1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định qui mô mẫu ppt

47 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Qui Mô Mẫu ppt
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Thống kê và Đo lường
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ chính xác 2  Độ chính xác Sample accuracy: mức độ thống kê trên mẫu gần với giá trị của tổng thể mà nó đại diện như thế nào... Những điều cần biết về qui mô mẫu Ch 13 7  Để xác đ

Trang 1

Xác định qui mô mẫu

Trang 2

Độ chính xác

2

 Độ chính xác (Sample accuracy): mức độ thống kê

trên mẫu gần với giá trị của tổng thể mà nó đại diện như thế nào

Trang 3

Qui mô mẫu và độ chính xác

Trang 4

"Một bức tranh có thể nói thay cho 1,000 từ”

Trang 5

Làm thế nào để diễn giải độ chính xác của mẫu

Độ chính xác của cuộc điều tra này

là ± 7%…

Trang 6

Làm thế nào để diễn giải độ chính xác của mẫu

Trang 7

Những điều cần biết về qui mô mẫu

Ch 13

7

 Để xác định được qui mô mẫu phù hợp, cần hiểu những điều sau:

 Chỉ có duy nhất một mẫu chính xác đó là tổng thể mục tiêu

 Mẫu xác suất luôn có sai số (sai số lấy mẫu)

 Mẫu xác suất càng lớn, thì mức độ chính xác càng cao (ít sai số lấy mẫu hơn)

 Độ chính xác của mẫu xác suất có thể được tính toán với một

công thức đơn giản và được biểu diễn dưới dạng +- %

 Bạn có thể dùng bất kỳ kết quả nào của cuộc điều tra, lặp lại

cuộc điều tra với cùng qui mô mẫu, và bạn sẽ có được kết quả nằm trong khoảng +- của kết quả ban đầu

Trang 8

Những điều cần biết về qui mô mẫu

8

 Trong hầu hết các trường hợp, độ chính xác (sai số mẫu) của

một mẫu xác suất độc lập với qui mô mẫu

 Bạn có thể dùng bất kỳ kết quả nào của cuộc điều tra, lặp lại

cuộc điều tra với cùng qui mô mẫu, và bạn sẽ có được kết quả nằm trong khoảng +- của kết quả ban đầu

 Trong hầu hết các trường hợp, độ chính xác (sai số mẫu) của

một mẫu xác suất độc lập với qui mô mẫu

 Tuy nhiên, mẫu xác suất có thể chiếm một tỉ lệ phần trăm của tổng thể rất nhỏ nhưng lại rất chính xác (ít sai số mẫu)

Trang 9

Qui mô mẫu và qui mô tổng thể

Trang 10

Qui mô mẫu và qui mô tổng thể

10

hay sai số mẫu không?

Trang 11

Những điều cần biết về qui mô mẫu

Ch 13

11

 Qui mô mẫu xác suất phụ thuộc vào mức độ chính xác mong

muốn của khách hàng cùng với chi phí thu thập dữ liệu đối với qui mô mẫu như vậy

 Có một cách duy nhất để xác định qui mô mẫu là nhà nghiên

cứu phải xác định trước mức độ chính xác của kết quả thu

được trên mẫu

Trang 12

12

Phương pháp khoảng

tin cậy của việc xác định qui mô mẫu.

Trang 13

Phương pháp khoảng tin cậy của việc

xác định qui mô mẫu

Ch 13

13

giới hạn trung tâm…

 Khoảng tin cậy: khoảng mà hai điểm cuối của nó xác định tỉ lệ phần trăm câu trả lời đối với một câu hỏi

Trang 14

Phương pháp khoảng tin cậy của việc

xác định qui mô mẫu

14

 Cách tiếp cận khoảng tin cậy: ứng dụng khái niệm

mức chính xác, độ biến thiên, và độ tin cậy để

có được qui mô mẫu phù hợp

 Hai loại sai số:

Sai số không lấy mẫu: liên quan đến nguồn sai số khác ngoài phương pháp chọn mẫu

và qui mô mẫu

Sai số lấy mẫu: liên quan đến việc chọn mẫu

và qui mô mẫu

Trang 15

Phương pháp khoảng tin cậy của việc

xác định qui mô mẫu

Ch 13

15

Trang 16

Phương pháp khoảng tin cậy của việc

xác định qui mô mẫu

16

Trang 18

Câu trả lời là

18

n

pq z

Trang 19

Độ tin cậy của mẫu có nghĩa là gì?

Ch 13

19

Tính toán kết quả từ mẫu: p%

Tính toán độ chính xác của mẫu: ± e%

95% bạn tin tưởng rằng phần trăm của tổng thể nằm trong khoảng: p% ± e%

Trang 20

Độ chính xác của mẫu có nghĩa là gì?

20

 Ví dụ

Qui mô mẫu là 1,000

Kết quả: 40% đáp viên thích thương hiệu của công ty

Độ chính xác là ± 3% (theo công

thức)

Vì vậy có từ 37% - 43% thích thương

Trang 21

Phương pháp khoảng tin cậy để xác định qui

mô mẫu

Ch 13

21

 Độ biến thiên: nói đến mức độ tương tự hoặc khác

biệt trong các câu trả lời cho một câu hỏi cụ thể

qui mô mẫu phải càng lớn để đạt được độ chính xác cần thiết

Trang 22

22

chúng ta có thể khái quát hóa mức biến thiên

với biểu đồ hình cột…độ biến thiên lớn

nhất là 50/50

Trang 23

Cách tiếp cận khoảng tin cậy

Ch 13

23

phối chuẩn

vì định lí giới hạn trung tâm…không quan

tâm đến hình dạng của phân phối tổng thể,

phân phối mẫu (đối với n>=30) được rút ra từ tổng thể hình thành nên phân phối chuẩn

Trang 24

Định lí giới hạn trung tâm (Central Limits Theorem)

24

logic của phân phối chuẩn

x sai số mẫu (logic này dựa vào kiến thức về phân

phối chuẩn) chúng ta có thể có nhưng phát biểu sau:

Trang 25

Ch 13

25

1000 lần, chúng ta kỳ vọng rằng kết quả sẽ rơi vào một khoảng biết trước Dựa vào đó,

chúng ta tin chắc khoảng 95% rằng giá trị

tổng thể rơi vào khoảng này

Trang 26

Phương pháp khoảng tin cậy để xác định qui mô mẫu

26

Trang 27

Ch 13

27

thiên biết trước trong tổng thể, qui mô mẫu

sẽ tác động đến độ rộng của khoảng tin cậy

Trang 28

Đến đây chúng ta đã học được gì?

28

 Độ tin cậy mà chúng ta mong muốn đối với kết quả nghiên cứu sẽ rơi vào trong một

khoảng nếu chúng ta lặp lại nghiên cứu…

 Độ biến thiên trong tổng thể

 Mức độ chính xác mong muốn/sai số mẫu chấp nhận được

 Qui mô mẫu

Trang 29

Công thức tính qui mô mẫu

Ch 13

29

 Những nhà thống kê đã đưa ra công thức

giữa trên mối quan hệ này

Công thức yêu cầu chúng ta phải

 Cụ thể hóa mức tin cậy mà chúng ta muốn

 Ước lượng phương sai của tổng thể

 Cụ thể hóa mức chính xác mà chúng ta muốn

Khi cụ thể hóa được những điều trên, công thức cho ta biết qui mô mẫu n cần có

Trang 30

Công thức tính qui mô mẫu

30

tính tỉ lệ phần trăm:

Trang 31

Những điều thực tế cần xem xét khi xác định qui mô mẫu

Ước tính độ biến thiên: nghiên cứu có

trước? Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm

(pilot study)?

Trang 32

Những điều thực tế cần xem xét khi xác định qui mô mẫu

32

 Làm thế nào để xác định sai số mẫu

mong muốn

 Người nghiên cứu nên làm việc với nhà quản trị

để đưa ra quyết định này Nhà quản trị sẽ chấp nhận mức sai số là bao nhiêu?

Thông thường là + hoặc – 5%

 Quyết định càng quan trọng thì sai số mẫu càng nhỏ

Trang 33

Những điều thực tế cần xem xét khi xác định qui mô mẫu

Trang 34

Ví dụ Ước lượng tỉ lệ phần trăm trong tổng thể

34

 Qui mô mẫu cần là bao nhiêu?

Năm năm trước một cuộc điều tra cho thấy 42% người

tiêu dùng nhận biết được thương hiệu của công ty

(người tiêu dùng trả lời câu hỏi “có nhận biết”, “không nhận biết”)

 Sau một chiến dịch quảng cáo tập trung, ban quản trị

muốn thực hiện một cuộc điều tra khác và muốn chắc

chắc 95% rằng ước lượng của cuộc điều tra sẽ ở trong khoảng ±5% tỉ lệ phần trăm thực về người tiêu dùng

nhận biết được thương hiệu trong tổng thể

Qui mô mẫu n sẽ là bao nhiêu?

Trang 35

Ví dụ Ước lượng tỉ lệ phần trăm trong tổng thể

Trang 36

Ví dụ Ước lượng tỉ lệ phần trăm trong tổng thể

36

 Điều này có ý nghĩa gì?

 Nó có nghĩa là nếu chúng ta sử dụng qui mô mẫu là

374, sau điều tra, chúng ta có thể phát biểu kết quả

sau: (giả định rằng kết quả cho thấy có 55% nhận biết thương hiệu)

 “Ước lượng tỉ lệ phần trăm người tiêu dùng nhận biết được thươn ghiệu công ty chiếm 55% Bên cạnh đó,

chúng ta tin tưởng đến 95% rằng tỉ lệ phần trăm người tiêu dùng nhận biết được thương hiệu của công ty trong tổng thể là ở trong khoảng 50% đến 60%

n=374

Trang 37

Ước lượng giá trị trung bình

• e được biểu diễn dưới dạng đơn vị mà chúng ta

đang ước tính (ví dụ, nếu chúng ta đo lường thái

độ sử dụng thang đo 1-7, chúng ta có thể muốn sai

số không quá ± 0.5 đơn vị trên thang đo

• s thì khó ước lượng hơn một chút

Trang 38

Ước lượng s

38

ta có thể giả định rằng dữ liệu của chúng ta là

khoảng hoặc tỉ lệ Khi chúng ta sử dụng dữ liệu

khoảng hoặc tỉ lệ, độ lệch chuẩn, s (σ), có thể được sử dụng như là đo lường phương sai

Trang 39

Ước lượng s

Ch 13

39

 Làm thế nào để ước lượng s?

 Sử dụng độ lệch chuẩn từ nghiên cứu trước

 Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm với một số

thành viên của tổng thể mục tiêu và tính ra s

 Ước lượng khoảng mà giá trị bạn đang ước tính rơi vào (giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó chia

khoảng đó cho 6)

Trang 40

Ước lượng s

40

Tại sao chia cho 6?

 Khoảng giá trị bao gồm toàn bộ phân phối và ± 3 (hoặc 6) độ lệch chuẩn phủ 99.9% khu vực đường cong độ lệch chuẩn Bởi vì chúng

ta ước lược độ lệch chuẩn, chúng ta chia khoảng giá trị cho 6

Trang 41

Ví dụ Ước lượng giá trị trung bình của tổng thể

Ch 13

41

 Qui mô mẫu cần là bao nhiêu?

 Nhà quản trị muốn biết mức hài lòng của khách hàng với dịch vụ của họ Họ đề xuất thực hiện một nghiên cứu

và hỏi về sự hài lòng trên thang đo từ 1 đến 10 (vì có thể

có 10 câu trả lời, nên khoảng = 10)

 Nhà quản trị muốn chắc tới 99% trong kết quả thu được

và họ không muốn sai số cho phép lớn hơn ±.5 đơn vị thang đo

n bằng bao nhiêu?

Trang 42

Ước lượng giá trị trung bình

Trang 43

Ước lượng giá trị trung bình

Ch 13

43

 Điều này có nghĩa là gì?

 Sau nghiên cứu, nhà quản trị có thể phát biểu như sau: (giả định rằng mức hài lòng trung bình là 7.3)

 “Ước lượng về mức hài lòng của người tiêu dùng là 7.3 trên thang điểm 10 Chúng ta tin chắc 99% rằng mức hài lòng thực sự của tổng thể người tiêu dùng rơi vào khoảng 6.8 và 7.8.”

n=77

Trang 44

Những phương pháp xác định qui mô mẫu khác

Trang 45

Ví dụ

Ch 13

45

định qui mô mẫu cho mỗi trường hợp sau, với độ

chính xác (sai số chấp nhận được) là ±5%:

 Độ biến thiên là 30%,

 Độ tin cậy là 95%

(323) 322.6

=

25

8064

= 25

2100 x

3.84

=

5

70) x (30 96

1.

=

e

(pq) z

= n

2 2 2 2

Trang 46

Ví dụ

46

qui mô mẫu cho mỗi trường hợp sau, với độ chính xác (sai số chấp nhận được) là ±5%:

Độ biến thiên là 60%,

 Độ tin cậy là 99%

2400 x

6.66

=

5

40) x

(60 58

2.

=

e

(pq) z

= n

2 2 2 2

Trang 47

Ví dụ

Ch 13

47

qui mô mẫu cho mỗi trường hợp sau, với độ chính xác (sai số chấp nhận được) là ±5%:

 Độ biến thiên không được biết trước,

 Độ tin cậy là 95%

384

= 25

9600

= 25

2500 x

3.84

=

5

50) x (50 96

1.

=

e

(pq) z

= n

2 2 2 2

Ngày đăng: 07/03/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w