1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA LÍ 10 CHUYÊN Chương 10 địa lí ngành nông nghiệp (có câu hỏi và đáp án)

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 10: Địa lý ngành nông nghiệp
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 467,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CHƯƠNG X ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I Khái niệm, vai trò, đặc điểm ngành nông nghiệp 1 Khái.

Trang 1

CHƯƠNG X: ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Khái niệm, vai trò, đặc điểm ngành nông nghiệp

1 Khái niệm

- Là ngành xuất khẩu vật chất lượng thực, thực phẩm

- Bao gồm: + Trồng trọt, chăn nuôi (hẹp)

+ Nông – Lâm – Ngư nghiệp (rộng)

2 Vai trò

- Kinh tế:

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm, phục vụ nhu cầu cơ bản của con người

+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, lương thực thực phẩm; cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; thủ công nghiệp

+ Cung cấp khối lượng hàng hóa lớn để xuất khẩu, mang lại nguồn ngoài tệ lớn cho đất nước

+ Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của ngành NN – CN – DV

- Xã hội:

+ Giải quyết việc làm cho người lao động

+ Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ cho ngành CN, DV và các hoạt động xã hội

+ Đảm bảo an ninh lương thực, góp phần ổn định chính trị – xã hội để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế

- Tài nguyên và môi trường:

+ Góp phần cải tạo đất nông nghiệp

+ Góp phần giữ gìn cân bằng sinh thái, khai thác và sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên môi trường

3 Đặc điểm

a Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế

- Quy mô, chất lượng, độ phì của đất sẽ chi phối quy mô sản xuất, trình độ sản xuất, mực độ thâm canh, phương hướng sản xuất, tổ chức lãnh thổ

Trang 2

- Có 2 hình thức sử dụng đất:

+ Quảng canh: Mở rộng diện tích đất để tăng sản lượng, năng suất cây trồng (điển hình cho một nền nông nghiệp trình độ thấp)

+ Thâm canh: Áp dụng khoa học kĩ thuật (dựa vào ngũ hóa) → tăng năng suất, sản lượng, chất lượng (điển hình cho một nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, sản xuất hàng hóa)

- Biện pháp canh tác:

+ Duy trì và nâng cao độ phì cho đất

+ Sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm

b Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động

- Cây trồng, vật nuôi là các sinh vật cơ thể sống, vì vậy chúng sinh trưởng và phát triển theo 2 quy luật: quy luật sinh học (các giai đoạn phát triển tự nhiên của cây trồng, vật nuôi) và quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu, …)

- Biện pháp: Hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học, quy luật tự nhiên

c Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

– Thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của cây trồng, vật nuôi (đặc biệt là cây trồng): Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi dài và không giống nhau Sự tác động của con người vào các giai đoạn sinh trưởng của chúng không hoàn toàn như nhau: lúc cần nhiều lao động, liên tục, lúc lại nhàn rỗi, thậm chí không cần lao động Như vậy, thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm Sự không phù hợp này là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp

– Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi diễn ra theo các giai đoạn phát triển tự nhiên và chịu tác động rất lớn của quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu, …) Do sự biến đổi của thời tiết và khí hậu mà mỗi loại cây có sự thích ứng khác nhau Trong năm có các mùa khác nhau, nên có các loại cây trồng khác nhau (Mùa đông: cây trồng cận nhiệt, ôn đới; Mùa hè: cây trồng nhiệt đới)

- Biện pháp:

+ Xác định cơ cấu nông nghiệp hợp lý

+ Tăng canh, xen canh, nối vụ

+ Phát triển ngành nghề dịch vụ

d Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Trang 3

- Đối tượng của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, chúng chỉ tồn tại và phát triển được khi có đủ 5 yếu tố tự nhiên: nhiệt độ, nước, ánh sáng, khí hậu, chất dinh dưỡng (đất, sinh vật )

- 5 yếu tố tác động đồng thời và kết hợp với nhau, khi một yếu tố thay đổi dẫn đến ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Biện pháp: Cần đảm bảo đầy đủ 5 yếu tố trên cho sản xuất nông nghiệp

e Nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa

- Trong cơ chế thị trường ngày nay, nông nghiệp ngày càng phải phát triển, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao năng xuất, sản lượng, chất lượng của sản phẩm Mục đích: hướng ra thị trường xuất khẩu

- Biện pháp:

+ Hình thành các vùng chuyên canh

+ Đẩy mạnh chế biến nông sản

II Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp

1 Vị trí địa lí

- Vị trí địa lí kết hợp khí hậu, thổ nhưỡng làm ảnh hưởng đến phương hướng sản xuất, cơ cấu cây trồng, ảnh hưởng trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp với sản phẩm cây trồng, vật nuôi đa dạng

2 Tự nhiên

- Là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp trong đó quan trọng hàng đầu là đất, nước, khí hậu, sinh vật

a Đất đai

- Là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi

- Quỹ đất, tính chất đất, độ phì của đất ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất, và phân bố cây trồng, vật nuôi “Đất nào cây ấy”

Ví dụ: Đất feralit: cây công nghiệp lâu năm, rừng; Đất phù sa: cây lương thực, thực phẩm, ăn quả, cây công nghiệp hằng năm

- Tài nguyên đất nông nghiệp trên thế giới rất hạn chế, diện tích ngày càng thu hẹp (12% diện tích đất trên Thế giới) cộng thêm diện tích đất thoái hóa, xói mòn, rửa trôi, … Vì vậy cần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp

b Khí hậu

Trang 4

- Ảnh hưởng đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Sự phân chia các đới trồng trọt chính liên quan tới sự phân chia đới khí hậu

- Sự phân chia mùa của khí hậu dẫn đến tính mùa vụ trong nông nghiệp

- Các điều kiện của thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển của sâu bệnh, dịch bệnh,

- Thiên tai như: lũ lụt, bão, …

=> Làm cho nông nghiệp có tính bấp bênh không ổn định

(* SXNN có tính bấp bênh, không ổn định:

– Đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi

– Mỗi loại cây trồng và vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện nhất định của tự nhiên

– Tự nhiên luôn có những tai biến (lũ lụt, hạn hán, bão ) và thời tiết khắc nghiệt là nguyên nhân chủ yếu gây nên tính bấp bênh, không ổn định của sản xuất nông nghiệp.)

- Là cơ sở để thuần dưỡng tạo nên các cây trồng, vật nuôi có khả năng chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh thái

- Sinh vật là cơ sở thức ăn tự nhiên cho gia súc

3 Các nhân tố kinh tế – xã hội

- Có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông nghiệp

a Dân cư và nguồn lao động

- Vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản

- Các cây trồng, vật nuôi cần nhiều công chăm sóc đều phải phân bố ở những nơi đông dân, có nhiều lao động (ví dụ, lúa gạo tập trung ở những nơi có nhiều lao động)

- Tập quán ăn uống, truyền thống sản xuất của các dân tộc cũng ảnh hưởng tới sự phân bố cậy trồng, vật nuôi (ví dụ, do các quốc gia Hồi Giáo không ăn thịt lợn, nên chăn

Trang 5

nuôi lợn không phát triển ở các quốc gia này, thậm chí không có như Băng– a– đet và Pa– ki– xtan

b Quan hệ sở hữu ruộng đất

- Ảnh hưởng đến con dường phát triển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

Ví dụ: + Quan hệ sở hữu Nhà nước tập thể sẽ tương ứng với hình thức sản xuất do Nhà nước tập thể quản lí

+ Quan hệ sở hữu tư nhân thì hình thức sở hữu là tư bản, địa chủ

- Việc thay đổi quan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường gây ra những tác động rất lớn tới phát triển nông nghiệp (ví dụ, ở Việt Nam, chính sách khoán 10 năm

1988, chính sách giao đất giao rừng cho các hộ nông dân đã rthucs đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ)

c Tiến bộ KH – KT (CSHT, CSVC – KT)

- Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ được nhờ ngũ hóa (cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa) giúp con người hạn chế được những ảnh hưởng tự nhiên, chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất sản lượng, chất lượng của sản phẩm, mở rộng sản xuất nông nghiệp

d Thị trường

– Thị trường tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản

- Điều tiết sản xuất với sự hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp

- Xung quanh các thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp lớn ở nhiều nước trên thế giới đều hình thành các vành đai nông nghiệp ngoại thành với hướng chuyên môn hóa

sản xuất rau, thịt, sữa, trứng cung cấp cho nhu cầu của dân cư

e) Nhân tố khác

- Dường lối chính sách phát triển: Đường lối chính sách phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng có ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp

- Vốn

- Truyền thống sản xuất, lịch sử, …

Trang 6

ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT

I Vai trò của ngành trồng trọt

– Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp

– Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, là thức ăn trong chăn nuôi

– Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

– Tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ

– Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

– Giữ gìn, cân bằng sinh thái, khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường

II Cây lương thực

1 Vai trò

– Kinh tế:

+ Cung cấp tinh bột, chất dinh dưỡng cho con người, gia súc

+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm + Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ

– Xã hội: giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

– Môi trường: sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật; bảo vệ môi trường

2 Đặc điểm

– Phân bố rộng khắp

– Biên độ sinh thái rộng, thích nghi với nhiều loại môi trường

– Không cần nhiều công chăm sóc (trừ lúa)

3 Các loại cây lương thực

a Lúa gạo

– Nguồn gốc: Đông Nam Á, Ấn Độ

– Đặc điểm sinh thái:

+ Nhiệt độ trung bình: 20 – 30oC (tổng to thời kì sinh trưởng 2200–3200oC)

+ Ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa màu mỡ, cần nhiều phân bố, công chăm sóc

– Tình hình sản xuất và phân bố:

Trang 7

+ Sản lượng khoảng 600 triệu tấn/năm (trong đó > 90% sản lượng thuộc Châu Á gió mùa)

+ Chiếm > 28% sản lượng của lương thực Thế giới

+ Sản lượng gạo xuất khẩu hằng năm chiếm tỉ trọng nhỏ ≈ 4% (trong đó các Quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới thuộc Châu Á, Thái Lan, Việt Nam)

+ Phân bố: Đông Nam Á, Ấn Độ, Hoa Kì, Trung Quốc

b Lúa mì

– Nguồn gốc: Khu vực Tây Á, lan sang Châu Âu, Châu Mĩ và Châu Đại Dương – Đặc điểm sinh thái: phổ biến ở miền khí hậu ôn đới cận nhiệt và vùng núi nhiệt đới

+ Ưa khí hậu ẩm, khô (Khí hậu ôn đới lục địa)

+ Đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt thấp từ 4 – 5 độ C (Tổng lượng nhiệt trong thời

kỳ sinh trưởng: 1150 – 1700 độ C)

+ Cần đất đau màu mỡ và nhiều phân bón

– Tình hình sản xuất và phân bố: 2 loại

+ Lúa mì mềm:

• Trồng phổ biến trên toàn thế giới

• Chín nhanh, chịu hạn tốt

• Là loại thượng hạn có giá trị

+ Lúa mì cứng:

• Trồng nhiều ở khu vực ven Địa Trung Hải

• Chứa nhiều đạm, cất giữ được lâu, chất lượng không được mềm như lúa mì mềm

+ Sản lượng: 650 triệu tấn /năm Chiếm 29% sản lượng lượng thực thế giới

+ Phân bố: nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nga

c Ngô

– Nguồn gốc: Từ khu vực Trung Mĩ, Nam Mĩ

– Đặc điểm sinh thái:

+ Biên độ sinh thái rộng, phát triển ở vùng nhiệt đới và một phần ôn đới cận nhiệt (dễ thích nghi với nhiều kiểu loại khí hậu)

+ Ngô là cây ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước Dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu

Trang 8

– Tình hình sản xuất và phân bố:

+ Sản lượng khoảng 650 triệu tấn/năm (chiếm 29% sản lượng lương thực trên Thế giới)

+ Phân bố: Hoa Kì (sản xuất, xuất khẩu nhiều nhất), Trung Quốc, Brazil, Mexico, Pháp,…

d Cây lương thực khác (hoa màu)

– Ở vùng ôn đới: Khoai tây, đại mạch, mạch đen, yến mạch

– Ở miền cận nhiệt, nhiệt đới: khoai lang, sắn, kê, cao lương

– Là những loài cây dễ tính, không kén đất, không đòi hỏi nhiều phân bón, nhiều công chăm bón và đặc biệt có khả năng chịu hạn giỏi

– Chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi, là nguyên liệu để nấu rượu bia, cồn (đối với các nước đang phát triển ở châu Phi và Nam Á còn được dùng làm lương thực cho con người)

III Cây công nghiệp

1 Vai trò và đặc điểm

a Vai trò

– Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm

– Xuất khẩu có giá trị, đem lại nguồn thu ngoại tệ

– Thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, góp phần chuyển dịch kinh tế

– Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm sự chênh lệch giữa các vùng miền

– Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường

b Đặc điểm

– Giá trị sản phẩm của các cây công nghiệp tăng lên nhiều lần sau khi được chế biến Vì thế, ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này

– Ưa nhiệt, ẩm Đòi hỏi loại đất thích hợp, cần nhiều lao động, có kĩ thuật, kinh nghiệm Do vậy, cây công nghiệp chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất, tạo nên các vùng trồng cây công nghiệp tập trung

Trang 9

– Thường gắn với công nghiệp chế biến

2 Các cây công nghiệp chủ yếu

Các loại cây công nghiệp Đặc điểm sinh thái Phân bố

Cây lấy đường

• Mía

• Củ cải đường

– Đòi hỏi nhiệt, ẩm rất cao

và phân hóa theo mùa – Thích hợp với đất phù sa mới

– Phù hợp với đất đen, đất phù sa, được cày bừa kĩ và

bón phân đầy đủ – Thường trồng luân canh với lúa mì

– Ở miền nhiệt đới Trồng nhiều ở Bra– xin, Ấn Độ, Trung Quốc, Ô–xtrây–li–a, Cu–ba…

– Ở miền ôn đới và cận nhiệt Trồng nhiều ở Pháp, CHLB Đức, Hòa Kì, Ba Lan…

Cây lấy sợi

• Cây bông

– Ưa nóng và ánh sáng, khí

hậu ổn định

– Cần đất tốt, nhiều phân bón

– Ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa Trồng nhiều ở Trung Quốc (chiếm 1/5 sản lượng bông thế giới) Hoa Kì, Ấn Độ, Pa–kít–xtan,

Cây lấy dầu

• Cây đậu tương

– Ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước

– Ở miền nhiệt đới, cận nhiệt

và cả ôn đới Trồng nhiều ở Hoa Kì (gần ½ sản lượng thế giới), Brazil, Trung Quốc Cây cho chất kích thích

• Chè

• Cà phê

– Thích hợp với nhiệt độ

ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua

– Ưa nhiệt ẩm, đất tơi xốp nhất là đất ba dan và đất đá

vôi

– Cây trồng cảu miền cận nhiệt Trồng nhiều ở Ấn Độ, Trung Quốc (mỗi nước chiếm 25% sản lượng của toàn thế giới), Xri Lan–ca, Việt Nam…

– Cây trồng của miền nhiệt đới Trồng nhiều ở các nước Brazil, VN, Colombia…

Trang 10

Cây lấy nhựa

• Cao su

– Cao su – Ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão

– Thích hợp nhất với đất badan

– Tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của Vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi

IV Ngành trồng rừng

1 Vai trò

– Đối với sản xuất và đời sống: Rừng cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn

nhu cầu của sản xuất và đời sống

+ Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh

+ Cung cấp nguyên liệu làm giấy, diêm

+ Từ lâm sản, chế biến các loại đặc sản thỏa mã nhu cầu tiêu dùng của con người

+ Cho các nguyên liệu quý có tác dụng chữa bệnh và nâng cao sức khỏe con người

+ Đáp ứng nhu cầu giải trí, du lịch của con người (du lịch sinh thái )

– Đối với môi trường: Rừng có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái

+ Có khả năng sinh thủy cho đầu nguồn sông, suối, hồ nước, vùng dân cư, điều hòa lượng nước trên bề mặt Trái Đất

+ Có khả năng hạn chế gió, bão, lũ lụt, phòng chống hạn hắn và sa mạc hóa, chống ô nhiễm môi trường nước mặt

+ Rừng là lá phổi xanh của hành tinh, nhờ khả năng hấp thụ bức xạ, thoát hơi nước của cây Ngoài ra, rừng còn có tác dụng điều hòa khí hậu, làm trong sạch môi trường không khí, đảm bảo sự cân bằng sinh thái

+ Rừng góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn, đồng thời cũng là một nguồn gen quý giá của nhân loại

2 Tình hình trồng rừng

– Trên thế giới, rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng bởi chính con người

– Diện tích rừng trồng trên toàn thế giới ngày càng được mở rộng; từ 17,8 triệu ha năm 1980 lên 43,6 triệu ha năm 1990 và đạt tới trên 187 triệu ha năm 2000

– Diện tích trồng mới trung bình hằng năm khoảng 4,5 triệu ha

Trang 11

– Những nước có diện tích trồng rừng lớn nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì,

Trang 12

ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI

I Vai trò, đặc điểm ngành chăn nuôi

– Cung cấp dược phẩm

– Là mặt hàng xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ

– Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt

– Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp bền vững

– Xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

– Tài nguyên – môi trường: góp phần sử dụng hợp lí các cánh đồng cỏ tự nhiên, diện tích mặt nước

2 Đặc điểm

* Sự phát triển và phân bố chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở thức ăn

– Gồm:

+ Tự nhiên: đồng cỏ, diện tích mặt nước nuôi trồng

+ Từ ngành trồng trọt: Sản phẩm của cây lương thực, hoa màu, phụ phẩm từ ngành trồng trọt

+ Từ ngành thủy sản

+ Thức ăn chế biến công nghiệp

* Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi có những tiến bộ vượt bậc nhờ áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật:

– Đồng cỏ tự nhiên được cải tạo với quy mô ngày càng lớn

– Phát triển thức ăn chế biến công nghiệp

* Trong nền nông nghiệp hiện đại ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi:

– Hình thức: chăn thả –> nửa chuồng trại –> chuồng trại –> chăn nuôi công nghiệp (tương ứng với các nguồn thức ăn)

– Phát triển hướng chuyên môn hóa (lấy thịt, trứng sữa, len)

– Xu hướng phát triển :

Trang 13

+ Gia tăng sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa,…)

+ Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính ở nhiều quốc gia phát triển

3 Các nhân tố ảnh hưởng

– Nguồn thức ăn (Tự nhiên và KTXH): Có vai trò quyết định đối với sự phát triển

và phân bố của ngành chăn nuôi

+ Nước đang phát triển: Bình quân lương thực trên đầu người thấp nên phần lớn lương thực dành cho con người, các cánh đồng cỏ có quy mô nhỏ, nhiều cỏ tạp, năng suất thấp, chất lượng kém Thức ăn chế biến công nghiệp cho chăn nuôi còn hạn chế do trình độ phát triển kinh tế còn chậm

+ Nước phát triển: Nguồn thức ăn được đảm bảo tốt, phần lớn lương thực, hoa màu dành cho chăn nuôi Diện tích đồng cỏ lớn, chất lượng tốt, thức ăn chế biến công nghiệp rất phát triển

– CSHT, CSVC – KT: Giống, dịch vụ thú y, trạm trại, chuồng trại, cơ sở chế biến công nghiệp

– Thị trường: trong và ngoài nước

– Chính sách phát triển

– Nhân tố khác: Khí hậu, truyền thống sản xuất, phong tục tập quán, tôn giáo…

II Các ngành chăn nuôi

1 Chăn nuôi gia súc lớn

- Chăn nuôi chủ yếu: Trâu, bò

- Mục đích: Lấy thịt, sữa, sức kéo, phân bón

- Chiếm 40% số lượng thịt trên thế giới

a Chăn nuôi bò

- Đặc điểm sinh thái:

+ Ưa khí hậu ấm, khô => phân bố vùng ôn đới, cận nhiệt

+ Nguồn thức ăn: đồng cỏ, thức ăn chế biến công nghiệp

- Hình thức chăn nuôi: Chăn thả, nửa chuồng trại, chuồng trại

- Mục đích: Lấy thịt, sữa hay thịt – sữa

– Phân bố:

+ Bò thịt: Châu Âu, Châu Mĩ

+ Bò sữa: Tây Âu, Hoa Kì

Ngày đăng: 07/09/2022, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w