1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong on tap mon sinh hoc lop 11 hoc ki i

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đê Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 11 Năm Học 2018-2019
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 11 NĂM HỌC 2018 2019 Bài 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau 1 Mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ cây trên cạn ? 2 Đặc[.]

Trang 1

ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 11 NĂM HỌC 2018-2019 Bài 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ cây trên cạn ?

2 Đặc điểm cấu tạo nào của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng ? Mục

đích của việc phát triển đó ?

3 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ?

4 Nước và ion khoáng sau khi đi vào lông hút của rễ, sẽ được vân chuyển đi đâu ? Và vận chuyển

bằng cách nào ?

5 Đai caspari có vai trò gì ?

6 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ?

7 Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết ?

8 Vì sao các loại cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn ?

II Hướng dẫn trả lời:

1 Hệ rễ phân hoá thành các rễ chính, rễ bên Trên các rễ có các miền lông hút nằm gần đỉnh sinh

trưởng

2 Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và đặc biệt là tăng nhanh

số lượng lông hút Nhằm hướng đến nguồn nước ở trong đất, tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ hút được nhiều nước và các ion khoáng

3.

Chỉ tiêu

Cơ chế

- Thụ động (cơ chế thẩm thấu): nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút, môi trường ưu trương (thế nước thấp)

- Thụ động: đi từ đất (nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nồng độ ion thấp)

- Chủ động: di chuyển ngược chiều građien nồng độ Ví dụ: ion kali

Điều

kiện

- Có sự chênh lệch thế nước giữa đất và

tế bào lông hút:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá

+ Nồng độ các chất tan trong rễ cao

- Chênh lệch nồng độ các chất tan

- Tiêu tốn năng lượng (ATP)

4 Nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ…

xenlulôzơ bên trong thành tế bào đến đai caspari thì chuyển sang con đường tế bào

5 Điều chỉnh dòng vân chuyển các chất vào tế bào.

Trang 2

7 Đối với cây trên cạn, khi ngập úng rễ cây thiếu ôxi → tiến trình hô hấp bình thường của rễ bị phá

hoại, tích luỹ các chất độc đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới → cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá huỷ và cây bị chết

8 Dịch bào rễ cây trên cạn nhược trương với môi trường đất ngập mặn nên không thể hấp thụ được

nước từ đất Ngược lại nước có thể từ trong cây đi ra ngoài môi trường do sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa hai môi trường bên ngoài cao hơn bên trong, cân bằng nước bị phá vỡ và cây chết

Bài 3 THOÁT HƠI NƯỚC

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Nhân xét gì về tỉ lệ giữa lượng hơi nước lá cây thoát ra và lượng nước được sử dụng ?

2 Thoát hơi nước có vai trò gì đối với cây ? Trong các vai trò vừa nêu thì theo em vai trò nào là

quan trọng nhất đối với cây ? Vì sao ?

3 Tại sao nói thoát hơi nước là “hiểm họa” vừa “tất yếu” ?

4 Mô tả cấu tạo của lá ? Đặc điểm cấu tạo nào của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước ?

5 Sự thoát hơn nước qua khí khổng diễn ra như thế nào ? Nó phụ thuộc vào yếu tố nào ?

6 Sự thoát hơn nước qua lớp cutin diễn ra như thế nào ? Nó phụ thuộc vào yếu tố nào ?

7 So sánh sự thoát hơi nước qua lớp cutin đối với lá non, lá trưởng thành, lá già ?

8 Nếu cây mọc trên đồi thì lượng nước thoát ra qua lớp cutin sẽ như thế nào so với cây mọc trong

vườn ?

9 Theo em tế bào khí khổng có khi nào bị mất nước hoàn toàn không ?

10 Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ?

11 Cân bằng nước là gì ? Thế nào là tưới tiêu hợp lý ?

12 Tại sao phải trồng cây xanh quanh khu đô thị, sân trường ?

II Hướng dẫn trả lời:

1 Lượng hơi nước thoát ra quá nhiều so với lượng nước cây giữ lại.

2.

rễ lên mọi cơ quan của cây trên mặt đất; Tạo môi trường liên kết các bộ phân của cây; Tạo độ cứng cho thực vật thân thảo

quang hợp

lí xảy ra bình thường

Trang 3

 Vai trò thứ 2 là quan trọng nhất Vì : khí CO2 vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp → năng lượng sống cho cây

3.

lớn và như vậy nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng mất

đi Đó là một điều kiện không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn thay đổi

hút nước, một sự chênh lệch về thế nước theo chiều hướng giảm dần từ rễ đến lá và nước có thể chuyển từ rễ lên lá một cách dễ dàng

4 Lớp cutin, lớp biểu bì, mô giậu (chứa lục lạp).

5.

quan đến sự thoát hơi nước

6.

trong tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu)

thì thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

7 Lá non có thành cutin mỏng nên thoát hơi nước qua lớp cutin nhiều hơn lá trưởng thành Còn là

già do lớp cutin bị nứt nẻ nên lượng thoát hơi nước nhanh nhất

8 Cây trong vườn nhiều hơn vì thành cutin mỏng hơn.

9 Không, vì: tế bào hát đậu không bị mất nước hoàn toàn.

10.

tăng thì độ mở khí khổng càng tăng và ngược lại

11.

điểm của đất và thời tiết Nhu cầu nước của cây theo các chỉ tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu, hàm lượng nước, sức hút nước của rễ cây

12 Tạo môi trường xanh sạch đẹp, thoáng mát,…

Trang 4

Bài 5 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Những dạng nitơ nào cây hấp thụ được ? Nguồn cung cấp các ion đó ?

2 Vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây ?

3 Dấu hiệu để nhận biết cây thiếu nitơ ?

II Hướng dẫn trả lời:

1.

2.

định đến năng xuất và chất lượng thu hoạch

nuclêic, diệp lục, ATP,…

gia vào điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất

3 Là có máu vàng nhạt.

Bài 6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (TT)

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Có những nguồn nitơ tự nhiên nào cung cấp cho cây ?

2 Trong đất tồn tại những dạng nitơ nào ?

3 Quá trình khoáng hoá diễn ra như thế nào ?

4 Vì sao phân hữu cơ chỉ dung để bón lót, mà không dung bón thúc ?

5 Trong quá trình chuyển hoá nitơ có một quá trình diễn ra bất lợi cho cây Đó là quá trình nào ?

Quá trình đó diễn ra như thế nào ? Qua đó, ta phải làm gì để hạn chế mất N (đạm)

6 Hãy mô tả quá trình cố định nitơ phân tử ? Trong tự nhiên có những vi sinh vật nào có khả năng

cố định nitơ ?

7 Mục đích của việc cố định này ?

8 Để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt thường người nông dân chú ý đến phân bón Vậy việc

bón phân nó mang lại kết quả nào ? Cũng như cách bón ra sao ? Bón phân có ảnh hưởng gì đến môi trường không ?

9 Quá trình amôn hoá, nitrate hoá diễn ra như thế nào ?

Trang 5

II Hướng dẫn trả lời:

1.

2 Có 2 dạng nitơ tồn tại trong đất:

3 Quá trình khoáng hoá :

VCHC VK amô hoá NH4+ VK nitrat hoá NO2- Nitrobacter NO3

Nitrosomoas

4 Vì quá trình chuyển hoá của nó chậm.

5 Quá trình phản nitrat hoá

NO3- VK phản nitrat hoá N2

khí)

6.

 N2 + H2 Nitrogenaza NH3 trong nước NH4+

VK cố định đạm

điều kiên yếu khí

(Cyanobacteria) có trong ruộng lúa; vi sinh vật cộng sinh với thực vật (vi khuẩn thuộc Rhizobium rễ cây họ đậu)

7 Cung cấp nitơ cho cây, trả lại lượng nitơ bị mất.

8.

giống, loại cây, phù hợp với thời kì sinh trưởng, phát triển của cây, đặc điểm đất đai, thời tiết

hưởng làm xấu lí tính đất, ô nhiễm môi trường

9.

Trang 6

- Quá trinh nitrate hoá: 3NH3 + 3O2 nistrosomanas 2HNO2 + 2H2O

2HNO2 + O2 nitrobacter 2HNO3

Bài 8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào ? Công thức tổng quát ?

2 Vai trò của quang hợp ở thực vật ?

3 Quang hợp diễn ra chủ yếu bộ phận nào của cây ?

4 Hãy tả đặc điểm cấu tạo bên ngoài, bên trong của lá thích nghi với chức năng quang hợp ?

5 Hãy mô tả cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp ?

6 Tại sao lá có màu xanh ?

7 Diệp lục có mấy loại ? Đó là những loại nào ? Chức năng của từng loại đó ?

8 Trong tự nhiên lá cây có rất nhiều màu sắc khác nhau Đó là do sắc tố quang hợp nào ? Có mấy

loại sắc tố quang hợp ? Chức năng của chúng ?

II Hướng dẫn trả lời:

1.

H2O

 Công thức tổng quát: 6CO2 + 12H2O ASMT C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

Diệp lục

2 Quang hợp có 3 vai trò chính:

nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh

duy trì sự sống của sinh giới

3 Lá là cơ quan quang hợp chủ yếu ngoài ra còn có vỏ thân, đài hoa và quả xanh

4.

Nhờ vậy mà nước và các ion khoáng đến từng tế bào để thực hiện quang hợp Vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá

Trang 7

 Các tế bào chứa lục lạp phân bố nhiều trong mô giậu và mô xốp của phiến lá Các tế bào mô giậu xếp xít nhau, nằm ngay dưới lớp tế bào biểu bì trên của lá Giúp cá phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt lá

các khoảng rỗng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí trong quang hợp

5.

quang hợp

6 Vì có các hệ sắc tố quang hợp (màu lục: Chlorophin).

7 Có 2 loại: DLa, DLb

8 Carôtênôit (sắc tố đỏ, dacam, vàng) Có 2 loại: carôtên và xantôphin.

Bài 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 , CAM

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Quang hợp gồm có mấy pha ? Đó là những pha nào ?

2 Pha sáng xảy ra ở đâu ? Các thành phần tham gia trong pha sáng ? Sản phẩm cuối cùng của pha

sáng là gì ?

3 Quang phân ly nước diễn ra ở đâu ? Diễn biến của quá trình ?

4 Qua sơ đồ quang phân ly nước Hãy cho biết oxi được tạo ra từ đâu ? Các elêctrôn, prôtôn (H+)

có nhiệm vụ gì ?

5 Pha tối xảy ra ở đâu ? Các thành phần tham gia ? Sản phẩm tạo thành ?

6 Trình bày diễn biến của pha tối ?

7 So sánh điểm giống và khác nhau giữa quang hợp thực vật C3, C4, CAM ?

II Hướng dẫn trả lời:

1 Gồm 2 pha: pha sáng và pha tối.

2 Pha sáng:

hoá học trong ATP và NADPH

Trang 8

 Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH, O2

3.

DL

4.

5.

6 Chu trình C3 có 3 giai đoạn:

Sau đó, 1 phân tử ALPG tách ra khỏi chu trình kết hợp với 1 TriôzôP khác tạo ra cacbohiđrat

→ saccarôzơ, axit amin, prôtêin, lipit

7.

chất cacbohiđrit, axit amin, prôtêin, lipit,…

1,5 – điphôtphat

Chất nhận là PEP (axit phôtphoenol piruvic)

Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3 cacbon: APG

Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 4 cacbon: AOA

và axit malic/aspactic

Chỉ một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào mô giậu

Giai đoạn I chu trình Canvin xảy ra trong

tế bào mô giậu Giai đoạn II chu trình Canvin xảy ra trong

tế bào bó mạch

Cả giai đoạn cố định

trình Canvin đều xảy ra trong cùn một tế bào tuy nhiên vào thời gian

lần 1 vào ban đêm, Tái

trình Canvin vào ban ngày.)

Gồm rất nhiều loài phân

bố khắp nơi trên Trái

Thực vật vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới:

Thực vật sống vùng sa mạc, là thực vật mọng

Trang 9

Điều kiện sống: khí hậu

Điều kiện sống: khí hậu khô hạn kéo dài

Bài 12 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

2 Phương trình tổng quát hô hấp ?

3 Hô hấp ở thực vật có vai trò gì ?

4 Hô hấp ở thực vật diễn ra mấy con đường ?

5 Phân giải kị khí diễn ra như thế nào ? Diễn ra ở đâu ? Có mấy giai đoạn ?

6 Quá trình đường phân diễn ra như thế nào (Chất tham gia, sản phẩm, năng lượng tạo ra bao

nhiêu) ?

7 Lên men diễn ra như thế nào ? Chất tham gia, sản phẩm, năng lượng tạo ra bao nhiêu ?

8 Phân giải hiếu khí diễn ra như thế nào ? Diễn ra ở đâu ? Có mấy giai đoạn ?

9 Các dạng năng lượng như NADH, FADH cơ thể đã sử dụng được hay chưa cần phải trải qua quá

trình chuyển hoá nào tiếp theo ?

10 Hô hấp sáng là gì ? Điều kiện nào thì xảy ra hô hấp sáng ? Hô hấp sáng thường gây ra hậu quả

gì ?

11 Hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại ?

II Hướng dẫn trả lời:

1 Là quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào sống Các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến

3.

thể

4 Hai con đường: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí.

5 Phân giải kị khí: không có sự tham giai của O2, xảy ra ở tế bào chất, gồm 2 giai đoạn: đường phân, lên men

6 Đường phân: là quá trình phân giải đường.

7 Lên men: Axít Pyruvic chuyển hoá theo con đường hô hấp kị khí (len men)  Rượu êtilic + CO2

hoặc axít lactic

Trang 10

8 Phân giải hiếu khí :

ATP

9 Chưa sử dụng được mà cần được biến đổi tiếp thông qua chuỗi chuyền điện tử.

10.

11 Sản phẩm của quang hợp là: C6H12O6, O2 là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại

Ngày đăng: 19/02/2023, 16:14

w