Nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp, tạo điều kiệncho doanh nghiệp sử dụng và bảo toàn vốn có hiệu quả, Quyết định166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 ra đời " Để tăng cường công tác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BÀI TIỂU LUẬN
Môn: Tài chính doanh nghiệp
Hồ Kim Duyên
Đỗ Minh Tâm Nguyễn Thị Cẩm Vy
Trang 2Lời mở đầu
Hao mòn tài sản cố định là một nội dung quan trọng trong công tác kếtoán do tính quan trọng của nó đối với mỗi doanh nghiệp Do đó, việc tính vàtrích khấu hao TSCĐ luôn và vấn đề được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trongquản lý kinh tế Nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp, tạo điều kiệncho doanh nghiệp sử dụng và bảo toàn vốn có hiệu quả, Quyết định166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 ra đời " Để tăng cường công tác quản lý,
sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp tạo điều kiệncho doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phíkinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệtiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp vàcủa nền kinh tế"
Dưới giác độ nhà đầu tư hay nhà quản trị, hiệu quả đầu tư sử dụng tài sản
cố định, các phương pháp khấu hao có vai trò vô cùng quan trọng đến lợi nhuậnthu được cho dù nhà đầu tư quan tâm đến lợi nhuận ở khía cạnh đồng vốn củamình bỏ ra bao nhiêu và thu về bao nhiêu còn nhà quản trị chủ yếu quan tâmđến tổng nguồn vốn được cấp và tỷ lệ sinh lời tối thiểu của tổng nguồn vốn đó
Vì vậy, bài tiểu luận này sẽ giúp ta hiểu rõ thế nào là khấu hao TSCĐ?Các phương pháp trích khấu hao phù hợp với tùng loại hình doanh nghiệp cũngnhư các luật quy định việc trích khấu haoTSCĐ
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – TS Nguyễn Thị Uyên Uyên đã tậntình dạy dỗ, giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. Do những hạn chế
về thời gian và trình độ kiến thức nên bài tiểu luận này còn nhiều thiếu sót,mong cô góp ý để những bài sau của chúng em được tốt hơn
Trang 3I ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN SỐ ĐỊNH:
1 Định nghĩa khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tácđộng của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần Sự hao mòn này có thểchia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:
• Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị củaTSCĐ giảm dần
• Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mànguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiếnhành khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giáthành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng
Theo chuẩn mực số 03 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì khấu hao tài sản
cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản
cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cốđịnh Ở đây giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ trừ đi (-) giá trị TSCĐ cóthể thu hồi được Như vậy khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền củaphần giá trị tài sản cố định đã hao mòn Khác với hao mòn là hiện tượng làm giátrị và giá trị sử dụng của tài sản bị giảm dần và cuối cùng bị loại bỏ thì khấu haolại là biện pháp trích dần giá trị phải khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinhdoanh nhằm thu hồi vốn đầu tư hay các chi phí đã đầu tư vào tài sản cố định đểtái tạo lại tài sản cố định khi nó bị hỏng bị lạc hậu; kết thúc hao mòn tài sản cốđịnh không còn sử dụng được nữa, hay nó không còn khả năng đem lại lợi íchkinh tế Còn kết thúc khấu hao, tài sản cố định vẫn có thể còn sử dụng được, vàđồng nghĩa với nó là tài sản cố định vẫn có thể mang lại lợi ích kinh tế
2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ ở Việt Nam hiện nay:
(Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính)
a Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line depreciation):
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
Trang 4theo công thức dưới đây:
NG -TTrong đó:
MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cốđịnh được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu haoluỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trênhoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vậnchuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
i Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sửdụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy địnhtại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC), tài sản đượcđưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệuđồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệuđồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản
cố định đó vào chi phí kinh doanh
ii Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chiphí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm
so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng
là 1/1/2014
Trang 5Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệuđồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồngGiá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệuđồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng
T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụlục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC
T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụlục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tàisản cố định) như sau:
GTCL -T
Trang 6Trong đó:
MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
GTCL: giá trị còn lại của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng
Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng
từ ngày 01/01/2007 Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm Thời gian đã sử dụngcủa máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2008 là 2 năm Số khấu hao luỹ kế là
120 triệu đồng
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng
- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tạiPhụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 5 năm
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:
Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ = 5 (1 – 2/10 ) = 4 năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm =
120 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC)
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng =
Trang 7điều chỉnh được xác định như:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy
định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại củatài sản cố định
X Tỷ lệ khấu haonhanh
X Hệ sốđiều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy
định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức
khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử
dụng còn lại của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia
cho 12 tháng
Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với
nguyên giá là 10 triệu đồng Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo
Trang 8quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC) là 5năm
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu haođường thẳng là 20%
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2(hệ số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụthể theo bảng dưới đây:
Đơn vịtính: Đồng
Mức khấuhao hàngnăm
Mức khấuhao hàngtháng
Khấu haoluỹ kế cuốinăm
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tàisản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định(2.160.000 : 2 = 1.080.000) Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bìnhquân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định(2.160.000 : 2 = 1.080.000)
Ưu điểm: Tạo khả năng thu hồi vốn nhanh, hạn chế được hao mòn
vô hình
Nhược điểm: số tiền khấu hao lũy kế đến hết năm cuối thấp hơn
giá trị ban đầu của TSCĐ
Cách khắc phục nhược điểm xem dòng 4 và 5 trong bảng ví dụ
Trang 9c Phương pháp khấu hao theo tổng số ( khấu hao giảm dần theo tỉ lệ khấu hao giảm dần - khấu hao nhanh -Accelerated depreciation):
Theo phương pháp này, mức khấu hao năm được xác đinh như sau:
Tt: số năm sử dụng còn lại tính từ đầu năm thứ t
Ti: số năm sử dụng còn lại tính từ đầu năm thứ i
n: số năm sử gụng của TSCĐ
Cách 2:
2( 1 ) ( 1)
t : Thứ tự năm cần tính khấu hao TSCĐ ( t = 1 – n)
Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu, thời gian sử dụng là 5 năm
Trang 10Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao của từng năm như sau:
Ưu
điểm: thu hồi vốn nhanh, giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình và là một
biện pháp “hoãn thuế” trong những năm đầu của doanh nghiệp Hơn nữa số tiền
khấu hao lũy kế đến hết năm cuối đủ để bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ
Nhược điểm: Có thể gây nên sự đột biến về giá thành sản phẩm trong
những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh Do vậy đốivới những doanh nghiệp kinh doanh chưa ổn định, chưa có lãi thì không nên ápdụng các phương pháp khấu hao nhanh
d Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm (Activity depreciation):
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệpxác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của tài
Số lượng sảnphẩm sản xuấttrong tháng X
Mức trích khấu haobình quân tính cho 1
đv spTrong đó:
Nguy n gi cua tsc Muc tr ch KH b nh qu n t nh cho 1 v sp
San luong theo c ng suat thiet ke
Tỷ lệ khấuhao năm
Số tiền khấu hao năm
Trang 11- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấuhao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của tài
sản cố định =
Số lượng sảnphẩm sản xuấttrong năm X
Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sảnphẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thayđổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệuđồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suấtthiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trongnăm thứ nhất của máy ủi này là:
Trang 12 Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line depreciation).
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấuhao nhanh -Accelerated depreciation)
Phương pháp khấu hao theo tổng số ( khấu hao giảm dần theo tỉ lệkhấu hao giảm dần - khấu hao nhanh -Accelerated depreciation)
3 Một số phương pháp khác trên thế giới:
a Phương pháp khấu hao theo “tổng số thứ tự năm“ :
Đây là một phương thức tính khấu hao trong đó khấu hao được tính nhiều
ở những năm đầu và giảm dần ở những năm sau
Công thức tính:
- Tính tổng các số thứ tự năm:
( 1) 2
n n
- Tính giá trị khấu hao cho năm thứ i:
Trang 13Ki: Mức trích khấu hao năm thứ i
M: Nguyên giá tài sản cố định
b Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ tăng dần:
Trang 14Đây là phương pháp tính khấu hao mà giá trị khấu hao tăng dần vàonhững năm sau và lấy lãi suất ngân hàng trong năm đầu tiên làm căn cứ tínhtoán Công thức tính toán như sau:
- Mức trích khấu hao năm đầu tiên:
(1 )n
X M
K1: Mức trích khấu hao năm đầu tiên
Ki: Mức trích khấu hao năm thứ i
M: Nguyên giá của tài sản cố định
X: Lãi suất ngân hàng trong năm đầu tiên
n: Số năm sử dụng tài sản cố định
Ví dụ: Một thiết bị có giá trị ban đàu là 180 triệu đồng, thời gian sử dụngtính khấu hao là 6 năm và lãi suất ngân hàng 10% trong một năm Việc tính toánnhư sau:
- Mức trích khấu hao năm đầu tiên:
K1 = 180 x 0.1/ [(1+0.1)6-1] = 23.33
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định được xác định cụ thểtheo bảng sau:
Đơnvị:triệuđồng
Trang 15Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mới thành lập, nhucầu phải thường xuyên nâng cấp và thay thế thiết bị không lớn, những năm đầukinh doanh gặp nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ, yêu cầu về giá thành sảnphẩm phải thấp để có thể cạnh tranh và từng bước thâm nhập thị trường.
II LUẬT VIỆT NAM VỀ TRÍCH KHẤU HAO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
Ngày 20 tháng 10 vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/2010 và thay thế Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.
PHẦN C - QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
Điều 9 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
1 Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừnhững TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh
- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao độngcủa doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tạidoanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ