1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở

10 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở Mẫu Quy chế làm việc của Uỷ ban kiểm tra cấp uỷ cơ sở

Trang 1

ĐẢNG BỘ

*

Số -QC/ĐU

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY KHÓA XVI,

NHIỆM KỲ 2020 – 2025

-Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương quy định thi hành Chương VII và Chương VIII, Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng;

Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy;

Căn cứ Quy chế số 01-QC/ĐU, ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa XVI, nhiệm kỳ 2020 – 2025 về Ban hành Quy chế làm việc; Ban Chấp hành Đảng bộ thống nhất ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy khóa XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 như sau:

Chương I CHỨC NĂNG, TỔ CHỨC; TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

CỦA ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY, CỦA ỦY VIÊN

ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY Điều 1 Chức năng, tổ chức của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

1- Chức năng

Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy tham mưu Ban chấp hành Đảng bộ, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại các chương VII -VIII của Điều lệ Đảng, giúp Ban thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát

và thi hành kỷ luật Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Ban thường vụ Đảng ủy, Ban chấp hành Đảng bộ giao

Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và đề nghị thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định

2- Tổ chức

, ngày tháng năm

Trang 2

2.1- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Đảng ủy bầu và được Ban Thường vụ Huyện ủy chuẩn y, gồm một số đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ và một số đồng chí ngoài Ban Chấp hành Đảng bộ; số lượng gồm 05 (năm) ủy viên (kể cả kiêm chức) do Đảng ủy quyết định

2.2- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Đảng ủy bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và được Ban Thường vụ Huyện ủy chuẩn y

2.3- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và được Ban Thường vụ Huyện ủy chuẩn y

2.4- Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là Thường trực của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phụ trách chung; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phụ trách công tác kiểm tra, giám sát và đề nghị thi hành kỷ luật trong Đảng, xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo và các văn bản khác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

2.5- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy khi có quyết định nghỉ công tác hoặc chuyển công tác thì thôi tham gia Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy đương nhiệm và được báo cáo với Đảng ủy tại hội nghị gần nhất

2.6- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy căn cứ vào nhiệm vụ do Điều lệ Đảng quy định, Quy chế làm việc của Đảng ủy và quy chế này xây dựng quy định cụ thể và chế độ làm việc của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

Điều 2 Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

1- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm, 6 tháng, quý, tháng của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; tham mưu Đảng ủy tổ chức sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật trong Đảng; chủ trì, phối hợp với các bộ phận có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát của Đảng

2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định

2.1- Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp ủy viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm

về tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên

2.2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng

Trang 3

2.3- Giám sát cấp ủy viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản

lý và tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, cấp

ủy cấp trên và cấp mình; việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác; tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và thực hiện nhiệm vụ đảng viên; việc giữ gìn đạo đức, lối sống, kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

2.4- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quản lý Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy không xem xét, giải quyết đơn tố cáo mạo danh không rõ địa chỉ và những đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền

do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc; đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra xác minh; đơn tố cáo có tên nhưng nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với tổ chức đảng

và đảng viên; đơn tố cáo không phải do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có

từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự Đồng thời, bảo vệ những tổ chức, cá nhân làm đúng, đề nghị với tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm những trường hợp trù dập, trả thù người tố cáo

và những trường hợp tố cáo mang tính chất bịa đặt, vu cáo, có dụng ý xấu

2.5- Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng phải đúng thẩm quyền, nguyên tắc, quy định của Điều lệ Đảng

2.6- Kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí của chi bộ trực thuộc Đảng bộ

2.7- Đề nghị các hình thức kỷ luật trong Đảng đối với chi ủy, chi bộ và đảng viên trong Đảng bộ xã Khi xem xét, kết luận, đề nghị xử lý kỷ luật phải đảm bảo công minh, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra cấp trên trực tiếp về các kết luận, đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

3- Thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát do Đảng ủy giao

4- Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát được yêu cầu chi ủy, chi bộ và đảng viên báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát; yêu cầu các tổ chức đảng có liên quan phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có những quyết định hoặc việc làm có dấu hiệu sai, trái với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, quyết định của Đảng thì Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy được quyền yêu cầu chi ủy, chi bộ hoặc đảng viên xem xét lại quyết định hoặc việc làm

Trang 4

đó; nếu chi ủy, chi bộ và đảng viên không thực hiện thì báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

5- Phối hợp với ban Tuyên giáo Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy tham mưu Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm; kiểm tra, giám sát chi ủy, chi

bộ trực thuộc Đảng bộ và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, quyết định của Đảng theo Điều 30 Điều lệ Đảng

6- Tham mưu giúp Ban Thường vụ Đảng ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ

6.1- Triển khai tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, quyết định của cấp trên và Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng

6.2- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức đảng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng và những giải pháp nhằm giữ vững nguyên tắc tổ chức

và sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng, chủ động phòng ngừa vi phạm kỷ luật của tổ chức đảng

và đảng viên

6.3- Báo cáo kịp thời các vụ việc kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định Đảng ủy

6.4- Hướng dẫn, kiểm tra chi ủy, chi bộ và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng

6.5- Xây dựng nội dung, quy trình, phương pháp kiểm tra, giám sát và trực tiếp tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và khoản 2, Điều 2, Quy chế này

6.6- Chủ trì xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp với các cơ quan liên quan về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng

6.7- Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng đúng theo quy định

6.8- Tổ chức triển khai các quyết định, kết luận, thông báo của Ban Thường

vụ Đảng ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra chi ủy, chi bộ và đảng viên có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận, thông báo

Trang 5

6.9- Kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ, đảng viên thuộc Đảng

ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý theo quy định

7.0- Phối hợp với ban Tuyên giáo Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ khóa XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025

Điều 3 Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

1- Được Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực, đơn vị; chịu trách nhiệm trước Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, đề nghị thi hành kỷ luật trong Đảng thuộc phạm vi phụ trách theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

2- Tham gia xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; trực tiếp tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm

vụ do Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phân công; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát

do Đảng ủy quyết định thành lập

3- Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng; chủ động nắm tình hình, phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc phạm vi phụ trách; theo dõi tình hình chấp hành Quy chế làm việc của Đảng ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy để báo cáo Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

4- Được cung cấp thông tin theo quy định chung; dự đầy đủ các kỳ họp của

Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; thảo luận, biểu quyết và cùng với Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về các quyết định, kết luận đó

5- Các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy không phải là Đảng ủy viên được

dự các hội nghị Đảng ủy, các cuộc họp, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy khi có yêu cầu và được Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phân công các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra được mời dự các cuộc họp của chi ủy, chi bộ trực thuộc Đảng bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định

6- Giữ mối quan hệ với chi ủy, chi bộ trong phạm vi phụ trách; phối họp với các Ủy viên khác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phân công; thực hiện tốt nhiệm vụ đảng viên, góp phần tích cực xây dựng chi bộ nơi sinh hoạt trong sạch, vững mạnh

7- Gương mẫu thực hiện chế độ kiểm điểm tự phê bình và phê bình, thường xuyên rèn luyện, học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp

vụ, năng lực trong công tác

Trang 6

Điều 4 Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

1- Chủ nhiệm

1.1- Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy về toàn bộ hoạt động công tác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Thường xuyên giữ mối liên hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy

1.2- Chủ trì các cuộc họp, hội nghị Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, đề xuất những nội dung, chương trình, những vấn đề cần thảo luận, giải quyết nhằm giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng

ủy ủy giao

1.3- Chỉ đạo, chủ trì một số cuộc kiểm tra, giám sát hoặc thẩm tra, xác minh những trường hợp tổ chức đảng, đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quản lý

và các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy khi có dấu hiệu vi phạm, bị tố cáo hoặc khiếu nại kỷ luật đảng; nghe ý kiến trình bày của chi ủy, chi bộ hoặc đảng viên bị thi hành kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Đảng ủy, báo cáo đầy đủ ý kiến

đó với Đảng ủy xem xét, quyết định

1.4- Tham mưu giúp Ban Thường vụ Đảng ủy chuẩn bị nhân sự để giới thiệu cho Đảng ủy xem xét bầu bổ sung Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy khi khuyết Trực tiếp chỉ đạo, xây dựng tổ chức bộ máy cán bộ Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy 1.5- Thay mặt Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ký các văn bản trình Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy các kết luận về đề nghị thi hành kỷ luật của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và một số văn bản khác; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn được phân công 1.6- Hằng năm, giữa nhiệm kỳ, cuối nhiệm kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo kết quả công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng trước Đảng ủy

2- Phó Chủ nhiệm

Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ nhiệm được quy định tại Điều

3 Quy chế này; giúp Chủ nhiệm giải quyết công việc hằng ngày theo chương trình,

kế hoạch công tác của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng

ủy và chỉ đạo của Chủ nhiệm Trực tiếp quản lý, điều hành các ủy viên trong thực hiện nhiệm vụ; ký các văn bản của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy theo sự phân công của Chủ nhiệm và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; thay mặt Chủ nhiệm giải quyết công việc khi được ủy quyền

Trang 7

Chương II NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY Điều 5 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

1- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy làm việc dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy

và Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chấp hành các kết luận, quyết định, quy định của Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng Trường hợp Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy có ý kiến khác với kết luận, quyết định, quy định của Đảng ủy thì Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chấp hành các kết luận, quyết định, quy định đó, nhưng có quyền báo cáo để Đảng ủy xem xét lại hoặc báo cáo Ủy ban Kiểm tra cấp trên trực tiếp xem xét Ủy ban Kiểm tra Đảng

ủy chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy; có trách nhiệm trả lời với các thành viên Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng và trách nhiệm, quyền hạn được giao 2- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa

số

3- Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát; chi ủy, chi bộ và đảng viên được kiểm tra, giám sát nếu thấy có vấn đề cần tham gia ý kiến thì phản ánh với Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, không được gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra, giám sát Khi báo cáo Đảng

ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phải báo cáo đầy đủ các ý kiến của chi ủy, chi bộ và đảng viên về những vấn đề có liên quan, kể cả những ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy để Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy xem xét, quyết định

4- Các quyết định, kết luận, thông báo của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng phải được thông báo công khai bằng hình thức thích hợp đến chi ủy, chi bộ và đảng viên có liên quan; chi ủy, chi

bộ và đảng viên có liên quan phải chấp hành nghiêm túc các quyết định, kết luận, thông báo của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Trường hợp có ý kiến khác thì được quyền khiếu nại, báo cáo Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định

Điều 6 Chế độ làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

Trang 8

1- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào ngày 25

hằng tháng (nếu ngày nghĩ thì tổ chức ngày kế tiếp hoặc trước đó 01 ngày và có

thông báo sau); khi cần họp bất thường

2- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết như sau:

2.1- Hằng năm hoặc có yêu cầu đột xuất báo cáo Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng; về thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; công tác kiểm tra, giám sát của chi bộ trực thuộc Đảng bộ

2.2- Hằng tháng, quý, 6 tháng hoặc có yêu cầu đột xuất báo cáo Ban Thường

vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng

3- Giữa và cuối nhiệm kỳ, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy tham mưu cho Đảng ủy tiến hành sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng

và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy để báo cáo Đảng

ủy, Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy

Chương III CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY

Điều 7 Quan hệ công tác với các ban, ngành, chi bộ

1- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ trì, phối hợp với ban Tuyên giáo Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy, các ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định; nhiệm vụ do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy giao; thực hiện tốt chức năng tham mưu về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng cho Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy

2- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ trì, có kế hoạch phối hợp với ban Tuyên giáo Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy, các ngành

có liên quan trong việc xem xét, giải quyết tố cáo, đôn đốc thực hiện các quyết định, kết luận của Đảng ủy đối với chi ủy, chi bộ và đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quản lý bị tố cáo, có dấu hiệu vi phạm kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước Trường hợp có ý kiến khác nhau, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và chi ủy, chi

Trang 9

bộ, cá nhân liên quan có trách nhiệm báo cáo các ý kiến khác nhau đó để Đảng ủy xem xét, quyết định

3- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy căn cứ Quy chế phối hợp với ban Tuyên giáo

Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy, các ngành có

liên quan trong việc nắm thông tin, phát hiện những dấu hiệu vi phạm của chi ủy, chi bộ, đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quản lý và những vụ việc có liên quan đến cán bộ là đảng viên vi phạm kỷ luật, gây hậu quả nghiêm trọng để xem xét, đề nghị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật chính quyền, đoàn thể đúng quy định 4- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy hướng dẫn chi bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật trong đảng theo quy định của Điều lệ Đảng; triển khai các quy định, quy chế, quyết định của cấp trên và cấp ủy cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát

5- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ trì, có kế hoạch phối hợp với các chi ủy, chi

bộ trực thuộc Đảng ủy trong việc giải quyết tố cáo đối với chi ủy, chi bộ và đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quản lý

6- Các quyết định, báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất của chi bộ trực thuộc Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành

kỷ luật trong Đảng gửi Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy,

Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

Chương IV CHẤP HÀNH QUY CHẾ Điều 8

1- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, chi ủy, chi bộ và đảng viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

2- Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Các chi ủy, chi bộ trực thuộc Đảng bộ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế này

3- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ trì, phối hợp với ban Tuyên giáo Đảng ủy, cán bộ phụ trách công tác Tổ chức, Văn phòng Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy theo dõi việc triển khai, thực hiện; định kỳ báo cáo theo quy định

Điều 9.

Trang 10

1- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có quy định mới của cấp trên Đảng

ủy sẽ điều chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cho phù hợp

2- Quy chế làm việc Ủy ban kiểm tra Đảng ủy có hiệu lực kể từ ngày ký và được triển khai, tổ chức thực hiện đến chi bộ

* Nơi nhận:

- Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy (báo cáo);

- Ủy viên BCH Đảng bộ xã;

- Ủy viên UBKT Đảng ủy;

- Các chi bộ trực thuộc Đảng bộ;

- Lưu Văn phòng Đảng ủy

T/M ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Ngày đăng: 06/09/2022, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w