1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN SINH HỌC 8 HỌC KÌ I

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học 8 Học Kì I
Trường học Trường THCS Hòa Bình
Chuyên ngành Sinh Học 8
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 482,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiểu cầu: Chỉ là các mảnh chất tế bào của té bào sinh tiểu cầu Câu 4: Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?. * Sơ đồ truyền máu: A A O O AB AB B B * Các nguyên tắc cầ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 8 HỌC KÌ I

Câu 1: Chúng ta cần làm gì để cơ phát triểncân đối và khỏe mạnh:

Để cơ và xương phát triển cân đối cần: Chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, rèn luyện thân thể và lao động vừa sức, chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo

Câu 2: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

-Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%) Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

- Vai trò của huyết tương :

+Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

+Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

-Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo của tế bào máu?

- Hồng cầu: màu hồng, hình đĩa, lõm hai mặt, không có nhân

- Bạch cầu: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân

- Tiểu cầu: Chỉ là các mảnh chất tế bào của té bào sinh tiểu cầu

Câu 4: Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trường trong cơ thể ?

- Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết

- Môi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất

- Mối quan hệ: Máu tới nước mô tới bạch huyết tới máu

+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô

+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đỗ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu

Câu 5: Đông máu là gì ? Đông máu có vai trò như thế nào đối với cơ thể ? Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ?

* Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông bịt kín vết thương

Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị thương

* Cơ chế:

- Máu có huyết tương và tế bào máu (HC, BC và TC)

- Huyết tương có chất sinh tơ máu

- Khi bị thương mạch máu bị vỡ, tiểu cầu va vào bờ vết thương vỡ ra giải phóng enzim

- Enzim và ion canxi kích hoạt biến chất sinh tơ máu tạo thành tơ máu bao lấy các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương

Trang 2

Sơ đồ cơ chế đông máu :

Câu6: Viết sơ đồ truyền máu ? Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ? Hãy giải thích vì sao người có nhóm máu AB không thể cho người có nhóm máu khác ( O, A , B ) ?

* Sơ đồ truyền máu:

A

A

O O AB AB

B

B

* Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

-Làm xét nghiệm lựa chọn nhóm máu cho phù hợp để tránh tai biến khi truyền máu (huyết tương của người nhận không làm ngưng kết hồng cầu của người cho)

- Làm xét nghiệm để tránh nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh như HIV,viêm gan B

* Người có nhóm máu AB không thể cho người có nhóm máu khác ( O, A , B )

Vì : Trong hồng cầu có cả 2 kháng nguyên A và B , nếu truyền cho người khác nhóm máu thì kháng thể anpha và bê ta trong huyết tương của người nhận làm cho hồng cầu bị kết dính gây ách tắc mạch

Câu 7: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

* Cấu tạo tim :

- Cấu tạo ngoài : hình chóp , đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về trái , bên ngoài có màng tim tiết ra dịch tim giúp tim co bóp dễ dàng , có hệ thống mao mạch nuôi tim

- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2 loại van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co , van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Các van tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định

* Hoạt động của tim :Tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3 pha

Máu

lỏng

Các tế bào máu

Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu

Huyết tương

Chất sinh

tơ máu

Vỡ

Ca+2

Enzim

Tơ máu

Bao lấy các tế bào máu

Khối máu đông bịt kín vết thương

Trang 3

- Pha co tâm nhĩ : 0,1s

- Pha co tâm thất : 0,3s

- Pha giãn chung : 0,4s

Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s Nhờ thời gian nghỉ đó mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên tim làm việc suốt đời

mà không mỏi

* Hoạt động co tim

Câu 8: Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng ?

Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng :

- Lớp niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp với các lông ruột cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài

- Ruột non rất dài (2,8 – 3 m ở người trưởng thành) là phần dài nhất của ống tiêu hóa Tổng diện tích mặt trong của ruột đạt tới 400->500 m2

- Ruột non có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột

Câu 9: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là gì ?

Đường đơn , axit amin , axit béo và glixêrin , nước , muối khoáng , vitamin

Câu 10 : Gan đảm nhiệm vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người ?

-Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit

-Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng

-Điều hòa nồng độ các chất trong máu được ổn định

Câu 11 : Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan

- Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo hai con đường về tim:

+ Theo mao mạch bạch huyết: gồm vitamin tan trong dầu và 70% lipit

+ Theo mao mạch máu: Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit

- Gan có vai trò điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định và khử độc

Câu 12: Hô hấp có vai trò như thế nào với cơ thể sống ?

Nhờ quá trình hô hấp mà cơ thể lấy khí oxi từ môi trường noài cung cấp cho các tế bào của

cơ thể và loại khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

Câu 13: Khi lao động nặng hay chơi thể thao nhu cầu trao đổi khí tăng cao hoạt động

hô hấp có thể biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó ?

Khi lao động nặng hay chơi thể thao nhu cầu trao đổi khí tăng cao hoạt động hô hấp có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp ( thở nhanh hơn) vừa tăng dung tích hô hấp ( thở sâu hơn )

Câu14 : Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

Trang 4

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hô hấp như sau:

- CO chiếm chổ oxy trong hồng cầu, làm cho cơ thể thiếu oxy

- NO gây viêm, sưng lớp niêm mạc , cản trở trao đổi khí : Có thể gây chết ở liều cao

- Vì trong khói thuốc lá có chất Ni cô tin: làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản , giảm hiệu quả lọc sạch không khí: có thể gây ung thư phổi

Câu 15: Vì sao khi tập luyện TDTT đúng cách , đều đặn từ bé có thề có được dung tích sống lí tưởng ?

- Dung tích sống là thế tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thế hít vào và thở ra

- Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé

- Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống

lí tưởng

Câu 16 Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

Mật độ bụi trên đường khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và lao động vệ sinh

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 8 HỌC KÌ II

Câu 1 : Bài tiết là gì ? Bài tiết gòm những hoạt động nào?

- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn bã và các chất độc hại ra môi trường ngoài

- Các hoạt động bài tiết gồm:

+ Bài tiết khí CO2 của hệ hô hấp

+ Bài tiết mồ hôi của da

+ Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu

- Nhờ hoạt động bài tiết mà môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường

Câu 2:Hê ̣ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?Vai trò?

-Hệ bài tiết nước tiểu gồ m:Thận, ố ng dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

-Vai trò giúp cơ thể thải loại các chất că ̣n bã và các chất đô ̣c ha ̣i khác để duy trì tính ổn đi ̣nh

củ a môi trường bên trong

Câu 3 : Tại sao cần phải bảo vệ da ? Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da ?

- Cần bảo vệ da vì:

+ Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn hoạt động, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi + Da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng

- Biện pháp :

+ Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da +Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da

+ Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng

+ Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng

Câu 4: Nêu những hình thức và nguyên tắc rèn luyện da ?

Cơ thể là một khối thống nhất, rèn luyện cơ thể là rèn luyện các cơ quan trong đó có da

Trang 5

- Các hình thức rèn luyện da

+Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ

+ Tấp chạy buổi sáng

+Tham gia thể thao buổi chiều

+ Xoa bóp

+ Lao động chân tay vừa sức

- Nguyên tắc rèn luyện da

+Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng

+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người

+ Cần thường xuyên tiếp súc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng

Câu 5 : cấu tạo và chức năng của đại não

Cấu tạo đại não

* Cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm thành 2 nửa

+ Rãnh sâu chia đại não làm thành 4 thùy(trán, đỉnh, thái dương, chẩm)

+ Khe và rãnh tạo nên khúc quận làm tăng diện tích bề mặt não

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám: ở ngoài, làm thành vỏ não, dày 2 – 3 mm, gồm 6 lớpchủ yếu là các tế bào hình tháp

+ Chất trắng: ở trong là các đường thần kinh, hầu hét các đường này bắt chéo ở hành tủy

và tủy sống

* Chức năng của đại não

- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện

- Vỏ não có nhiều vùng chức năng, mỗi vùng có tên và chức năng riêng

- Các vùng chức năng: Vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, vùng vận động ngôn ngữ, vùng vị giác

Câu 6 : Nguyên nhân cu ̉ a tật cận thi ̣,viễn thi ̣? Cách khắc phục

*Câ ̣n thi ̣ là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

-Nguyên nhân:

+ Bẩm sinh: cầu mắ t dài

+Do không giữ đúng khoảng cách khi đo ̣c sách (đo ̣c gần) => thể thủy tinh quá phồng

-Ca ́ ch khắc phục: Đeo kính mă ̣t lõm (kính câ ̣n)

*Viễn thi ̣ là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa

-Nguyên nhân:

+ Bẩm sinh: cầu mắ t ngắ n

+Do thể thủ y tinh bi ̣ lão hóa( người già)=> thể thủy tinh không phồng được

-Ca ́ ch khắc phục: Đeo kính mă ̣t lồi (kính viễn)

Câu 7: Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sang, trên tàu xe bị xóc nhiều ?

Ở nơi thiếu ánh sáng hoặc trên tàu xe bị xóc nhiều mà đọc sách thì khoảng cách giữa mắt và sách không đảm bảo, mắt phải điều tiết nhiều nên nhìn gần làm cho thể thủy tinh phồng sẽ dễ dẫn đến tật cận thị

Câu 8: Tai có cấu tạo như thế nào? Qua ́ trình thu nhâ ̣n kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được ?

Trang 6

* Cấu tạo của tai

- Tai ngoài:

+ Vành tai: hứng sóng âm

+ Ống tai: hướng sóng âm

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm thanh

- Tai giữa:

+ Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm

+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ

- Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

+ Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm

* Qua ́ trình thu nhận kích thích của sóng âm : Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, rồi

tuyền qua chuỗi xương tai vào trong gây sự chuyển động ngoại di ̣ch rồi nô ̣i di ̣ch trong ố c tai màng và tác đô ̣ng lên tế bào thu ̣ cảm thính giác của cơ quan cooti nằm trên màng cơ sở ở

vù ng tương với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhâ ̣n biết về âm thanh đã phát ra

Câu 9: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? Tính chất và vai trò của hooc môn?

*Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- Sự khác nhau:

+ Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích

+ Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động

- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết

- Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoocmôn

*Tính chất của hoocmôn

- Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng tới một số cơ quan xác định

- Có hoạt tính sinh học cao

- Không mang tính đặc trưng cho loài

* Vai trò

- Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể

- Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường

- HẾT -

Ngày đăng: 14/02/2023, 12:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w