáng vật, nhưng chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của chúng

Là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật,làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy

về mặt cơ giới vừa bị phá hủy về mặt hóa học

Trang 7

7

Nguyên

nhân

Do sự thay đổi nhiệt độ, sự

đóng băng của nước hoặc

do muối khoáng kết tinh

Do các chất khí (CO2, O2…), nước, chất khoáng hòa tan trong nước,…

Do tác động của sinh vật như

vi khuẩn, nấm, rễ cây… + Tác động của vi khuẩn: Phân hủy, tổng hợp chất hữu

cơ cho đất

+ Thực vật:

_ Cơ giới: sự lớn lên của rễ cây _ Hóa học: lá cây, cành cây kho rụng xuống đất

+ Động vật:

_ Cơ giới: chuột, giun đào hang,…

_ Hóa học: xác động vật phân hủy thành chất hữu cơ cho đất

Ví dụ,

kết quả

Đá bị rạn nứt, vỡ thành

những tảng và mảnh vụn

Điển hình hình thành dạng địa hình Cac – xtơ

Phân bố

Diến ra ở nhiều nơi trên bề

mặt Trái Đất nhưng những

miền Địa Cực và hoang

mạc thể hiện rõ nhất

Diễn ra mạnh ở những miền khí hậu nóng ẩm

=> Kết luận: Cả 3 quá trình đều diễn ra thường xuyên trên bề mặt Trái Đất với cường độ

khác nhau ở các khu vực Trong thực tế các quá trình phong hóa diễn ra đồng thời Tuy

nhiên, tùy vào từng điều kiện khí hậu, đất, đá mà có kiểu phong hóa này nổi trội hơn kiểu

phong hóa kia

2 Quá trình bóc mòn

* Khái niệm: Là quá trình các tác nhân ngoại lực như: nước, gió, sóng biển… làm

các vật liệu rời khỏi vị trí ban đầu

* Các quá trình bóc mòn: Tùy thuộc vào các tác nhân của ngoại lực mà có các quá

trình bóc mòn khác nhau

a Xâm thực

– Tác nhân: Nước chảy, sóng biển, băng hà…

Trang 8

8

– Kết quả:

+ Do nước chảy:_ Nước chảy tràn: Rãnh nông

_ Dòng chảy tạm thời: Khe rãnh sóng ngầm

_ Dòng chảy thường xuyên: Sông suối (Thung lũng)

+ Do sóng biển: Vịnh, mũi đất

+ Do băng hà: Vịnh băng hà (Phi–ô)

b Thổi mòn

– Tác nhân: Gió

– Kết quả: Hình thành nũi trũng, nấm đá, cột đá

c Mài mòn

– Tác nhân: Nước chảy, sóng chảy, chuyển động của băng hà

– Kết quả:

+ Sóng biển: Hình thành địa hình như hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ + Băng hà: Hình thành cánh đồng, đồng bằng băng hà

3 Quá trình vận chuyển

– Khái niệm: Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác – Nguyên nhân: Do động năng, kích thước, trọng lương, điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm

– Hình thức:

+ Vật liệu nhỏ, nhẹ: Bị động năng của các ngoại lực cuốn theo

+ Vật liệu lớn, nặng: Chịu tác động rõ rệt của trọng lực làm cho vật liệu lăn trên mặt dốc

4 Quá trình bồi tụ

– Khái niệm: Là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy còn gọi là quá trình lắng đọng vật chất hoặc quá trình trầm tích

– Nguyên nhân: Phụ thuộc vào động năng của các tác nhân

+ Khi động năng giảm dần: Vật liệu sẽ được tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng giảm dần

+ Khi động năng giảm đột ngột: Tất cả vật liệu tích tụ lại 1 chỗ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới, vật liệu nhẹ ở trên)

– Kết quả:

+ Sa mạc: Hình thành các cồn cát, đụn cát

Trang 9

9

+ Hạ lưu sông: Hình thành đồng bằng châu thổ

=> KẾT LUẬN:

– Mối quan hệ 4 quá trình ngoại lực:

+ Việc phân tánh thành 4 quá trình trên chỉ mang tính quy ước vì ranh giới không rõ ràng

+ 4 quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau tùy vào từng địa hình và các tác nhân mà quá trình nào nổi trội hơn quá trình kia

(Mối quan hệ giữa 3 quá trình phong hóa, vận chuyển, bồi tụ: Quá trình phong hóa tạo ra các vật liệu phá hủy cho các vật liệu phá hủy cho quá trình vận chuyển Bồi tụ là sợ kết thúc quá trình vận chuyển và là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy.)

– Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực:

+ Đối nghịch nhau: Các quá trính nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất

gồ ghề hơn, còn các quá trình ngoại lực lại có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề

đó

+ Luôn tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất (Ở những nơi vỏ Trái Đất hạ thấp, quá trình tích tụ phát triển, bề dày trầm tích tăng, dẫn tới vùng hạ thấp lún sâu hơn Tại đây, nhiệt độ tăng cao, các lớp trầm tích dưới bị nong chảy, thể tích tăng lên, nén ép các tầng trầm tích phía trên nó, làm uốn nếp rồi nâng cao bề mặt đất

+ Trong sự thống nhất đó, mỗi lực có vai trò khác nhau trong việc hình thành các địa hình cụ thể:

_ Các quá trình nội lực chủ yếu tạo nên các địa hình kiến tạo (núi cao, vực sâu, sơn nguyên, …)

_ Các quá trình ngoại lực chủ yếu tạo nên các địa hình bóc mòn – bồi tụ (vịnh

và mũi đất nhô ra biển, thung lũng sông, khe rãnh, hàm ếch sóng vỗ, cồn cát, …)

Trang 10

10

CÂU HỎI VẬN DỤNG

Cấu trúc của Trái Đất – Thạch Quyển

Câu 1: Phân biệt lớp vỏ Trái Đất và thạch quyển, lớp vỏ Trái Đất và lớp vỏ địa lí? Tại sao lớp vỏ Trái Đất xuất hiện trước lớp vỏ địa lí? Nguyên nhân nào làm cho lớp vỏ Trái Đất tuy mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng?

* Lớp vỏ Trái Đất và thạch quyển

– Lớp vỏ Trái Đất: Là phần ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa)

– Thạch quyển: Là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100km

* Lớp vỏ Trái Đất và lớp vỏ địa lí

– Lớp vỏ Trái Đất:

+ Là lớp vỏ cứng của Trái Đất, được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (như đá trầm tích, granit, badan)

+ Độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa)

– Lớp vỏ địa lí:

+ Là lớp vỏ Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau

+ Chiều dày khoảng 30–35km:

_ Giới hạn trên: Giới hạn dưới của tầng ôzôn

_ Giới hạn dưới: Độ sâu 11km đáy vực thẳm (Arian)

* Vỏ Trái Đất xuất hiện trước lớp vỏ địa lí:

– Vỏ địa lí ra đời do các lớp vỏ thành phần xâm nhập và tác động lẫn nhau – Các vỏ thành phần (trừ thạch quyển) xuất hiện sau khi đã có vỏ Trái Đất

* Lớp vỏ Trái Đất tuy mỏng nhưng lại rất quan trọng: Vì lớp vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật,…

Câu 2: Sự phân bố của lục địa và đại dương trên Trái Đất có tính quy luật như thế nào? Sự phân bố đó có hệ quả gì đối với tự nhiên?

– Phân bố của lục địa và đại dương trên Trái Đất có sự đối xứng nhau:

+ Bán cầu Bắc 3/4 là lục địa, bán cầu Nam 4/5 là đại dương

+ Vùng cực Bắc là Bắc Băng Dương, cực Nam là lục địa Nam Cực

Ngày đăng: 07/09/2022, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w