PowerPoint Presentation TẾ BÀO HÔ HẤP Các giai đoạn Khái niệm Các bệnh liên quan đến hô hấp Hố hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống Bào quan ti thể C6H12O6 + 6O.
Trang 1TẾ BÀO
HÔ HẤP
Các giai đoạn Khái niệm
Các bệnh liên quan đến hô hấp
Trang 2Hố hấp tế bào là
quá trình chuyển
đổi năng lượng rất
quan trọng của tế
bào sống
Bào quan ti thể
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
Là một chuỗi các phản ứng OXH khử
Glucôzơ được phân giải dần dần và năng lượng giải phóng không ồ ạt
Diễn ra
Hô hấp tế bào là gì ?
Khái niệm
PT Tổng quát
Bản chất của hô hấp tế bào là gì?
Trang 3Hô hấp ngoài: Chỉ trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, hấp thu thường xuyên khí O2 và thải
CO2 ra bên ngoài
Hô hấp tế bào là quá trình rất
phức tạp: diễn ra tại tế bào và cần
có sự tham gia của O2 tạo ra ATP
Trang 4CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP
Trang 5Các giai đoạn Đường phân
Vị trí xảy ra Nguyên liệu Sản phẩm
Bào tương
Glucôzơ, 2ATP
2 axit piruvic 2ATP, 2NADH
1Glucôzơ 2 Axit piruvic + 2 NADH + 2ATP
ĐƯỜNG PHÂN
Trang 6CHU TRÌNH CREP NƠI DIỄN RA :
Trang 7CHU TRÌNH CREP
Các quá trình Chu trình Crep
Vị trí xảy ra Nguyên liệu
Sản phẩm
Chất nền ti thể
2 axit piruvic 2 Axêtyl – CoA
• 6 CO2
• 8 NADH
• 2 FADH 2
• 2 ATP
2 A.piruvic 2 axetyl – CoA + 2CO2 + 2NADH
4CO2 + 2 ATP + 6 NADH + 2FADH2 Crep
Trang 8CHUỖI TRUYỀN ELECTRON HÔ HẤP
NƠI DIỄN RA :
Trang 9CHUỖI TRUYỀN ELECTRON HÔ HẤP
Các giai đoạn Chuỗi truyền e
Vị trí xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Màng trong ti thể
10 NADH
2 FADH2
O2
Nhiều ATP (34 ATP)
H2O
Trang 102 A Piruvic
2 ATP 2CO2
2 NADH
2 NADH
2 Axetyl - CoA
4 CO2
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
10 NADH
CHUỖI CHUYỂN E
O2
• 10 NADH x 3ATP
= 30 ATP
• 2FADH2 x 2ATP = 4ATP
4 ATP
38 ATP
Trang 11Kể tên một số bệnh liên quan đến hô hấp ?
MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HÔ HẤP
Viêm phổi, lao phổi , viêm
phế quản, ung thư phổi,…
Trang 12NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
• Các chất khí thải
• Khói thuốc
• Vi sinh vật gây bệnh
…
Trang 13CÁCH PHÒNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HÔ HẤP
Trồng nhiều cây xanh
Không hút thuốc lá
Thường xuyên dọn vệ sinh môi
trường
Luyện tập thể dục thể thao
Trang 15Quá trình đường phân xảy ra ở?
A Trên màng của tế bào
B Trong tế bào chất (bào tương)
C Trong tất cả các bào quan khác nhau
D Trong nhân của tế bào
Trang 16Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
A.(1) (2) (3) (4) → → →
B (1) (3) (2) (4) → → →
C (1) (4) (3) (2) → → →
D (1) (4) (2) (3) → → →
Trang 17Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
A Đường phân
B Chuỗi chuyền electron hô hấp
C Chu trình Crep
D Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trang 18ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ
từ qua các giai đoạn nhằm
A Thu được nhiều năng lượng hơn
B Tránh lãng phí năng lượng
C Tránh đốt cháy tế bào
D Thu được nhiều CO2 hơn
Trang 19Vì sao khi vận động quá sức
chúng ta thường mỏi cơ ?
Khi luyện tập quá sức, quá trình hô hấp ngoài (hít thở)
không cung cấp đủ O 2, buộc các tế bào phải thực hiện quá trình lên men không có O 2 để tạo ra ATP Một trong những sản phẩm của quá trình này là
Axit Lactic, tích luỹ trong cơ thể dẫn đến mỏi cơ