1 CHƯƠNG XI ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1 Vai trò Ngành sản xuấ.
Trang 1CHƯƠNG XI: ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I - VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1 Vai trò
- Ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì:
+ Là ngành tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội
+ Cung cấp hầu hết cơ sở vật chất, kĩ thuật, tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế + Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị cho con người => Nâng cao trình độ văn minh cho xã hội
+ Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ
(Giải thích:
- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên:
+ Công nghiệp phát triển tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp mọi nơi từ trên mặt đất, dưới lòng đất, kể cả dưới đáy biển
+ Công tác thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên là tốt đã mở rộng danh mục các loại tài nguyên đã phục vụ cho công nghiệp
+ Công nghiệp với sự có mặt của mình ở trên nhiều lãnh thổ đã góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữ các vùng
- Công nghiệp làm thay đổi sự phân công lao động: Dưới tác động của nông nghiệp, không gian kinh tế đã bị biến đổi sâu sắc
+ Hoạt động công nghiệp kéo dài theo các dịch vụ Nới diễn ra hoạt động công nghiệp, có các hoạt động dịch vụ, phục vụ cho nó như nhu cầu lương thực, thực phẩm, nơi an chốn ở của công nhân, đường giao thông, cơ sở chế biến
+ Công nghiệp tạo điều kiện hình thành các đô thị hoặc chuyển hóa chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhân phát triển các không gian kinh tế
Trang 2- Hoạt động công nghiệp làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa thành thị
và nông thôn Chính công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nông thôn, làm cho nông thôn nhanh chóng bắt nhịp được với đời sống đô thị.)
+ Phát triển công nghiệp => Thay đổi sự phân công lao động giữa các ngành, giảm sự chênh lệch, phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng
+ Phát triển công nghiệp => Mở rộng sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống, củng cố an ninh quốc phòng
- Tốc độ phát triển công nghiệp được coi là thước đo tốc độ phát triển kinh tế, xã hội một khu vực nào đó
- Quá trình công nghiệp hóa là quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa trên
cơ sở nông nghiệp => một nền kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp
- Một nước muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định cần thiết phải có một hệ thống các ngành công nghiệp công nghiệp hiện đại, đa dạng, trong đó các ngành công nghiệp mũi nhọn cần được chú ý thích đáng
2 Đặc điểm
- Khái niệm: Sản xuất nông nghiệp là một tập hợp với các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghiệp để tạo ra sản phẩm
a Sản xuất công nghiệp gầm hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu VD: Khai thác mỏ, gỗ,
- Giai đoạn 2: Tác động (Chế biến) nguyên liệu tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng VD: Chế tạo máy, chế biến lương thực - thực phẩm,
=> Cả hai giai đoạn đều có đặc điểm chung là sử dụng nhiều máy móc => năng suất và chất lượng cao
* Giải thích:
- Đối tượng lao động của công nghiệp là môi trường tự nhiên Sản xuất công nghiệp trước hết phải tác động vào đối tượng đó để tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ ), đây là giai đoạn đầu tiên cần phải có
Trang 3- Sản xuất công nghiệp lại tác động và nguyên liệu, chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm ), đây
là giai đoạn thứ hai
* Sự khác nhau về tính giai đoạn của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
- Đặc điểm
+ Sản xuất công nghiệp gồm hai giai đoạn (tác động tạo vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng ); hai giai đoạn này có thể tiến hành kế tiếp hoặc đồng thời nhau ở các không gian lãnh thổ cách biệt nhau
+ Sản xuất nông nghiệp gồm nhiều giai đoạn; các giai đoạn kế tiếp nhau liên tục, không thể tách rời nhau và thường phải tương đồng về mặt không gian lãnh thổ
- Sự khác nhau về tính giai đoạn của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp được quy định bởi đối tượng sản xuất
+ Đối tượng sản xuát của công nghiệp là khoáng sản, nguyên liệu, nên việc sản xuất có thể được tiến hành song song, đồng thời và cách xa nhau về mặt không gian
+ Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, là cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học (các giai đoạn phát triển tự nhiên của cây trồng, vật nuôi) và chịu tác động lớn của quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu); các quy luật sinh học và tự nhiên đều tồn tại độc lập với ý muốn của con người Các giai đoạn của sản xuất nông nghiệp phải tuần tự, không thể đảo lộn giai đoạn được
* Tác động của tính hai giai đoạn đến sản xuất công nghiệp:
- Giai đoạn thứ 2 của sản xuất công nghiệp tác động vào nguyên liệu nên trên một diện tích rộng có thể tập trung một khối lượng lớn nguyên liệu, xí nghiệp, máy móc, lao động
- Do các giai đoạn có thể tiến hành cách xa nhau về mặt không gian nên sản xuất có thể tiến hành song song, đồng thời làm cơ sở để sản xuất theo chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa
b Sản xuất có tính chất tập chung cao độ
- Tập trung về máy móc, thiết bị, nguyên liệu
Trang 4- Tập trung về nguồn lao động
- Tập trung vốn => Diện tích nhất định tạo ra khối lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm lớn
* Giải thích:
- Do đặc điểm của giai đoạn thứ hai của sản xuất công nghiệp là tác động vào nguyên liệu Trên một diện tích nhất định, có thể tập trung một khối lượng lớn nguyên liệu, xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao đông, tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm
- Do công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ để tạo ra sản phẩm cuối cùng Vì thế, tính chất tập trung cao độ góp phần thúc đẩy phát triển chuyên môn hóa, hợp tác hóa
- Đem lại hiệu quả cao
* So sánh với nông nghiệp : Sản xuất nông nghiệp phân tán theo không gian do đất trồng là
tư liệu sản xuất chủ yếu cũng phân tán khắp không gian
c Sản xuất công nghiệp nhiều ngành được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
- Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ, ), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm,… các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
- Các ngành công nghiệp có sự liên kết chặt chẽ với nhau tạo ra sản phẩm: nguyên liệu, kinh tế, công nghiệp, …
- Trong từng ngành lại có sự phân công tỉ mỉ
=> Trong sản xuất công nghiệp có các hình thức: liên hợp hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa để tạo ra sản phẩm, hình thức này được phổ biến trong sản xuất Nông nghiệp
d Phân loại ngành công nghiệp
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm tạo nên 2 nhóm:
+ Các ngành công nghiệp nặng (là tư liệu sản xuất): khai thác, luyện kim,…
+ Các ngành công nghiệp nhẹ (tạo ra sản phầm tiêu dùng): dệt may, chế biến lương thực thực phẩm,…
- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng gồm 2 nhóm:
Trang 5+ Nhóm Công nghiệp chế biến
+ Nhóm Công nghiệp khai thác
=> Phân loại chỉ mang tính tương đối vì sản phẩm các ngành có sự xâm nhập vào nhau và có mối liên hệ mật thiết với nhau
* Sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp?
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn giai đoạn tác động vào đối tượng lao động ảnh và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dung
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
* Sự khác nhau về đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn:
giai đoạn tác động vào dối tượng lao động và
giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư
liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung
cao độ
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều
nghành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có
sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối
Trang 6- Bao gồm: Vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, vị trí chính trị,…
- Vai trò: Tạo điều kiện, tạo mức độ thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp về nguyên liệu, về lao động, về thị trường,… có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam
- Ví dụ, khi xem xét 97 địa điểm mà các ngành công nghiệp và các địa phương lựa chọn dể xây dựng khu công nghiệp ở nước ta thì cả 97 (100%) đều có vị trí địa lí thuận lợi (gần cảng, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt, gần trung tâm thành phố) Cụ thể hơn, khu chế xuất Tân Thuận, một trong những khu chế xuất lớn nhất ở TP Hồ Chí Minh và Việt Nam, với diện tích 300 ha, nằm ở quận 7, cách trung tâm thành phố 4 km, sát cảng Bến Nghé và cảng container lớn nhất thành phố Hồ Chí Minh; phía nam khu chế xuất là khu trung tâm đô thị mới Nam Sài Gòn, cách sân bay Tân Sơn Nhất 13 km, gần tỉnh lộ 15 thông thương với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long…
2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
* Bao gồm: nguồn nước, khí hậu, đất đai, khoáng sản, biển
* Vai trò:
- Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình sản xuất
- Mức độ tập chung tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên là cơ sở cho sự hình thành nhiều cơ sợ hình thành nhiều ngành công nghiệp
=> Tạo mức độ thuận lợi, không có tính chất quyết định
* Điều kiện tự nhiên: thuận lợi hoặc khó khăn cho phát triển và phân bố công nghiệp
c Đất đai – địa chất công trình
Trang 7- Ảnh hưởng đến xây dựng các nhà máy, tài nguyên biển như cá, dầu khí, cảng nước sâu, tác động tới việc hình thành các xí nghiệp chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng
và sửa chữa tàu…
* Tài nguyên thiên nhiên:
a Khoáng sản
- Cùng với trữ lượng và chất lượng khoáng sản thì sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh
thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
- Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta tập trung ở Quảng Ninh nơi chiếm 94% sản lượng than của cả nước Hay các nhà máy xi măng của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa),
Hà Tiên l (Kiên Giang)
b Tài nguyên biển (cá, dầu khí, cảng nước sâu)
- Tác động tới việc hình thành các xí nghiệp chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng và sửa chữa tàu…
3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Gồm: Dân cư và nguồn lao động, tiến bộ KH – KT, Thị trường, khác (Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chính sách)
a Dân cư và nguồn lao động
- Có tính chất quyết định đến sự phân bố và phát triển của công nghiệp
- Dân cư vừa là lực lượng lao động vừa là lực lượng tiêu thụ nên có vai trò trong việc mở rộng sản xuất
- Lao động dồi dào => tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp cần nhiều lao động (nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công nghiệp thực phẩm)
- Lao động có trình độ kĩ thuật sẽ tạo điều kiện cho phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao (Nơi có đội ngũ lao động kỹ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản xuất như kỹ thuật điện, điện tử - tin học cơ khí chính xác…)
b.Tiến bộ khoa học - kĩ thuật
* Bao gồm: quy trình công nghiệp, sử dụng nguồn năng lượng có biến đổi mới có ý nghĩa: khai thác, sử dụng tài nguyên và nguồn lao động có hiệu quả hơn
Trang 8- Có khả năng tạo ra ngành và sản phẩm
- Làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp Ví
dụ, phương pháp hóa than ngay trong lòng đất cho phép thay đổi hạn điều kiện lao động đồng thời khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất mà trước đây chưa thể khai thác được
(+ Tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho phép khai thác những loại tài nguyên ở những nơi khó khăn, trước đây chưa khai thác được Ví dụ phương pháp khí hóa than ngay trong lòng đất cho phép khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất mà trước đây chưa hề khai thác được, những tiến bộ của kỹ thuật khoan sâu cho phép khoan lấy nước ngầm ở các hoang mạc để phục
vụ sản xuất công nghiệp
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép sử dụng rộng rãi nhiều loại tài nguyên trước đây đang còn được sử dụng ít Ví dụ vụ sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp có công nghệ cao làm tăng nhanh chóng việc sử dụng đất hiếm
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra các quy trình công nghệ mới, từ đó làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp Ví dụ nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi Oxy
mà các xí nghiệp luyện kim không cần phải phân bố bố gắn với mỏ than và quặng sắt như trước đây.)
- Làm thay đổi quy luật phân bố công nghiệp: không cần gần nguồn nguyên liệu mà có thể gần nguồn giao thông và thị trường tiêu thụ Ví dụ trước đây các xí nghiệp luyện kim thường gắn với các mỏ than và quặng sắt nhưng hiện nay nhờ phương pháp điện luyện hai lò thổi oxy mà sự phân bố đã thay đổi
c Thị trường
- Thị trường tiêu thụ gồm thị trường trong nước (nội địa), thị trường xuất khẩu (nước ngoài), có tác động mạnh đến việc lựa chọn địa điểm, xây dựng cơ sở công nghiệp, quy mô sản xuất công nghiệp, xu hướng sản xuất công nghiệp
- Ví dụ nhờ chiến lược thị trường có hiệu quả mà hiện nay các ngành dệt may, chế biến thực phẩm thủy, hải sản, da giày có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước và quốc tế (Hoa
Kì, EU )
d Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng
- Gồm hệ thống đường giao thông, đường nước, đường thông tin liên lạc… có ý nghĩa tạo mức độ thuận lợi cho sản xuất công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm
e Đường lối, chính sách phát triển công nghiệp
Trang 9- Có ảnh hưởng rất lớn đến con đường phát triển, hình thức sản xuất, xu hướng phát triển
và tốc độ phát triển công nghiệp
=> Nhân tố quyết định đến công nghiệp là nhân tố kinh tế - xã hội
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I - CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
* Công nghiệp năng lương là một ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia Là tiền đề cho sự tồn tại của nền sản xuất hiện đại Là tiền đề của tiến bộ khoa học - kĩ thuật
* Cơ cấu ngành:
- Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu: than, dầu khí…
- Công nghiệp điện lực: thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử…
* Phân bố công nghiệp năng lượng có sự phân hóa:
- Phân bố gắn với cơ sở tài nguyên:
+ Khai thác nguyên nhiên liệu gần nguồn tài nguyên khoáng sản Ví dụ: Ngành khai thác than tập trung ở các nước có trữ lượng lớn như Trung Quốc, Hoa Kì, Nga, Balan,…ở Việt Nam tập trung tại Quảng Ninh Ngành khai thác dầu khí tập trung tại các khu vực Trung Đông,
Mĩ Latinh, Bắc Phi,…ở Việt Nam tập trung ở thềm lục địa Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Công nghiệp điện: Nhiệt điện phân bố gần nguồn nguyên liệu (ví dụ ở Việt Nam các nhà máy nhiệt điện phân bó ở Đông Bắc gắn với than, ở Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long gắn với nguồn khí ) Thủy điện phân bố ở khu vực đồi núi nơi có trữ năng thủy điện (vd: Miền Tây Hoa Kì, Tây Trung Quốc, miền núi phía Bắc nước ta,…)
- Phân bố phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng và sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, trình dộ phát triển kinh tế:
+ Các nước phát triển có ngành điện lực phát triển do nhu cầu sử dụng lớn, khả năng đáp ứng kĩ thuật cho nghiên cứu xây dựng cơ sở vật chất Các nước có sản lượng điện lớn trên
Trang 101000 tỉ KWh/ năm: Nhật Bản, Hoa Kì Các nước có sản lượng bình quân đầu người cao: Hoa Kì, Canada, Austraylia, Nhật Bản, Tây Âu… Đồng thời cơ cấu ngành được mở rộng hơn với các ngành điện nguyên tử, ngành điện địa nhiệt, phong điện…
+ Các nước đang phát triển có cơ cấu ngành kém phát triển, chủ yếu là ngành khai thác nguyên liệu, cơ cấu ngành điện đơn điệu hơn Ví dụ: Châu Phi, Đông Nam Á, sản lượng điện không đáng kể, bình quân sản lượng điện bình quân đầu người thấp dưới 1000 kWh/năm
1 Công nghiệp khai thác than
- Dầu mỏ không chỉ là nhiên liệu, mà còn là nguyên liệu quý giá cho công nghiệp hóa chất, dược phẩm…
Trang 11- Các máy móc và ngành sản xuất cần dầu mỏ phát triển mạnh: động cơ đốt trong, ngành hóa dầu…: nhu cầu dầu mỏ rất lớn.)
+ Là nhiên liệu cho ngành nhiệt điện, động cơ đốt trong, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất, hoá dầu, chất dẻo…
- Đặc điểm:
+ Trữ lượng: 80% trữ lượng dầu mỏ thế giới tập trung ở các nước đang phát triển như khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ – la - tinh…nhưng chủ yếu khai thác và sản xuất dầu thô; thu nhập từ dầu mỏ chiếm vị trí quan trọng trong thu nhập quốc dân
+ Sản lượng khai thác dầu mỏ trên thế giới: 3,8 tỉ tấn/năm
+ Khai thác và vận chuyển dầu gây ra tác động lớn đối với môi trường
+ Phân bố: Bắc Phi, Đông Nam Á, Hoa Kì, Trung Đông…
3 Công nghiệp điện lực
- Tiến bộ của khoa học kĩ thuật
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần nhiều điện
- Nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng điện của dân cư.)
+ Có nhiều nguồn điện khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, điện tua bin khí,…
+ Trữ lượng: 64% sản lượng điện trên thế giới là nhiệt điện, 18% là từ thuỷ điện + Sản lượng điện trên thế giới: 15 nghìn tỉ kWh/năm
+ Phần lớn sản lượng điện tập trung vào 19 quốc gia, trong đó Hoa Kì chiếm trên 25%, TQ và NB chiếm 6%, LB Nga chiếm 5,5% các nước đang phát triển chỉ chiếm một phần nhỏ bé
Trang 12(Giải thích:
- Các nước đang phát triển còn nhiều hạn chế về vốn, trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và tiến bộ khoa học – kĩ thuật
- Trong cơ cấu nền kinh tế, ngành nông lâm ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp còn có vị trí nhỏ Nhiều nước đang tiến hành công nghiệp hóa nhưng sản xuất
công nghiệp vẫn còn ở mức thấp, nhu cầu về điện chưa cao
- Đời sống của phần đông dân cư còn nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ điện còn thấp.)
+ Phân bố: Nhiệt điện: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì… Thuỷ điện: Na Uy, Canada, Nhật Bản… Điện nguyên tử: Hàn Quốc, Ấn Độ, Nga, Pháp….(nhiều nước còn dè dặt chưa phát triển loại điện năng này do tính chất chưa đảm bảo an toàn và có nhiều rủi ro khi làm)
(Giải thích:
- Các nước này có nhiều khả năng để phát triển ngành điện; do đây là ngành đòi hỏi vốn
lớn và áp dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật
- Nhu cầu điện cho sản xuất công nghiệp rất lớn
- Nhu cầu điện của dân cư cao do đời sống văn hóa-văn minh phát triển.)
II - CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM
- Gồm: + Luyện kim đen: sắt, gang, thép
+ Luyện kim màu: luyện kim không sắt
1 Luyện kim đen
- Vai trò: có vai trò quan trọng nhất công nghiệp nặng:
+ Tạo ra nguyên liệu cơ bản
+ Sản phẩm được sử dụng hầu hết trong các ngành kinh tế khác
+ Chiếm 90% sản lượng sản xuất kim loại trên thế giới
- Đặc điểm:
+ Nguyên liệu sản xuất: quặng sắt, than cốc, trợ dung (đá vôi, titan…)
+ Kĩ thuật: Phức tạp, đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao
+ Quy trình sản xuất: sắt -> gang -> thép
Trang 13+ Quy trình phát triển: Phát triển mạnh từ nửa sau thế kỉ XIX Với sản lượng lớn:
800 triệu tấn/năm
+ Phân bố: Các nước sản xuất quặng sắt: Brazil, Trung Quốc… Các nước sản xuất thép: Nhật Bản, Mỹ…
2 Luyện kim màu
- Vai trò: Sử dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí, ô tô nên có vai trò rất quan trọng
- Đặc điểm kĩ thuật: cao, phức tạp
- Phân bố:
+ Nước đang phát triển: khai thác quặng, làm giàu quặng
+ Nước phát triển: Tinh luyện
=> Luyện kim màu phát triển rộng khắp trên thế giới nhưng các nước đang phát triển có vai trò tìm ra các loại quặng cung cấp nguyên liệu cho các nước phát triện tinh luyện ra các sản phẩm
* So sánh vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu
- Giống nhau:
+ Là hai ngành có vai trò quan trọng, là cơ sở để phát triển công nghiệp chế tạo
+ Quy trình công nghệ phức tạp: cần nhiều nguyên liệu, qua nhiều công đoạn đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật cao, vốn đầu tư lớn
+ Nguyên liệu:
• Luyện kim đen: quặng sắt là chủ yếu
• Luyện kim màu: quặng kim loại màu
+ Quy trình công nghệ:
Trang 14• Luyện kim đen: Từ quặng sắt mà than có phải nấu thành gang trong lò cao, rồi từ gang mới luyện ra thành thép, thép được cán thành thỏi, dát thành tấm
• Luyện kim màu: Phức tạp và khó khăn hơn gồm hai giai đoạn: làm giàu quặng (tuyển quặng) và chế biến quặng
+ Sản phẩm:
• Luyện kim đen: gang, thép
• Luyện kim màu: kim loại không có sắt
+ Phân bố:
• Luyện kim đen: tập trung ở các nước phát triển và các nước có nhiều quặng sắt
• Luyện kim màu: các nước có quặng kim loại màu trị thực hiện giai đoạn 1, giai đoạn 2 tập trung ở các nước phát triển
* Quy trình luyện kim màu phức tạp hơn quy trình luyện kim đen:
- Ngành luyện kim màu cần một khối lượng lớn quặng kim loại màu: Để sản xuất ra 1 tấn kim loại tinh do hàm lượng kim loại trong quặng kim loại rất thấp, hiếm khi vượt quá 5%, trung bình từ 1 - 3% Nói cách khác, muốn có 1 tấn kim loại màu cần ít nhất 20 tấn và trung bình 50 -
100 tấn quặng kim loại màu Vì thế trước khi luyện kim màu nhất thiết phải qua giai đoạn làm giàu sơ bộ (tuyển quặng) Các xí nghiệp tuyển quặng bao giờ cũng được xây dựng ngay tại mỏ kim loại
- Nguyên liệu của ngành kim loại màu là các quặng kim loại ở dạng đa kim Do đó người
ta thường xây dựng các xí nghiệp luyện kim màu thành các xí nghiệp liên hợp với nhiều phân xưởng sản xuất các kim loại màu khác để lấy được tối đa các nguyên tố có trong quặng
III - NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ
- Vai trò:
+ Là quả tim của công nghiệp nặng
+ Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế
và hàng tiêu dùng cho xã hội
+ Trang bị công cụ để con người cải tạo và sử dụng hiệu quả tự nhiên, nâng cao mức sống của con người
+ Thu hút một lực lượng đông đảo người lao động