1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao tiếp sư phạm doc

52 3K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao tiếp sư phạm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giao tiếp sư phạm
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khái niệm về giao tiếp• Một số nguyên tắc căn bản trong giao tiếp • Các phương thức giao tiếp • Nghệ thuật giao tiếp thành công Chương 2: Giao tiếp sư phạm truyền thống.. Chương 3: Gi

Trang 1

Chào tất cả sinh viên trong

lớp!

Hôm nay chúng ta học môn

học mới

Môn: Giao tiếp sư phạm

(Tên cũ: Nghiệp vụ sư phạm)

Trang 2

Lời dẫn

(Thay lời giới thiệu nội dung môn học)

Môn học “Giao tiếp sư phạm”(trước đây là môn Rèn luyện

nghiệp vụ sư phạm) đã có từ lâu Giáo trình viết cho

môn học này cũng khá nhiều nhưng chỉ có nội dung

duy nhất dùng cho “Giao tiếp sư phạm” truyền thống

Bởi vậy, những giáo trình cũ tồn tại hai bất cập:

Sinh viên trước khi học môn “giao tiếp sư phạm” chưa

đựơc học giao tiếp phổ thông nên hiệu quả học tập có phần hạn chế

Các giáo trình môn “Giao tiếp sư phạm” cũ, phần lớn viết

theo phương pháp dạy học truyền thống, mà hiện nay hầu hết các trường đại học đào tạo theo học chế tín

chỉ, dạy học theo phương pháp “lấy người học làm

trung tâm” Các giáo trình cũ chưa cập nhật hoặc

Trang 3

• Từ hai lý do trên, chúng tôi thấy rằng cần phải

biên soạn lại giáo trình môn giao tiếp sư phạm

có thêm những phần bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn

• Do vậy chúng tôi mạnh dạn biên soạn bài giảng

môn Giao tiếp sư phạm có thêm hai chương mới là chương giao tiếp phổ thông và chương giao tiếp sư phạm hiện đại

• Như vậy giáo trình này gồm bốn chương

Trang 4

Khái niệm về giao tiếp

Một số nguyên tắc căn bản trong giao tiếp

Các phương thức giao tiếp

Nghệ thuật giao tiếp thành công

Chương 2: Giao tiếp sư phạm truyền thống.

Chương này chủ yếu theo nội dung các giáo trình cũ Chương 3: Giao tiếp sư phạm hiện đại (Là chương

mới) gồm:

Khái niệm

Những đặc tính của giao tiếp sư phạm hiện đại

Các loại hình giao tiếp

Làm thế nào để giao tiếp trong lớp học có hiệu quả

Những lời khuyên về giao tiếp trong lớp học

Trang 5

Chương 4: Nghệ thuật xử lý tình huống sư phạm

Nội dung chương này chủ yếu lấy theo các giáo trình cũ.

A Những tình huống giao tiếp sư phạm có các phương

án trả lời

Tình huống giao tiếp sư phạm giữa giáo viên - Học sinh

Tình huống giao tiếp sư phạm giữa giáo viên – Giáo viên

Tình huống giao tiếp sư phạm giữa giáo viên – Cha mẹ học

sinh

Tình huống giao tiếp sư phạm giữa người học - Người học

Một số cách xử lý tình huống giao tiếp sư phạm chưa khoa

Trang 6

B Những tình huống giao tiếp sư phạm chưa có các phương án trả lời

Chương trình này mới biên soạn lần đầu song đã được các giáo sư chuyên ngành tán thành và ủng hộ Đặc biệt thầy trưởng khoa rất tâm đắc và động viên Cũng

vì tài liệu mới viết lần đầu nên không tránh khỏi những thiếu sót rất mong các thầy chuyên ngành chỉ bảo, các bạn đồng nghiệp, học sinh, sinh viên đóng góp xây dựng để tài liệu này ngày một hoàn thiện hơn.

Bộ môn Tâm lý giáo dục

Trang 7

Tài liệu tham khảo, học tập

A Tài liệu học tập

1 GVC Lê Thanh Liêm – BM Tâm lý – Giáo

dục, Giao tiếp sư phạm

B Tài liệu tham khảo

[1] Trịnh Trúc Lâm, ứng xử sư phạm –

NXBĐHQGHN

[2] PGS.TS Hoàng Anh – TS Đỗ Thị Châu,

Tình huống giao tiếp sư phạm – NXBGD

Trang 8

[3] PGS.TS Lê Công Hoàn,PGS TS Hoàng Anh

Giao tiếp sư phạm – NXB HN

[4] PhạmTrung Thanh, Nguyễn Thị Lý, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên – NXBĐHSP

[5] Trần Thị Kim Xuyến, Nguyễn Thị Hồng Xoan,

Trang 9

[9] Bùi Thị Mùi, Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh phổ thông – NXBĐHSP

[10] Hạng Lôi, Nghệ thuật giao tiếp không lời –

[13] Nguyễn Hiến Lê, Kinh dịch – NXB TPHCM

[14] Trúc Viên, Tìm hiểu nhân tướng học – NXB

Trang 10

Chương 1 Giao tiếp phổ thông căn bản

I. Khái niệm giao tiếp phổ thông

(gọi tắt là giao tiếp)

A.A-lêônchiev đưa ra định nghĩa: Giao tiếp là một hệ

thống những quá trình có mục đích và động cơ, đảm bảo sự tương tác giữa người này với người khác trong hoạt động tập thể, thực hiện các quan

hệ xã hội có nhân cách, các quan hệ tâm lý và sử dụng phương tiện đặc thù, mà trước hết là ngôn ngữ

Trang 11

Mỗi định nghĩa đều được dựa trên một quan điểm riêng và có hạt nhân hợp lý của nó.

Tuy nhiên, các định nghĩa đều nêu ra những dấu hiệu cơ bản về giao tiếp như sau : Giao tiếp là một hiện tượng đặc thù của con người theo nghĩa rộng(các loại giao

tiếp khác sẽ đề cập trong phần mở rộng )

nghĩa là chỉ riêng con người mới có sự giao tiếp thật sự khi họ biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ (nói, viết, hình

Trang 12

Giao tiếp được thể hiện ở sự trao đổi thông tin, sự rung cảm và ảnh hưởng

lẫn nhau.

Giao tiếp dựa trên cơ sở hiểu biết lẫn

(các dạng giao tiếp khác sẽ nói ở phần sau)

Nội dung cơ bản của giao tiếp xuất phát từ nhu cầu tiếp xúc với người khác

Mà đã là con người ai cũng có nhu cầu đó.

Trang 13

Nền tảng căn bản trong giao

tiếp

TRÍ TÂM

GIAO TIẾP

Trang 14

Trong giao tiếp, bất luận là ngoài

xã hội hay trong một môi trường thu nhỏ nào cũng phải dựa trên

Tâm: Tấm lòng, tư tưởng

Trong giao tiếp nếu có tâm làm gốc thì trong mọi trường hợp

khoan – Trí sáng”.

Trang 15

Trí: tri và thuật Tri : Giúp ta có đủ kiến thức cần thiết để giải quyết sự việc, đưa sự việc từ phức tạp đến đơn giản, giúp ta từ thế bị động chuyển sang chủ động và cuối cùng đem lại hiệu quả tốt đẹp

Trang 16

Muốn có tri ta phải có kiến thức của:

Tâm lý học,

Xã hội học Quan sát học

Kỹ năng sống (Các nhà nghiên cứu đã thống nhất kỹ năng sống

chiếm 75%) Cho nên có thể nói “ Giao tiếp

là tinh hoa của các lĩnh vực nêu trên, đặc biệt là kỹ năng sống khi

nó được đặt trên nền tảng của

tâm hồn trong sáng”!

Trang 17

Thuật: Là nghệ thuật ứng xử, xử thế phù hợp với điều kiện cụ thể đem lại hiệu quả tốt nhất cho việc

giao tiếp.

Giao tiếp chỉ thực sự thành công khi nội dung của nó hội tụ đủ

tâm và trí.

Trang 18

Mở rộng:- Giao tiếp vô thanh ( Chúng ta sẽ

nghiên cứu ở phần B)

- Giao tiếp hữu thanh

- Giao tiếp giữa người với động vật

- Giao tiếp giữa động vật với động vật

- Giao tiếp giữa người với thực vật

Ví dụ 1 (Giao tiếp xã hội)

- Chuyện Chu ân Lai tiếp đoàn khách Hoa Kỳ

Ví dụ 2: (Giao tiếp trong học đường)

Chuyện thầy giáo mất bút.

Qua hai ví dụ trên sinh viên hãy phân tích đâu là

tâm đâu là trí và đã hội tụ đủ tâm và trí chưa?

Trang 19

II MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CĂN BẢN

TRONG GIAO TIẾP

1 Tôn trọng danh dự của đối tượng giao tiếp như danh dự

của chính mình

Trong xã hội ai cũng có nhu cầu chính đáng là được tôn trọng Thích được đề cao, thích phô trương là một căn bệnh cố hữu của loài người “ Con người chỉ thực

Trang 20

Một con người dù anh ta ở bậc thang nào trong xã hội (trong xã hội học gọi là phân

tầng) cao hay thấp, từ người hành khất đến ngài tổng thư ký liên hợp quốc đều có lòng tự

trọng và họ không muốn ai xâm phạm

Phần mở rộng:

Ví dụ 1: Chuyện bác gác cổng

Ví dụ 2: Chuyện “Yến Tử chia đào” thời

Chiến Quốc

Trang 21

Không xem thường quyền lợi

của đối tượng giao tiếp.

Cổ nhân nói: “Cái gì mình không muốn thì đừng áp đặt cho người

khác”

Kỷ bất dục, vật thi ư nhân ”.

Trang 22

Trong giao tiếp, trong đàm phán người ta đưa ra một lời khuyên:

“Hãy nắm cái cần nắm.

Hãy buông cái cần buông

Chớ nắm cái cần buông Chớ buông cái cần nắm”

Trang 23

Không dồn ép đối phương vào

Trang 24

Do vậy, ngay cả trong tình thế vô cùng bất lợi cho đối phương nhưng người ta vẫn để

cho đối phương một đường thoát

Mở rộng: 1 Chuyện Lê Lợi tha giặc

Minh

2 Hoạn Thư không truy đuổi Thuý Kiều khi Kiều lấy vàng bạc của nhà Hoạn Thư

chạy trốn.

Trang 25

Có văn hoá trong giao tiếp.

phong, giáo hoá

Định nghĩa văn hoá Văn hoá là tổng thể những hành vi học hỏi được những giá trị, niềm tin,

ngôn ngữ, luật pháp và kỷ luật của các thành viên sống trong một xã

Trang 26

Có nghĩa là: Văn hoá là các giá

trị chân lý, các chuẩn mực và mục tiêu mà con người thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và trải dài theo thời

gian.

Trang 27

•Các loại hình văn hóa

Theo Lesle Wite (1947),

có 4 loại hình văn hoá:

* Hành động

* Đồ vật

* Tư tưởng

* Tình cảm

Trang 28

Những đặc điểm của văn hoá

+ Văn hoá là cái được học tập

+ Văn hoá có được truyền đạt

Từ những phân tích nêu trên, ta rút ra lời khuyên vắn tắt

về văn hoá trong giao tiếp như sau:

Trang 29

-Tôn trọng đối tượng giao tiếp.

- Tôn trọng mình.

- Cử chỉ hành động lời nói phải

mẫu mực.

- Có thiện chí trong giao tiếp

- Đồng cảm trong giao tiếp

- Khi giao tiếp phải biết lắng nghe người khác nói thay vì chỉ nói cho

Trang 30

III CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP

GIAO TIẾP BẰNG LỜI

Những chú ý khi giao tiếp bằng lời:

Nhịp điệu và sự chuyển giọng cũng là những khía cạnh cần chú ý trong giao tiếp bằng lời Cách diễn đạt với nhịp điệu đa dạng nhưng phù hợp với sự thay đổi khi chuyển giọng góp phần khơi dậy và duy trì sự chú ý của người học; ngựơc lại nhịp độ đều đều và đơn điệu thường gây nên sự thụ động và dửng dưng

Trang 31

Ngôn từ của người nói phải trong sáng, có cân nhắc về nhịp độ sẽ làm cho người nghe dễ hiểu hơn

và khích lệ đối với người nghe Tài thuyết phục và nghệ thuật xúc cảm

là hỗ trợ rất có giá trị cho giao tiếp

Phần này sẽ được nhắc lại trong phần giao

Trang 32

Giao tiếp không lời

Các nhà nghiên cứu về giao tiếp đều cho rằng: trong khi đối thoại yếu tố ngôn ngữ chỉ chiếm 35%, còn nhân tố phi ngôn ngữ chiếm 65% Khi giao lưu với người câm, người điếc tỷ lệ này

còn khác xa.

Trong bất kỳ bối cảnh văn hoá nào, sự kết hợp giữa lời nói và hành vi đều rất dễ nhận thấy, chỉ cần bạn lưu ý học tập, quan sát, nắm chắc hàm

ý trong ngôn ngữ của hành vi, sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của bạn, tăng cường mối quan hệ giữa

người với người

Trang 33

Tuy nhiên muốn trở thành người giỏi giao tiếp phi ngôn ngữ, ngoài kỹ năng sống (chiếm75%) bạn phải biết: - Nhân tướng học, - Quan sát học, - Tâm

lý học, - Nhân chủng học và Xã hội học…Sau đây chúng ta tìm hiểu một vài yếu tố liên quan đến giao tiếp không lời

Quan sát

Người Trung quốc cho rằng: quan sát tốt thành công

quá nửa

• Trong việc giao lưu, giao tiếp thì yếu tố quan sát đóng

một vai trò quan trọng trong thành công của việc giao tiếp

Trang 34

Tri giác, trực giác, phán đoán

Trang 35

Ví dụ:

Hãy quan sát một lớp học

* Những em thường ngồi các bàn trên

* Những em thường ngồi các bàn dưới

* Những em thường ngồi bên của sổ

* Những em thường ngồi chính giữa

phòng

4 Chỗ ngồi (biết địa đồ nhân tâm)

Mở rộng:

Trang 36

Trang phục (màu của tâm

địa)

Ví dụ: - Người mặc áo hoa lệ loè loẹt thì tỏ ra

mình mạnh muốn chơi trội.

- Người ăn mặc xuề xoà thiếu lòng tự tin, thích

tranh luận.

- Người thích ăn mặc mốt: Thường có cảm giác

cô độc, tình cảm dao động.

- Người không đếm xỉa đến thời thượng, thường

lấy mình làm trung tâm, lập dị.

- Người hay thay đổi sở thích, trang phục là

người muốn thay đổi phương thức sinh hoạt,

muốn trốn trách nhiệm hiện thực.

Trang 37

Hành vi (biểu lộ tâm hồn)

• Ví dụ: Tình cờ bạn nhìn thấy một cô gái đang nghe điện thoại, giả sử ở một trong các trạng thái sau:

• Cầm ống nghe bằng hai tay.

• Để ống nghe cách quá xa tai.

• Một tay cầm ống nghe, một tay cầm giây điện

thoại.

• Tay cầm ở phần đuôi ống nghe.

• Tay cầm ở phần trên của ống nghe

• Bạn hãy cho nhận xét của mình về tâm tư

Trang 38

NGHỆ THUẬT GIAO TIẾP THÀNH

CÔNG

(Tri biến các nguyên tắc trên)

1 Khiêm tốn hàng đầu

• Trong giao tiếp, dù lĩnh vực nào cũng vậy phải lấy khiêm

làm đầu Trong kinh dịch có 64 quẻ, mỗi quẻ có 6 hào, quẻ nào cũng có hào tốt hào xấu Duy nhất có quẻ

“khiêm” thì có cả 6 hào đều tốt cả (Địa sơn khiêm)

Trang 39

2 Nhân hoà làm căn bản

Cổ xưa từng nói thiên thời không bằng địa lợi Địa lợi không bằng nhân hoà Phép nhân hoà thực chất

là cách xử thế sao cho nhận biết và dùng đúng

người Muốn đạt đến ngoài tròn trong vuông, cương nhu phải độ, không mềm không rắn, phóng khoáng thoáng đạt, tiến có thể công, thoái có thể thủ, vùng vẫy đúng phép trong biển quan hệ nhân thế phức tạp rối rắm, trở thành một nhân vật bước đi đủ nặng

nhẹ, thực lực hùng hậu, tìm được địa vị lý tưởng cho mình trong xã hội thì phải suy nghĩ một cách lý tính, tổng kết kinh nghiệm người đi trước, tìm ra một

số điều chỉnh có quy luật để chỉ đạo thực tiễn, giảm

Trang 40

3 Vài thuật pháp trong giao tiếp

Thường chia làm 4 giai đoạn

Đoạn 1 : Là hàn huyên, báo thời tiết

Trang 41

Lời khuyên: Khi anh đến công tác, giao lưu với một cơ quan, cá nhân thì tác phong, cách ăn mặc, chức quyền của anh tuy có quan trọng nhưng thực chất chỉ có giá trị trong những giây phút ban đầu; Còn về sau kết quả công việc hoàn toàn lệ thuộc vào trí tuệ, năng lực của anh Do vậy, khi vừa đến nơi cần giao tiếp thì yêu cầu trước hết là làm sao cho đối phương nhiệt tình tiếp đón anh Muốn vậy, bí quyết thành công : “khiêm

Trang 42

+ Đối tượng ưu tiên giao tiếp

Sinh viên thảo luận và đưa ra phương án

ưu tiên giao tiếp trong các trường hợp

dưới đây:

+ Có người nhiều tuổi và nhiều người

cùng trang lứa với mình

+ Có cả nam lẫn nữ cùng trang lứa với

mình

+ Toàn nữ, có người xấu, người xinh

cùng trang lứa với mình

+ Có trẻ em và người cùng trang lứa với mình

Trang 43

+ Tình huống khó xử trong giao tiếp

Đòn mềm (đòn nhu quyền)

Ví dụ: Chuyện cô giáo về quê với người yêu

Hài hước : Hài hước là thang thuốc thần

hiệu giải nhiệt trong quan hệ giao tiếp

Ví dụ: Chuyện cô gái gọi món trứng rán

trong quán ăn.

4 Một số lời khuyên trong giao tiếp

( theo dõi các trang sau)

Trang 44

* Khi nói cũng như khi viết đều phải tuân thủ đúng kết cấu của một bài văn nghị luận, nghĩa là:

* Khi nói chuyện phải nêu ra trọng điểm để người nghe có

ấn tượng trong đầu.

* Nói ngắn gọn (có năng lực thâu tóm vấn đề mới nói ngắn gọn được)

*Báo cáo lên cấp trên hãy nói phần kết luận trước, nếu còn thời gian dẫn giải sau.

* Khôi hài, đúng lúc, đúng chỗ, vừa định lượng, nên chú ý đối với cấp trên thì nên tự trào khi tình huống làm cho mình lúng túng.

Trang 45

-Văn bản không nên hoàn thành 100% mà nên để một phần cho cấp trên góp ý.

- Dùng thuật ngữ chuyên môn phải phù hợp

- Nếu cho phép nên dùng vài câu thành ngữ hoặc

châm ngôn

- Khi báo cáo nên dùng thêm số lẻ

- Khi bị chất vấn không nên trả lời ngay

- Khi nói đến sở trường của mình tránh dùng từ

chuyên môn

- Khi lâm vào tình huống luống cuống cách đối phó tốt nhất là im lặng

Trang 47

- Khi ngồi ghế tựa nên ngồi nông.

- Chữ viết nên hơi nghiêng và chéo lên phía trước

- Viết chữ to, khoảng cách chữ lớn

- Khi nói nếu có điều kiện nên phụ hoạ thêm bàn tay

- Khi báo cáo cấp trên nên thêm các việc cấp trên đã

biết cũng báo cáo

- Cấp trên mời ăn cơm lần đầu nên từ chối

- Khi trò chuyện vói cấp trên nên nêu một chút khuyết điểm của mình và điều gì không biết sẽ nói không

biết

- Nói chuyện nên ung dung đĩnh đạc

Trang 48

Chương hai GIAO TIẾP SƯ

PHẠM TRUYỀN THỐNG

Định nghĩa về giao tiếp sư phạm là giao tiếp có tính nghề nghiệp giữa GV và HS trong quá trình giảng dạy (giáo dưỡng) và giáo dục, có chức năng sư phạm nhất định, tạo ra các tiếp xúc tâm lý, xây dựng không khí tâm lý thuận lợi cùng với các quá trình tâm lý khác (chú ý, tư duy ) tạo ra kết quả tối ưu của quan hệ thầy trò, trong hoạt động dạy, hoạt động học cũng như quan hệ trong nội bộ tập thể học sinh

Trang 49

II Những đặc trưng cơ bản của

GTSP

1 Đặc trưng thứ nhất : Trong GTSP, GV không chỉ giao tiếp với HS thông qua nội dung bài giảng mà còn là tấm gương mẫu mực về nhân cách cho HS noi theo, đúng với yêu cầu XH qui định Tấm gương của GV có ảnh hưởng rất lớn sự hình thành và phát

Ngày đăng: 06/03/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w