1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương ôn tập môn sinh học

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 704,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC, NĂM HỌC 2020 2021 CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA SỰ SỐNG 1 Trong cơ thể sống có các loại nguyên tố nào tham gia cấu thành? Trả lời gồm 22 nguyên tố cấu thành chia làm 3 nhóm dựa theo.

Trang 1

CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA SỰ SỐNG

1. Trong cơ thể sống có các loại nguyên tố nào tham gia cấu thành?

Trả lời: gồm 22 nguyên tố cấu thành chia làm 3 nhóm dựa theo vai trò tham gia vào chất sống, tạo các chất hữu cơ, các ion hay chỉ có dấu vết:

- Các nguyên tố tham gia cấu tạo chất hữu cơ như: N,O,C,H,P,S

- Các ion: K , Na , Mg² , Ca² , Cl¯⁺ ⁺ ⁺ ⁺

- Các nguyên tố chỉ có dấu vết: Fe, Mn, Co, Cu, Zn, B, V, Al, Mo, I, Si

Trong cơ thể sinh vật C,H,O,N chiếm tới hơn 96% thành phần của tế bào Các nguyên tố khác có vết ít được gọi là vi lượng hay vi tố

2. Các nguyên tố tồn tại trong cơ thể sống gắn kết với nhau như thế nào?

Trả lời: các nguyên tử của các nguyên tố kết hợp với nhau một cách chính xác bằng những liên kết hóa học để tạo nên các hợp chất, có 2 loại liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị và liên kết ion, ngoài ra có liên kết hydro và các tương tác yếu khác

• Liên kết cộng hóa trị:

Được tạo ra do góp chung điện tử giữa các nguyên tử:

- Liên kết cộng hóa trị đơn: giữa 2 nguyên tử có chung 1 cặp điện tử

- Liên kết cộng hóa trị đôi: 2

- ba: 3

• Liên kết ion:

Khi nguyên tử nhận thêm hoặc mất điện tử nó trở nên tích điện được gọi là ion Do điện tích khác dấu, các cation và các anion kết hợp với nhau nhờ liên kết ion

• Liên kết hydro và các tương tác yếu khác:

- Liên kết hydro: có xu hướng hình thành giữa các nguyên tử có điện âm với nguyên

tử hydrogen gắn với oxy hay nito

- Lực hút Vanderwaals: xảy ra khi các phân tử gần kề nhau do tương tác giữa các đám may điện tử

- Tương tác kị nước: xảy ra giữa các nhóm của những phân tử không phân cực Có

xu hướng xếp kề nhau và không tan trong nước

3. Phân biệt các chất vô cơ và hữu cơ phân tử nhỏ trong cơ thể sống?

Trả lời: Sự khác biệt chính nằm ở cấu trúc trong đó các chất vô cơ là cấu trúc không phân tử, và hữu cơ là các cấu trúcphân tử

Chất vô cơ là cấu trúc không phân tử, vì vậy chúng được đặc trưng bởi nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi chúng không chứa carbon Chúng bao gồm các khí trơ (neon, argon), kim loại (canxi, canxi, natri), amphoterics (sắt, nhôm), và phi kim (silicon), hydroxit, các hợp chất nhị phân, muối

Các chất hữu cơ có cấu trúc phân tử chúng có nhiệt độ nóng chảy khá thấp, và chúng nhanh chóng bị phân hủy khi đun nóng Chủ yếu bao gồm carbon Trường hợp ngoại lệ: cacbua, cacbonat, oxit cacbon và xianua Carbon là nguyên tố quan trọng để tạo thành một số lượng lớn các hợp chất phức tạp

Hầu hết trong số đó thuộc về các lớp sinh học phân tử (carbohydrate, protein, lipid, các axit nucleic)

4. Phân tích cấu trúc và chức năng của protein

Trả lời: a Cấu trúc hóa học prôtêin:

Trang 2

-Là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố cơ bản C, H, O, N thường có thêm S va` đôi lúc

có P

-Thuộc loại đại phân tử, phân tử lớn nhất dài 0,1 micromet, phân tử lượng có thể đạt tới 1,5 triệu đ.v.C

.-Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin

-Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin, mỗi axit amin có 3 thành phần: gốc cacbon (R), nhóm amin

(-NH2) và nhóm cacbôxil (-COOH), chúng khác nhau bởi gốc R Mỗi axit amin có kích thước trung bình 3Å

.-Trên phân tử các axitamin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit Liên kết peptit được tạo thành do nhóm cacbôxil của axit amin này liên kết với nhóm amin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại hay khác loại

-Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014– 1015loại prôtêin) Mỗi loại prôtêin đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử Điều đó giải thích tại sao trong thiên nhiên các prôtêin vừa rất đa dạng, lại vừa mang tính chất đặc thù

b) Cấu trúc không gian: Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản

-Cấu trúc bậc 1: do các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit, đứng ở đầu mạch pôlipeptit là nhóm amin, cuối mạch là nhóm cacboxyl

-Cấu trúc bậc 2: có dạng xoắn trái, kiểu chuỗi anpha, chiều cao một vòng xoắn 5,4Å với 3,7 axit amin / 1 vòng xoắn còn ở chuỗi bêta mỗi vòng xoắn lại có 5,1 axit amin Có những prôtêin không có cấu trúc xoắn hoặc chỉ cuộn xoắn ở một phần của pôlipeptit -Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian ba chiều, do xoắn cấp 2 cuốn theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại prôtêin, tạo thành những khối hình cầu -Cấu trúc bậc 4: Là những prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

Ví dụ, phân tử hêmôglôbin gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân hem với một nguyên tử Fe

- Khôí lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC

- Mỗ aa gồm 3 thành phần:

+ Nhóm cacbôxin: (-COOH)

+ Nhóm amin:( -NH2)

+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) => có 20 loại aa khác nhau

- Công thức tổng quát của 1 aa:

H

R C COOH

NH ₂

- Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của aa này liên kết với nhóm cacbôxin của aa tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit

**** chức năng của protein:

Trang 3

- Vai trò xúc tác: các enzyme là nhóm pr lớn nhất, chúng xúc tác cho mỗi chuỗi phản ứng nhất định Mỗi một bước trong trao đổi chát đều được xúc tác bởi enzyme, enzyme làm tăng tốc độ phản ứng lên 10 mũ 6 lần so với phản ứng ko xúc tác

- Vai trò cấu trúc: pr là yếu tố cấu trúc cơ bản của tế bào và mô

- Vai trò vận chuyển: làm vai trò vận chuyển chất đặc hiệu từ vị trí này sang vị trí khác Các chất được vận chuyển qua màng được thực hiện bởi các enzyme đặc hiệu

- Vai trò vận động: một số pr đưa lại cho tế bào hả năng vận độn, tế bào phân chia và

co cơ Các pr này có đặc điểm: ở dạng sợi hoặc dạng polymer hóa để tạo sợi

- Vai trò bảo vệ:+ Miễn dịch: kháng thể - globulin miễn dichj

+Đông máu: thrombin,

- Vai trò dự trữ: pr là nguồn cc các chất cần thiết được gọi là pr dự trữ( dự trữ các thành phần amino acid, ferritin, Fe)

5. Giải thích vai trò của chaperon trong sự gấp cuộn protein

Trả lời:Chaperone là protein hỗ trợ cho sự gấp cuộn các protein sau khi dịch mã

Gồm:

+ Chaperone phân tử :Gắn và ổn định protein chưa gấp cuộn hoặc đã gấp cuộn 1 phần

+ Chaperonin: Có khoang chứa protein chưa gấp cuộn, cô lập, chờ thời gian và môi trường thích hợp để gấp cuộn chính xác

5.Mô tả một số biến đổi của protein như sự phân cắt protein, sự glycosyl hóa protein và

sự gắn kết với lipid

Trả lời: + Sự glycosyl hóa:

- Gắn thêm carbohydrat tạo glycoprotein

- Là sự biến đổi hóa học chủ yếu của hầu hết protein

- 2 dạng: đầu N, đầu O

💥💥 Sự phân cắt protein

6. Giải thích nguyên nhân các bệnh thái hóa do protein gấp cuộn sai

Trả lời: Bệnh Parkinson

Gấp cuộn sai của 2 protein:

α-synuclein và parkin

- α-synuclein: có nhiều trong não bộ

- parkin: ubiquitin có liên hệ với proteasome

Bệnh Alzheimer

Gấp cuộn sai protein,kết cụm protein amyloid beta (sản phẩm phụ bất thường của việc phân giải APP - gắn trên kinesin1)

Bệnh prion

Có thể lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác khi ăn các mô kết cụm protein gây bệnh

7. Trình bày các chất xúc tác trong sinh học: enzyme, vitamine, hormone

Trả lời:

• Enzyme có bản chất là protein

💥 Có hai dạng cơ bản:

+ Enzyme đơn thành phần chỉ được cấu tạo bởi protein

+ Enzyme đa thành phần :

- protein (gọi là apoenzyme)

- Và thành phần phi protein (gọi là cofactor) như ion kim loại (Fe2+, Mg2+, I-), hợp chất hữu cơ ( coenzyme) như các vitamin, glutathione (GSH), ubiquinone (Coenzyme Q, CoQ)

Trang 4

💥 Cấu trúc chung gồm:

+ Trung tâm hoạt động

+ Domain điều hòa( vị trí mà chất ức chế không cạnh tranh hoặc chất điều hòa dị lập thể liên kết)

• Vitamine:

Vitamin là một phân tử hữu cơ (hoặc tập hợp các phân tử có liên quan) là một loại

vi chất dinh dưỡng thiết yếu mà một sinh vật cần với số lượng nhỏ để duy trì hoạt động đúng đắn của quá trình trao đổi chất

Vitamin có chức năng sinh hóa đa dạng Vitamin A hoạt động như một chất điều chỉnh sự phát triển và biệt hóa tế bào và mô Vitamin D cung cấp chức năng giống như hormone, điều chỉnh chuyển hóa khoáng chất cho xương và các cơ quan khác Các vitamin B có chức năng như các đồng yếu tố enzym (coenzyme) hoặc tiền chất cho chúng Vitamin C và E có chức năng như chất chống oxy hóa Cả việc thiếu vitamin và dư vitamin có thể có khả năng gây bệnh đáng kể về mặt lâm sàng, mặc

dù tiêu thụ quá nhiều lượng vitamin tan trong nước là ít có khả năng xảy ra

8. Cấu tạo hóa học và chức năng của carbohydrate

Trả lời:- Cấu trúc của cacbohiđrat:

+ Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ ba nguyên tố là C, H, O theo nguyên tắc đa phân với đơn phân chủ yếu là các đường 6C

+ Dựa theo số lượng đơn phân trong phân tử mà người ta chia cacbohiđrat thành 3 loại:

* Đường đơn: 1 phân tử đường 6C (glucozơ, fructozơ, galactozơ)

* Đường đôi: 2 phân tử đường 6C liên kết với nhau (saccarôzơ, lactôzơ, mantôzơ)

* Đường đa: nhiều phân tử đường 6C liên kết với nhau (tinh bột, xenlulozơ)

- Chức năng của cacbohiđrat:

+ Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể: đường sữa, glicôgen, tinh bột,… + Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể: xenlulôzơ, kitin, glycôprôtêin,…

- Chức năng bảo vệ : cellulose cấu tạo nên vách tế bào thực vật, là hợp chất

hữu cơ hiện diện nhiều nhất trong sinh quyển - nó gồm những phân tử glucose nối với nhau thành mạch thẳng dài Chitin cấu tạo nên vỏ các loài tiết túc, vỏ tôm

- Các glucide thường gắn với protein hay lipide thành glyco-protein,

glycolipide tham gia vào cấu trúc màng tế bào

(*) cụ thể:

1.1 Các đường đơn (monosaccharide) Đó là các glucide đơn giản có công thức chung (CH2O)n, số n dao động từ 3 đến 7 Các đường đơn là các aldehyde hay ketone có thêm

2 nhóm hydroxyl hay nhiều hơn Đường đơn thường phân loại theo số cacbon có trong chúng Đơn giản nhất là đường 3 carbon, gọi là triose như glyceraldehyde, dihydroxyacetone

- Đường 5 (pentose): như Ribose và Deoxyribose: C5H10O5; C5H10O4

- Đường 6 (hexose): như glucose, fructose: C6H12O6

Trong mỗi nhóm các nguyên tử kết hợp với nhau có thể theo các cách khác nhau, thường hình thành các cấu trúc hóa học khác nhau dù là số nguyên tử C, H và O vẫn như nhau Các dạng cấu trúc này được gọi là các đồng phân cấu trúc

.2 Các đường đôi ( disaccharide) Hai đường đơn có thể gắn với nhau tạo thành đường kép (disaccharide) như saccharose (đường ăn thông dụng - glucoseα 1,2 fructose),

Trang 5

maltose (glucoseα 1,4 glucose), lactose (galactoseβ 1,4 glucose), thường có trong cơ thể sinh vật

1.3 Các đường đa (polysaccharide) Là các polymer được cấu tạo từ các đơn vị đường đơn (monomer) chủ yếu là glucose do có phân tử lớn Các polysaccharide được coi là các đại phân tử sinh học nhưng việc tổng hợp chúng giống với các phân tử nhỏ

9. Cấu tạo hóa học và chức năng của lipide

Trả lời:

-cấu tạo: được tạo nên từ C, H, O nhưng chúng có thể chứa các

nguyên tố khác như P hay N Chúng khác với carbohydrate ở chỗ chứa O với tỷ lệ ít hơn hẳn

Hai nhóm lipid quan trọng đối với sinh vật là: nhóm có nhân glycerol và

nhóm có nhân sterol Các nhân này kết hợp với các acid béo và các chất khác

nhau để tạo thành nhiều loại lipid khác nhau

Gồm:

+ các acid béo:no hoặc ko no

+ glyxerit(mỡ trung tính): 1ptu glyxerol+ 3 ptu acid béo

+photpholipit: 2 nhóm OH của ptu glyxerol + 2 ptu acid béo, nhóm OH thứ 3 gắn với 1 ptu H3PO4 Tiếp theo phosphate lại gắn với các nhóm nhỏ khác phân cực

+các lipid khác: Các steroid và polyisoprenoid được coi là các lipid theo tính không hoà tan

trong nước, tan trong dung môi hữu cơ Cả hai đều gồm các đơn vị nhỏ là isoprene Steroid là este do sự kết hợp của một phân tử rượu với acid béo Quan trọng

nhất là cholesterol thường gặp trong cấu trúc màng tế bào, testosterol là hormone

sinh dục đực

- Vai trò của lipid: Các lipid giữ vai trò quan trọng trong tế bào, là nguồn dự trữ dài hạn của

- sinh vật như lớp mỡ dưới da, quanh phủ tạng

- - Các phospholipid và cholesterol là thành phần chủ yếu của các màng tế

- bào

- - Chống mất nhiệt và cách nhiệt

- - Lipid còn là thành phần của một số vitamin như vitamin D và là dung môi

- của nhiều vitamin (A, D, E, K, )

10. Trình bày cấu trúc và chức năng của phân tử DNA So sánh cấu trúc DNA trong tế bào Prokaryote và Eukaryote?

Trả lời:

- Câu trúc: Phân tử dna là một chuỗi xoắn kép gồm hai sợi đơn mỗi sợi đơn là một chuỗi nuclêôtit mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần nhóm photphat đường desoxyribose

và một trong bốn bazơ( A,T,C,G) hai sợi đơn kết hợp với nhau nhờ các liên kết hiđrô hình thành giữa các bazơ bổ sung nằm trên hai sợi mỗi sợi đơn có một trình

tự định hướng với một đầu 5’ phosphate tự do đầu kia là 3’ hydroxyl tự do

những phân tích cấu trúc hiện đại cho thấy cấu trúc của dna không phải luôn tương ứng với dạng được gọi là B mà Watson và crick đã đưa ra do sự tác động của các hợp chất có trọng lượng nhỏ hoặc protein dạng B có thể chuyển sang dạng A hoặc dạng Z chúng có thể tự gấp lại hoặc xoắn mạnh

- Chức năng:+Dna là nơi lưu giữ các thông tin di truyền là cơ sở di truyền ở mức phân tử tham gia vào cấu trúc của nhiễm sắc thể là thành phần không thể thiếu được trong bất kỳ môi

Trang 6

+Cấu trúc tế bào nào truyền đạt thông tin di truyền cho các thế hệ thông qua sự sao chép phân tử dna mẹ thành hai phân tử dna con giống nhau và thông qua sự phân li của hai con về hai tế bào con khi phân bào

+dna có chức năng phiên mã cho ra các RNA từ đây sẽ dịch mã để tạo nên protein đặc thù và tạo nên tính trạng đa dạng của sinh vật

(*)So sánh cấu trúc DNA trong tế bào Prokaryote và Eukaryote

-Dna trong tế bào Eukaryote: dạng thẳng , kết hợp chặt chẽ với các Protein là histon,

có kích thước rất lớn bao gồm những trình tự mã hóa xen kẽ với những trình tự không mã hóa, các trình tự mã hóa ở chim ngập trong một khối lớn dna mà đến nay vẫn chưa rõ tác dụng

-dna trong tế bào prokaryote: có dạng vòng, toàn bộ phân tử đều mang thông tin mã hóa cho các protein

11. Trình bày cấu trúc và chức năng của phân tử RNA

Trả lời:Phân tử ARN có cấu tạo tương tự dna với ba điểm khác biệt sau

+ phân tử rna là chuối đơn

+ đường pentôzơ của phân tử RNA là ribose thay vì desoxyribose

+thymine -1 trong 4 loại bazơ hình thành nên phân tử dna được thay thế bằng uracil trong phân tử ARN

Trong tế bào có ba loại RNA cơ bản được phân loại theo chức năng, mỗiloại đều có cấu trúc đặc thù riêng

RNA thông tin( mRNA) có cấu trúc mạch đơn chiếm 3 đến 5% tổng số RNA

chức năng mang thông tin di truyền từ trong nhận ra ngoài

RNA vận chuyển(tRNA) là các RNA nhỏ chiếm 10 đến 15% có cấu trúc không gian hình chĩa 3 với một số vòng xoắn theo nguyên tắc bổ sung và một số vòng không tạo sẵn trên ta có các vị trí đặc hiệu( vị trí gắn amino axit, vị trí nhận biết mã, nhánh T định

vị trong ribôxôm nhánh ghi nhận enzim DHU giúp RNA chịu tác dụng của enzim AAS )

Chức năng mang các amino axit đặc hiệu đến ribosome trong quá trình giải mã

ARN ribôxôm là thành phần cơ bản của ribosome kiếm nhiều nhất trong ba loại RNA chức năng:đóng vai trò xúc tác và cấu trúc trong sự tổng hợp protein

SINH HỌC TẾ BÀO

1. Sự sống bắt nguồn từ đâu?

Trả lời: sự sống băt nguồn từ tế bào và các sản phẩm của tế bào

2. Học thuyết tế bào được xây dựng như thế nào?

Tả lời: Galilê chế tạo ra kính viễn vọng để quan sát bầu trời và tình cờ khám phá ra những vật rất nhỏ khi quan sát bằng cách lật ngược đầu kính lại

Antoni Van Leeuwenhoek mài các thấu kính để quan sát chất lượng vải nhờ đó quan sát được những vật li ti quanh môi trường sống và khám phá ra sự hiện diện của thế giới vi sinh vật

năm 1665 nhà bác học người anh Robert Hooke lần đầu tiên mô tả được tế bào khi quan sát cấu trúc cách nhanh của miếng bằng kính hiển vi có độ phóng đại 30 lần năm 1838- 1839 các nhà sinh học người Đức- Matthias Jakob Schleiden và Theodor Schwann mới Trình bày rõ ràng thông qua học thuyết tế bào:” tất cả các sinh vật do một hay nhiều tế bào tạo thành”

Trang 7

năm 1858 thuyết tỷ tế bào được mở rộng thêm do một bác sĩ người Đức- Rudolph Virchow:” tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào có trước và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ các chất vô sinh”

1862 Louis Pasteur thuyết phục các nhà khoa học hàng loạt thí nghiệm chứng minh

sự sống không tự ngẫu nhiên sinh ra

Ngày Nay thuyết tế bào hiện đại được khẳng định

3. Tại sao các tế bào thường có kích thước nhỏ?

Trả lờiKích thước tế bào liên quan chặt chẽ tới tỉ lệ S/V (diện tích/thể tích) Tỉ lệ này càng lớn, sự trao đổi chất càng mạnh, bao gồm sự vận chuyển chất, khuếch tán, truyền tín hiệu Tuy nhiên, cùng 1 hình dạng thì kích thước càng lớn, tỉ lệ S/V càng nhỏ (S tăng theo mũ bậc 2; V tăng theo mũ bậc 3) Tỉ lệ này giới hạn kích thước của

1 tế bào, thậm chí là của cả 1 cơ thể Tế bào phải có tỉ lệ S/V đủ lớn để thực hiện trao đổi chất đủ nhanh -> tồn tại Do đó, đa số tế bào có kích thước nhỏ

4. Phân biệt các loại tế bào?

Trả lời: căn cứ vào các đặc điểm cấu trúc có thể phân loại tế bà thành 2 nhóm chính:

tế bào tiền nhân(prokaryote) và tế bào nhân thật(eukaryote)

- Tế bào prokaryote: xuất hiện trên trái đất từ cách đây hơn 4 tỉ năm.là nhóm sinh vật

ko có màng nhân Vi khuân là loại tế bài prokaryote được nghiên cứu nhiều nhất Cấu trúc: 3 vùng cấu trúc chính:

+ các tiên mao, tiêm mao hay lông nhung gắn lên bề mặt tế bào

+ vỏ tế bào: gồm 1 vỏ ngoài, thành tế bào, màng sinh chất

+ vùng tế bào chất: chứa DNA, các riboxome và các loại thể vùi khác nhau

Gồm nhiều hình dạng:

+hình cầu

+hình que

+hình phẩy

+hình xoắn

Hình thức sinh sản: trực phân

- Tế bào Eukaryote: là sinh vật đc cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào Gồm các tế bào phức tạp trong đó vạt chất di truyền đc sắp đặt trong nhân có màng bao bọc

Cấu trúc: thường có cấu trúc chuyên biệt để thực hiện các chức năng nhất định gọi

là các bào quan Các đặc trung gồm:

+ tế bào chất: thường ko nhìn thấy các thể hạt như ở sinh vật tiền nhân vì phần lớn ribosome của chúng đc bám trên mạng lưới nội chất

+ màng tế bào chất: tương tự như sinh vật tiền nhân tuy nhiên thành phần cấu tạo chi tiết lại khác nhau 1 vài điểm nhỏ Chỉ 1 vài sinh vật nhân chuẩn có màng tế bào + vật chất di truyền: là DNA mạch thẳng đc cô đặc bởi các protrin histone tạo nên cấu trúc NST Mọi ptu DNA đc lưu giữ trong nhân tế bào với 1 lớp màng nhân bao bọc

Hình thức phân bào: nguyên phân, giảm phân

5. Trong tự nhiên có những dạng sống cơ bản nào?

Trả lời:

6. Thế nào là màng sinh chất tế bào?

Trả lời: là màng plasma bao bọc, bảo vệ tế bào

7. Mô hình màng khảm lỏng linh động có ý nghĩa như thế nào?

Trang 8

Trả lời: (*) mô hình màng khảm lỏng linh động:Thành phần lipid chính là các phân tử photpholipit và cholesterol các lipid màng đều là những phân tử lưỡng cực gồm một đầu ông nước phân cực và 2 đuôi kỳ nước không phân cực những phân tử này sắp xếp theo cách đầu l nước quay ra ngoài hoặc hướng vào trong tế bào để tiếp xúc với nước của môi trường hoặc của bào tương còn đuôi kỳ nước của hai phân tử quay vào nhau tạo thành một vùng thì nước ở giữa nơi tiếp giáp giữa hai phân tử Lipit tính chất dấu đầu kỳ nước này đã làm cho màng luôn luôn có xu hướng kết dính các phân tử Lipit với nhau để cho đầu kỵ nước ấy Khỏi tiếp xúc với nước và lớp phân tử kép Lipit còn khép kín lại tạo thành một cái tút kín để cho tất cả các đầu kị nước được giấu kín khỏi nước

Ý nghĩa: nhờ tính chất trên mà màng lipid hết sức linh hoạt có khả năng tự động khép kín tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra, xé ra hay tiếp thu một bộ phận màng lipid mới vào màng

8. So sánh tế bào Prokaryote và tế bào Eukaryote

9. Phân biệt các thành phần cấu trúc của tế bào và giải thích cơ chế hoạt động của chúng?

Trả lời:

- Màng tế bào:

+

- Tế bào chất và các bào quan

(*)Tế bào chất - Không gian thực hiện chức năng tế bào Bên trong các tế bào là một không gian chứa đầy dịch thể gọi là tế bào chất (cytoplasm) Nó bao hàm cả hỗn hợp các ion, chất dịch bên trong tế bào và cả các bào quan Các bào quan bên trong tế bào chất đều có hệ thống màng sinh

Trang 9

học để phân tách với khối dung dịch này Chất nguyên sinh (cytosol) là để chỉ riêng phân dịch thể, chứ không có các bào quan

Đối với các sinh vật nhân sơ, tế bào chất là một thành phần tương đối tự do Tuy nhiên, tế bào chất trong tế bào sinh vật nhân chuẩn thường chứa rất nhiều bào quan và bộ khung tế bào Chất nguyên sinh thường chứa các chất dinh dưỡng hòa tan, phân cắt các sản phẩm phế liệu, và dịch chuyển vật chất trong tế bào tạo nên hiện tượng dòng chất nguyên sinh Nhân tế bào thường nằm bên trong tế bào chất và có hình dạng thay đổi khi tế bào di chuyển Tế bào chất cũng chứa nhiều loại muối khác nhau, đây là dạng chất dẫn điện tuyệt vời để tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động của tế bào Môi trường tế bào chất và các bào quan trong nó là yếu tố sống còn của một tế bào

(*)Nhân tế bào - trung tâm tế bào: Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong

tế bào sinh vật nhân chuẩn Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình tự nhân đôi DNA và tổng hợp RNA Nhân tế bào có dạng hình cầu và được bao bọc bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA) Các RNA thông tin được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân)

(*)Ribosome - bộ máy sản xuất protein: Ribosome có cả trong tế bào sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein

và RNA ribosome (rRNA) Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein

từ các phân tử RNA thông tin Quá trình này còn được gọi là dịch mã vì thông tin di truyền mã hóa trong trình tự phân tử DNA truyền qua trình tự RNA để quyết định trình tự amino acid của phân tử protein Quá trình này cực kỳ quan trọng đối với tất cả mọi tế bào, do đó một tế bào thường chứa rất nhiều phân tử ribosome—thường hàng trăm thậm chí hàng nghìn phân tử.Mỗi ribôxôm gồm

có một tiểu phần bé và một tiểu phần lớn mỗi tiểu phần được cấu tạo từ rRNA

và khoảng 50 phân tử Protein ribosome thường tập trung trên bề mặt lưới nội sinh chất trong quá trình tổng hợp protein nhiều ribôxôm cùng tham gia giải mã trên một ARN thông tin được gọi là pôliribôxôm

(*)Ty thể và lạp thể- các trung tâm năng lượng:

Ty thể là bào quan trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có hình dạng, kích thước và

số lượng đa dạng và có khả năng tự nhân đôi Ty thể có bộ gene riêng, độc lập với bộ gene trong nhân tế bào Ty thể có vai trò cung cấp năng lượng cho mọi quá trình trao đổi chất của tế bào Ti thể là Bào quan đảm nhận chức năng hô hấp của tế bào loại hô hấp này được gọi là hô hấp ái khí tức là cần o2 gồm hai giai đoạn giai đoạn phân li glucozơ trong bào tương và giai đoạn oxy pyruvate hóa trong ti thể

Trang 10

Lạp thể:lạp lạp thể là loại bào quan chỉ có ở thực vật và các tế bào gốc eldas có khả năng quang hợp nó đảm nhận chức năng tổng hợp nên chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ những chất vô cơ có hai loại nạp thế loại 0 màu được gọi là vô sắc

là loại có màu bao gồm lục lạp và sắc lạp lạp thể có cấu trúc dạng túi với màn kết bên trong chứa các màn xếp thành từng đám trong lạp thể có chứa Các Enzym và các sắc tố khác Tùy từng loại đồng thời còn có cả dna -vật liệu di truyền riêng của Lạp thể cho đó là thể có khả năng tự nhân đôi

Lục lạp là nơi xảy ra quá trình quang hợp chất diệp lục sẽ sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp glucozơ những phân tử này đến phiên nó sẽ được quá trình

hô hấp tế bào chuyển thành dạng năng lượng sinh học ATP biến năng lượng không sử dụng được của mặt trời thành năng lượng hóa học mà tế bào có thể sử dụng

(*)Mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi - nhà phân phối và xử lý các đại phân tử:: Mạng lưới nội chất (ER)Giống như một hệ thống ống và túi tròn hay dệt không thương với nhau và có màng bao quanh khoang của mạng nội chất liên

hệ trực tiếp với vùng ngoại vi của màng nhân do đó những kênh trên mạng nội chất có thể là con đường để vận chuyển vật chất giữa nhân và những phần khác của tế bào chất tạo ra một hệ thống thông tin giữa nhân là trung tâm điều khiển

và phần còn lại của tế bào mạng nội chất còn có nhiệm vụ như một xưởng chế tạo, Các Enzym của chúng xúc tác sự tổng hợp các phospholipid và cholesterol được dùng để tạo ra màng mới hay các protein màng được tổng hợp với thể ribo trên mạng nội chất là thành phần của màng lipid mới vùng trơn đặc biệt gia tăng các tế bào có nhiệm vụ tổng hợp lipid như Hormon steroid là hệ thống mạng vận chuyển các phân tử nhất định đến các địa chỉ cần thiết để cải biến hoặc thực hiện chức năng, trong khi các phân tử khác thì trôi nổi tự do trong tế bào chất

ER được chia làm hai loại: ER hạt (rám) và ER trơn (nhẵn) ER hạt là do các ribosome bám lên bề mặt ngoài của nó, trong khi ER trơn thì không có

ribosome Quá trình dịch mã trên các ribosome của ER hạt thường để tổng hợp các protein tiết (protein xuất khẩu) Các protein tiết thường được vận chuyển đến phức hệ Golgi để thực hiện một số cải biến, đóng gói và vận chuyển đến các

vị trí khác nhau trong tế bào ER trơn là nơi tổng hợp lipid, giải độc và bể chứa calcium

Bộ máy gôngi là những túi dẹt phẳng có màng bao bọc và xếp gần như song song nhau trong đó mặt phía gần ngang được gọi là mặt cis phía đối diện là mặt trans chúng có vai trò như một nhà máy đóng gói Tiếp nhận và các túi nhận từ lưới nội sinh chất rắn

(*)Lysosome và peroxisome - hệ tiêu hóa của tế bào: Lysosome và peroxisome thường được ví như hệ thống xử lý rác thải của tế bào Hai bào quan này đều dạng cầu, màng đơn và chứa nhiều enzyme tiêu hóa Ví dụ, lysosome có thể chứa vài chục enzyme phân huỷ protein, nucleic acid và polysacharide mà không gây hại cho các quá trình khác của tế bào khi được bao bọc bởi lớp màng

tế bào.Lizôxôm có khả năng tiêu hóa mọi chất hữu cơ của tế bào sự tiêu hóa xong sẽ cho các đường đơn các axit amin và các nuclêôtit

Ngày đăng: 01/09/2022, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w