PowerPoint Presentation ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ ~ Nguyễn Trãi ~ Thực hiện tổ 4 SLIDESMANIA COM Bố cục Phần 1 Nêu luận đề chính nghĩa Phần 2 Vạch rõ, tố cáo tội ác của giặc Phần 3 Bản ca hào hùng về cuộc khởi.
Trang 1ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
~ Nguyễn Trãi ~
Thực hiện: tổ 4
Trang 2Bố cục
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
Phần 2: Vạch rõ, tố cáo tội ác của giặc.
Phần 3: Bản ca hào hùng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định lại chính
Trang 3Xã tắc từ đây vững bền, Giang sơn từ đây đổi mới
Hai câu thơ chính là lời tuyên bố nền độc lập, tự do của dân tộc ta đã được lập lại Đồng thời mở ra một thời kì mới cho đất nước
- Tổ quốc Đại Việt bước vào một kỉ nguyên mới độc lập, hoà bình, thịnh vượng trong “vững bền”, hướng về “đổi mới”, và
“vững chắc” đến muôn đời
- Giọng văn đĩnh đạc hào hùng, đầy tự hào tin tưởng, thể hiện khát vọng hòa bình, độc lập và hạnh phúc của nhân dân ta
Trang 4Kiền khôn bĩ rồi lại thái, Nhật nguyệt hối rồi lại minh
- Như một quy luật tất yếu: “bĩ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh”
Đó là quy luật vận động của thế giới tự nhiên, thế giới con người
- Giọng văn trang nghiêm, trịnh trọng nhưng cũng không kém phần tươi vui
Khẳng định bản lĩnh dân tộc trước những thử thách nghiệt ngã với niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của con người Việt Nam
Trang 5Muôn thuở nền thái bình vững chắc,
Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu.
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
- Đất nước ta sau 20 năm trời bị quân Minh tàn ác bóc lột, xem
mạng người dân Đại Việt như cỏ rác:
(“Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa…Gây binh kết oán trải hai
mươi năm.”) nay đã đánh đuổi bọn quân xâm lược, giành lại được
nền tự do, độc lập
- Tính từ “Sạch làu”: ý rằng rất sạch, không một gợn bẩn
- Sự phù trợ của đấng linh thiêng cùng sức mạnh của nghĩa quân Lam
Sơn đã đánh đuổi được giặc Minh
Đất nước sạch bóng quân thù
Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh của thời đại: nhờ có tổ tông linh thiêng phù
hộ, ngầm giúp đỡ, nhờ có những chiến thắng trong quá khứ mới tạo nên sức mạnh cho nghĩa quân và nhân dân ta để đánh đuổi quân xâm lược, tạo nên chiến thắng vô cùng vẻ vang, oanh liệt, lưu danh ngàn đời.
Trang 6Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công
oanh liệt ngàn năm;
- Câu cảm thán: “Than ôi” như biết ơn, tự hào về chiến công
to lớn.
sạch vết nhục ngàn năm.
Được độc lập là ước vọng lớn nhất trong
quan niệm của Nguyễn Trãi.
- “cỗ nhung y”: ở đây chỉ anh hùng của dân tộc ta - Lê Lợi.
Thể hiện tầm quan trọng của Lê Lợi đối với nước Đại Việt ta.
Trang 7Ban phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần báo cáo
Ai nấy đều hay.
- Giọng điệu thư thái, mang không khí mừng vui
phấn khởi khi nhắc đến nền độc lập, cảnh thái bình
Lời khẳng định về nền độc lập, hòa bình, thống nhất
của dân tộc Thể hiện thái độ ngợi ca và niềm tin vào
một tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn của đất nước khi
bước vào một thời kì mới.
- Lời tuyên ngôn được tuyên bố rộng rãi tới tất cả
mọi người
Trang 8- Ở đoạn cuối tác phẩm, giọng văn trở nên nghiêm trang và trịnh trọng hơn với lời tuyên bố độc lập Bởi vì đây là lời tuyên bố hào hùng và trịnh trọng về nền độc
lập, tự do của dân tộc Cuối cùng hòa bình đã được lặp lại, giang sơn đã thu về
một mối
- Bình Ngô đại cáo cũng đồng thời nêu lên bài học lịch sử: Để có được chiến thắng vang dội như vậy là nhờ vào truyền thống ngàn đời “nhờ trời đất tổ tông khôn
thiên ngầm giúp đỡ” và sức mạnh, ý thức tự tôn của dân tộc
* Tiểu kết:
Trang 9- Đại cáo Bình Ngô là bản ca anh hùng vang dội của dân tộc Việt Nam trong cuộc
kháng chiến chống giặc Minh xâm lược vào TK XV.
- Tác phẩm này cũng là bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở TK XV, đánh dấu một bước phát triển tư tưởng của dân tộc Việt Nam.
- Tác phẩm là “Áng thiên cổ hùng văn" có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương.
I Tổng kết
Trang 102 Giá trị nội dung:
Bài cáo đã khái quát quá trình kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược Qua đó tác giả
khẳng định, đề cao sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
1 Giá trị nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ cân đối
- Câu văn, giọng văn linh hoạt
- Ngôn ngữ, hình tượng phong phú, vừa cụ thể vừa khái quát
Trang 11Bài học lịch sử đúc kết: ý nghĩa lớn, lâu dài trong công cuộc giữ nước,
dựng nước của dân tộc ta
1 Sự thay đổi thực chất là sự xây dựng, phát triển trên cơ sở phục hưng dân tộc Đấy là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền đời đời "Xã tắc từ đây vững bền… Muôn thuở nền thái bình vững chắc”).
2 Đây cũng là kết quả của việc kết hợp sức mạnh truyền thống “Âu cũng nhờ như vậy” (biết ơn trời đất, tổ tông ngầm giúp đỡ) và sức mạnh thời đại “Một cỗ ngàn năm” : có hiện thực tốt đẹp hôm nay và tương lai ngày mai tươi sáng đều nhờ truyền thống anh hùng chống giặc ngoại xâm được nối tiếp và lưu truyền Dân tộc ta mới giành lại được độc lập.
Trang 12Bài học và ý nghĩa dành cho chúng ta thời nay:
- Lấy dân làm gốc, tư tưởng nhân đạo cao cả làm nền tảng hành động vẫn là một tiền đề quan trọng trong công cuộc dựng nước và giữ nước.
- Mọi sự phát triển của dân tộc, đất nước là đều biết tiếp thu, phát huy và phát triển các giá trị của quá khứ.
Trang 13Điểm giống và khác nhau giữa Nam quốc sơn
hà và Bình Ngô đại cáo
* Giống nhau:
- Đều là bản tuyên ngôn độc lập.
- Đều có đế, lãnh thổ.
* Khác nhau:
Hoàn cảnh sáng tác Lúc kháng chiến chống quân
Tống giúp làm giảm nhuệ khí của giặc
Sau khi chiến thắng quân Minh, thể hiện sự hào hùng của dân tộc ta
Yếu tố khẳng định chủ quyền Lãnh thổ, đế Cương vực, lãnh thổ, văn hiến,
lịch sử, phong tục Lòng yêu nước, thương dân Theo quan niệm Nho giáo Quan niệm lấy dân làm gốc
Cách tố cáo tội ác của giặc Vạch trần tội ác của quân xâm
lược, là lời dự báo cho số phận của bọn cướp nước
Vạch tội giặc Minh mượn gió bẻ măng, lợi dụng thời cơ để thôn tính nước ta
Tính chất chính nghĩa, nhân đạo Sách trời đã định, không thể thay
đổi
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân mà thay cường
Trang 14Câu hỏi củng cố
1) Đoạn kết bài Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi tuyên ngôn về điều gì?
A Khẳng định sự đổi mới của đất nước
B Khẳng định sự vững bền của đất nước
C Khẳng định nền thái bình vững chắc
D Cả 3 ý trên đều đúng
2) Trong Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, độc lập dân tộc được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh
thổ và chủ quyền Đến Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi bổ sung những yếu tố nào?
A Văn hiến, lịch sử
B Lịch sử, phong tục tập quán
C Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử
D Văn hiến, phong tục tập quán.
3) Tại sao nói Bình Ngô đại cáo không chỉ là bản tuyên ngôn độc lập mà còn mang những yếu tố của một bản tuyên ngôn nhân quyền?
A Vì tác giả đứng về quyền sống của những người dân vô tội để tố cáo chiến tranh, những tội ác tàn bạo của quân xâm lược.
B Vì hình ảnh Lê Lợi trong bài cáo là điểm hội tụ, là biểu trưng cho sức mạnh toàn dân tộc
C Vì cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là tiêu biểu cho sức mạnh đại đoàn kết của cả dân tộc ta
Trang 154) Trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, ta thấy giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến, nghĩa quân của ta đã "Dùng đại nghĩa và chí nhân để đối xử với kẻ bại trận" Mục đích của cách ứng
xử ấy là gì?
A Để cho thấy cuôc chiến đâu của chúng ta là vì chính nghĩa
B Để giặc tự nhận ra sự sai lầm và tàn ác của chúng
C Để giặc không gây thù chuốc oán về sau
D Cả 3 ý trên đều đúng.
5) "Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu,
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn" (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
Trong đoạn văn trên, biện pháp tu từ nào được Nguyễn Trãi sử dụng?
A Hoán dụ
B Nói quá
C So sánh
D Liệt kê
Trang 16S
Trang 17Thank You For Watching