2.2 Chỉnh hợp Nhận xét: nhất một phần tử của Chỉnh hợp này không là phần tử của Chỉnh hợp kia hoặc các phần tử của Chỉnh hợp giống nhau nhưng được sắp xếp theo thứ tự khác nhau.. Ho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Nội dung:
I Các nguyên lí
II Hoán vị, Chỉnh hợp và Tổ hợp Nhị thức Newton
III Hoán vị lặp, Chỉnh hợp lặp và Tổ hợp lặp Đa thức Newton
IV Đệ quy
2
Trang 4 Ví dụ: Nam có 3 áo tay dài, 5 áo tay ngắn Để chọn 1 cái áo thì Nam có mấy cách?
Đáp án: Áp dụng nguyên lí cộng thì:
Phương pháp 1: Có 3 cách chọn áo dài tay
Phương pháp 2: Có 5 cách chọn áo ngắn tay
Vậy để chọn một áo thì Nam có 3 + 5 cách chọn.
Trang 6 Ví dụ:
Đáp án:
Có 3.2 =6 con đường đi từ A đến C
Trang 7 Ví dụ: Cho tập X ={1,2,3,4,5,0} Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau mà chia hết cho 2
Trang 83 Nguyên lý chuồng bồ câu (Derichlet)
Nguyên lý Dirichlet do nhà toán học người Đức là
Dirichlet đề xuất từ thế kỉ XX đã được áp dụng để chứng minh sự tồn tại nghiệm trong nhiều bài toán tổ hợp
Nguyên lý này được phát triển từ mệnh đề gọi là nguyên
lý “nguyên lý quả cam” hay là nguyên lý “chuồng chim
bồ câu”: Giả sử có một đàn chim bồ câu bay vào chuồng
Nếu số chim nhiều hơn số ngăn chuồng thì chắc chắn có
ít nhất một ngăn có nhiều hơn một con chim.
8
I Các nguyên lí:
Trang 93 Nguyên lý chuồng bồ câu (Derichlet)
Giả sử có n chim bồ câu ở trong k chuồng Khi đó tồn
tại ít nhất một chuồng chứa từ [n/ k] bồ câu trở lên
nhất 1 chuồng có 3 con bồ câu trở lên
Trong 1 nhóm có 367 người thì ít nhất có 2 người sinh cùng ngày
Trang 10 Ví dụ: Cho tập X ={1,2,3,4,5,6,7,8,9} Lấy A là tập hợp con của X gồm 6 phần tử Khi
đó trong A sẽ có hai phần tử có tổng bằng 10
Đáp án: Ta lập các chuồng như sau: {1,9} {2,8} {3,7} {4,6} {5} Do A có 6 phần tử nên
trong 6 phần tử đó sẽ có 2 phần tử trong 1 chuồng Suy ra đpcm
Trang 11A B B A
Trang 12I Các nguyên lí: 12
Trang 13II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 162.1 Hoán vị
Ví dụ 1: Cho A ={a,b,c} Khi đó A có các hoán vị sau:
abc, acb,
bac, bca, cab, cba
Trang 172.2 Chỉnh hợp
Bài toán: Trong trận chung kết bóng đá phải phân định thắng thua bằng đá luân lưu 11m Huấn luyện viên của mỗi đội cần trình với trọng tài một danh sách sắp thứ tự 5 cầu thủ trong số 11 cầu thủ của đội
để tham gia đá Có bao nhiêu cách sắp xếp danh sách thứ tự 5 cầu thủ?
II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 182.2 Chỉnh hợp
Định nghĩa chỉnh hợp :
nhau) Mỗi bộ gồm k phần tử(0<=k<=n) sắp thứ tự của tập hợp A được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử.
n
A n k
−
=
Trang 192.2 Chỉnh hợp
xếp chính là chỉnh hợp chập 5 của 11
)!
5 11
Trang 202.2 Chỉnh hợp
Nhận xét:
nhất một phần tử của Chỉnh hợp này không là
phần tử của Chỉnh hợp kia hoặc các phần tử của
Chỉnh hợp giống nhau nhưng được sắp xếp theo
thứ tự khác nhau.
TH: n =k : chính là hoán vị của n.
II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 21ab, ba, ac, ca, bc, cb
II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 23II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 24! 3
Trang 25 2.3 Tổ hợp
Khác nhau của chỉnh hợp và tổ hợp??
Chỉnh hợp : quan tâm đến thứ tự của các phần tử, còn tổ hợp thì không
II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
= + k 1)
25
Trang 26II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
Trang 274 6
6
C
3 6
C
2 6
C
6 6
C
Trang 29Khai triển tổng quát : =
Ở đây k =2 : => hệ số của =
2
6 y x
II Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp Công thức nhị thức
8
) 2
( x + y
8
) 2
2 C
Trang 30III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
30
Trang 313.1 Hoán vị lặp
Ví dụ: Có bao nhiêu cách sắp xếp 3 cuốn sách toán, 1 cuốn sách lý, 2 cuốn sách hóa và 1 cuốn tin học vào giá sách có 7 chỗ?
Toán: 3 Lý: 1 Hóa: 2 Tin học: 1 Tổng: 7
III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
31
Trang 33III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
33
Trang 34III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
34
Trang 35III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
35
Trang 36III Hoán vị lặp, tổ hợp lặp và Công thức Đa
thức Newton
36
Trang 40IV ĐỆ QUY
Một hệ thức đệ quy tuyến tính cấp k là một hệ thức có dạng:
Trong đó:
ak ≠ 0, a1,…, ak-1 là các hệ số thức {fn} là một dãy số thực cho trước {xn} là dãy ẩn nhận các giá trị thực
f n
40
Trang 41a 0 x n + a 1 x n-1 + … + a k x n-k = 0
Trang 42 NGHIỆM TỔNG QUÁT
• Mỗi dãy { xn } thõa (1) được gọi là một nghiệm của (1)
Nhận xét rằng mỗi nghiệm { xn } của (1) được hoàn toàn xác định bởi k giá trị ban đầu x0, x1,…, xk-1.
• Họ dãy số { xn = xn(C1, C2,…, Ck) } phụ thuộc vào k họ
tham số C1, C2,…, Ck được gọi là nghiệm tổng quát của (1) nếu mọi dãy của họ này đều là nghiệm của (1).
Trang 43IV ĐỆ QUY 43
Trang 44 MỤC ĐÍCH GIẢI HỆ THỨC
• Giải một hệ thức đệ quy là đi tìm nghiệm tổng quát
của nó.
• Nếu hệ thức đệ quy có kèm theo điều kiện ban đầu,
ta phải tìm nghiệm riêng thõa điều kiện ban đầu đó.
Trang 45 Ví dụ 1:
Một cầu thang có n bậc Mỗi bước đi gồm 1
hoặc 2 bậc Gọi xn là số cách đi hết cầu thang
Tìm một hệ thức đệ quy cho xn.
Trang 46 Với n = 1, ta có x1 = 1.
Với n = 2, ta có x2 = 2.
Với n > 2, để khảo sát xn, ta chia thành 2 trường hợp loại trừ lẫn nhau:
Trường hợp 1: Bước đầu tiên gồm 1 bậc Khi đó cầu
thang trong trường hợp này là xn-1
Trang 47 Trường hợp 2: Bước đầu tiên gồm 2 bậc Khi đó cầu thang
còn n-2 bậc nên số cách đi hết cầu thang trong trường hợp này là xn-2.
Theo nguyên lý cộng, số cách đi hết cầu thang là
xn-1 + xn-2 Do đó ta có:
Xn = Xn-1 + Xn-2Vậy ta có hệ thức đệ quy tuyến tính thuần nhất cấp 2:
Xn = Xn-1 + Xn-2
X1 = 1, X2 = 2
Trang 48 Ví dụ 2:
Bài toán tháp Hà Nội: Có 3 cọc A, B, C và n đĩa (có lỗ
để đặt vào cọc) với đường kính đôi một khác nhau
Nguyên tắc đặt đĩa vào cọc là: mỗi đĩa chỉ được chồng
lên đĩa lớn hơn nó Ban đầu, cả n đĩa được đặt chồng
lên nhau ở cọc A, hai cọc B và C để trống Vấn đề đặt
ra là chuyển cả n đĩa ở cọc A sang cọc C (có thể qua
trung gian cọc B), mỗi lần chỉ chuyển một đĩa Gọi xn
là số lần chuyển đĩa Tìm một hệ thức đệ quy cho xn.
Trang 49Hanoi Tower
Trang 50 Với n = 1 ta có x1 = 1.
Với n > 1, trước hết ta chuyển n-1 đĩa bên trên sang cọc B qua trung gian cọc C (giữ
nguyên đĩa thứ n dưới cùng ở cọc A) Số lần chuyển đĩa thứ n từ cọc A sang cọc C
Cuối cùng ta chuyển n-1 đĩa từ cọc B sang cọc C Số lần chuyển n-1 đĩa đó lại là xn-1.
Trang 51 Như vậy số lần chuyển toàn bộ n đĩa từ A sang C là:
Xn-1 + 1 + Xn-1 = 2Xn-1 + 1
Nghĩa là xn = 2xn-1 +1, ta có hệ thức đệ quy tuyến tính không thuần nhất cấp 1:
Xn = 2Xn-1 + 1
X1 = 1
Trang 52 Hệ thức đệ quy tuyến tính thuần nhất
Xét hệ thức đệ quy tuyến tính thuần nhất
Phương trình đặc trưng của (2) là phương trình bậc k định bởi:
a 0 x n + a 1 x n-1 + … + a k x n-k = 0
λ k - a 1 λ k-1 - … - a k = 0
Trang 53 Trường hợp k = 1
Phương trình đặc trưng (*) trở thành:
λ - a1 = 0 nên có nghiệm là λ0 = a1Khi đó, (2) có nghiệm tổng quát là:
x n = C λ 0 n
Trang 55Phương trình đặc trưng: 2λ - 3 = 0 có nghiệm là:
λ0 = 3/2
Do đó nghiệm tổng quát là:
xn = C(3/2)n
Trang 56IV ĐỆ QUY 56
Trang 58b) Nếu (*) có nghiệm kép thực λ0 thì (2) có nghiệm tổng quát là:
X n = (A + nB) λ 0 n
Trang 59c) Nếu (*) có hai nghiệm phức liên hợp được viết dưới dạng lượng giác:
thì (2) có nghiệm tổng quát là:λ = r (cos ϕ ± i sin ) ϕ
n n
x = r C n ϕ + C n ϕ
Trang 60 Hệ thức đệ quy tuyến tính không thuần nhất:
Trang 61 Phương trình đặc trưng của (2):
61
a0λk + a1λk-1 + … + ak = 0
NGHIỆM TỔNG QUÁT CỦA (1) = NGHIỆM TỔNG QUÁT CỦA (2) + RIÊNG CỦA (1)MỘT NGHIỆM
IV ĐỆ QUY
Trang 62 Tìm nghiệm riêng của (1) khi fn có dạng đặc biệt:
fn = βnPn(n), trong đó Pr(n) là một đa thức bậc r theo
Trang 63 Dạng fn = βnPn(n) có 3 trường hợp nhỏ:
a) β không là nghiệm của phương trình đặc trưng
b) β là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng
c) β là nghiệm kép của phương trình đặc trưng
63
IV ĐỆ QUY
Trang 64 TH β không là nghiệm của phương trình đặc trưng thì (1) có một nghiệm riêng dạng:
64
Xn = βnQr(n)
IV ĐỆ QUY
Trang 65 TH β là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng thì (1) có một nghiệm riêng dạng:
65
Xn = nβnQr(n)
IV ĐỆ QUY
Trang 66 TH β là nghiệm kép của phương trình đặc trưng thì (1) có một nghiệm riêng dạng:
66
Xn = n2βnQr(n)
Qr(n) = Arnr +Ar-1nr-1 + … + A0n0
IV ĐỆ QUY
Trang 67 Để xác định các hệ số của Qr(n) ta cần thế xn, xn-1,…, xn-k vào (1) và cho n nhận
r+1 giá trị nguyên nào đó hoặc đồng nhất các hệ số tương ứng ở hai vế để được 1 hệ
phương trình Các hệ số trên là nghiệm của hệ phương trình này.
67
IV ĐỆ QUY
Trang 68 Dạng fn = fn1 + fn2 + … + fns
Bằng cách như trên, ta tìm được nghiệm riêng xni của
hệ thức đệ quy:
a0xn + a1xn-1 + … + akxn-k = fniKhi đó xn = xn1 +xn2 + … + xns là một nghiệm riêng của
(1)
68
IV ĐỆ QUY
Trang 6969