Định nghĩa: Một quan hệ hai ngôi R trên tập một tập A khác rỗng được gọi là một quan hệ thứ tự nếu và chỉ nếu có ba tính chất: phản xạ, phản xứng và truyền bắc cầu... Quan hệ thứ tự toà
Trang 11
Trang 2Định nghĩa:
Một quan hệ hai ngôi R trên tập một tập A (khác rỗng) được gọi là một quan hệ thứ tự nếu và chỉ nếu có ba tính chất: phản xạ, phản xứng và truyền ( bắc cầu )
Ta kí hiệu quan hệ thứ tự là: ≺
Cặp (A, ≺) được gọi là tập sắp thứ tự hay poset
2
Trang 3Vd1: Với 2 số a và b trên tập N* ta nói a b có quan hệ lũy thừa
(“^”) nếu tồn tại một số nguyên dương k sao cho a mũ k bằng
b
Khi đó (N*, ^ ) là tập sắp thứ tự vì quan hệ “ ^ “ có tính:
• Phản xạ: aN* ta có, a^a vì a=a1
• Phản xứng: a^b nghĩa là k sao cho ak =b.
b^a nghĩa là j sao cho bj =a (k, j nguyên) Khi đó, ta có ak = b akj =bj
akj = a k=1 và j=1 a = b
• Bắc cầu: a^b nghĩa là k sao cho ak = b b^c nghĩa là j sao cho bj = c
Trang 4Vd2: Với 2 số a và b trên tập R*+ ta nói a và b có
quan hệ R nếu phương trình: ax = b có nghiệm
Khi đó, (R*+ , R ) không là tập sắp thứ tự vì quan
hệ R không có tính phản xứng Vì:
Phương trình: 2x =3 có nghiệm và phương trình
3x =2 có nghiệm, nhưng 2 3.
4
Trang 5 Cho (S,≺) là tập sắp thứ tự Khi đó, với 2 phần tử
a và b thuộc S Nếu a ≺ b hoặc b ≺ a thì a và b
được gọi là so sánh được Ngược lại, ta nói a và b
không so sánh được
Cho (S,≺) là 1 tập sắp thứ tự và với mỗi hai phần
tử a và b tùy ý thuộc S ta đều có a và b so sánh
được thì ta nói đó là tập sắp thứ tự toàn phần
Ta cũng nói rằng ≺ là thứ tự toàn phần hay thứ tự
tuyến tính
Ngược lại, nếu tồn tại 2 phần tử a và b thuộc S
sao cho a và b không so sánh được thì ta nói (S,≺)
là tập sắp thứ tự bán toàn phần và ≺ là quan hệ
Trang 6Vd: Quan hệ (N*,^) là tập sắp thứ tự bán toàn phần vì:
Nó là 1 tập sắp thứ tự.
Không tồn tại 2^3 hay 3^2.
6
Trang 7Vd: Quan hệ “ ” trên tập số nguyên dương là thứ tự
toàn phần Cho (R , ) là tập sắp thứ tự vì quan hệ
“ “ có tính:
Phản xạ: aR ta có, a a.
Phản xứng: a b và b a a = b.
Bắc cầu: a b và b c thì a c.
Ta có quan hệ “ ” là một quan hệ thứ tự toàn phần vì a b thì ta có b a (b=a). 7
Trang 8Định nghĩa:
Cho (A, ) và (B, ’) là hai tập sắp thứ tự toàn phần Ta định nghĩa thứ tự trên A x B như sau: ≺
(a1,b1) (a ≺ 2,b2) nếu a1 < a2 hay (a1 = a2 và b1 ’ b2 ).
Ta thấy đây là thứ tự toàn phần trên A x B vì nó có tính:
1 Phản xạ: (a,b) A x B thì ta có (a,b) vì a = a và ≺ b ’ b.
2 Phản xứng: Nếu (a1,b1) (a ≺ 2,b2) (1) và (a2,b2) (a ≺ 1,b1) (2) thì ta có: nếu a1 a2 thì (1) a1 < a2 và (2) a2 < a1 (Vô lý)
Vậy a1 = a2.
Tương tự, ta có b1 = b2
Vậy, ta có: (a1,b1) = (a2,b2) 8
Trang 93 Bắc cầu: Nếu (a1,b1) (a ≺ 2,b2) (1) và (a2,b2) (a ≺ 3,b3) (2) thì ta
có a1 a2 và a2 a3 a1 a3 Nếu a1 < a3 thì ta đã có (a1,b1) (a ≺ 3,b3)
Nếu a1 = a3 thì chứng minh tương tự ta sẽ có b1 ’ b3
Vây ta luôn có (a1,b1) (a ≺ 3,b3)
Quan hệ thứ tự toàn phần này được gọi là thứ tự tự điển ≺
9
Trang 10Phần tử trội:
Phần tử b trong tập sắp thứ tự S được gọi là phần tử trội
của phần tử a trong tập S nếu a b.≺
Chúng ta cũng nói rằng a là được trội bởi b Phần tử b
được gọi là trội trực tiếp của a nếu b là trội của a, và
không tồn tại trội c của a sao cho: a c b, a ≺ ≺ b c
Vd: Với tập sắp thứ tự (N, <) thì ta có:
5 là phần tử trội của 2 vì 2 < 5
3 là phần tử trội trực tiếp của 2 vì không tồn tại số c
N sao cho 2 < c < 3 (2 c 3)
4 là phần tử trội nhưng không trội trực tiếp của 2 vì
tồn tại phần tử c = 3 mà 2 < c < 4
10
Trang 11 Định nghĩa: Biểu đồ Hasse của tập sắp thứ tự (S, ) là ≺
một đồ thị có hướng mà:
Mỗi phần tử của S được biểu diễn bằng một điểm trên
mặt phẳng
Nếu b là trội trực tiếp của a thì vẽ một cung đi từ a
đến b
Vd: Cho (S, ) là một tập sắp thứ tự với S = {a, b, c, d, ≺
e} a b, a c, b c, b d.≺ ≺ ≺ ≺
b
d
e
a
c
11
Trang 12Vd: Cho tập sắp thứ tự ({1, 2, 5, 7, 8, 15, 30}, “|”)
Hãy vẽ biểu đồ Hasse của nó.
1
2
5
7 8
15
Trang 13Định nghĩa: Trong một tập sắp thứ tự (S, ), một phần tử a ≺ S được
gọi là:
Cực tiểu nếu: x S ta đều có a x ≺
Cực đại nếu: x S ta đều có x a ≺
Kí hiệu:
Phần tử cực tiểu: a = min(S, ) ≺
Phần tử cực đại: b = max(S, ) ≺
Nhận xét:
Trong một tập sắp thứ tự có thể không có phần tử cực đại và cực
tiểu.
Nếu tồn tại phần tử cực đại và cực tiểu thì chúng là duy nhất.
Nếu tập sắp thứ tự (S, ) có |S| hữu hạn và là quan hệ thứ tự ≺ ≺
toàn phần thì (S, ) luôn có phần tử cực đại và phần tử cực tiểu ≺ 13
Trang 14Cho tập sắp thứ tự (S, “”) với S = [5, 10] (S R)
Khi đó ta có:
• Min(S, “”) = 5.
• Max(S, “”) = 10.
Tập sắp thứ tự (S, “|”) với S = {3, 4, 5, 6, 7} không
có phần tử cực đại và phần tử cực tiểu
Tập sắp thứ tự (S, “^”) với S = {2, 4, 16, 256, 4096}
có:
• Min (S, “^”) = 2.
• Không có phần tử cực đại.
14
Trang 15Định nghĩa: Một phần tử a trong tập sắp thứ tự (S, ) được ≺
gọi là:
Tối tiểu nếu không tồn tại bất kì phần tử a’ S (a’ a) mà
a’ a ≺
Tối đại nếu không tồn tại bất kì phần tử a’ S (a’ a) mà a
a’.
≺
Nhận xét:
Trong một tập sắp thứ tự thì luôn luôn tồn tại phần tử tối
tiểu và tối đại, nhưng chúng có thể không là duy nhất
Trong biểu đồ Hasse:
Không có cung nào xuất phát từ phần tử tối đại.
Không có cung nào kết thúc tại phần tử tối tiểu. 15
Trang 16Vd: Cho tập sắp thứ tự ({1, 2, 5, 7, 8, 15, 30}, “|”}.
Hãy tìm các phần tử tối đại và tối tiểu của nó
Phần tử tối đại (màu đỏ) : 7, 8, 30
Phần tử tối tiểu (màu xanh) : 1, 5, 7
1
2 5
7
8
15
16
Trang 17 Sẽ thêm vào sau
17