1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyên Đề Bệnh Bạc Lá Lúa

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên Đề Bệnh Bạc Lá Lúa Chuyên Đề Bệnh Bạc Lá Lúa Người thực hiện I Giới thiệu về bệnh bạc lá lúa Bệnh bạc lá lúa (Bacterial leaf blight of rice) được phát hiện đầu tiên ở Fukuoka, Nhật.

Trang 1

Chuyên Đê : Bệnh Bạc Lá Lúa

• Người thực

hiện:

Trang 2

I Giới thiệu về bệnh bạc lá lúa

• Bệnh bạc lá lúa (Bacterial leaf blight of rice) được phát

hiện đầu tiên ở Fukuoka, Nhật Bản vào khoảng năm 1884 – 1885 Sau đó đã có báo cáo xuất hiện bệnh ở nhiều nước khác nhau, đặc biệt ở Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc,

Philippin), Bắc Châu Úc, Mỹ Latin; Trung Mỹ và Caribê (1975); Pakistan (1976); … Hiện nay, bệnh đã gây hại

phổ biến ở hầu hết các nước trồng lúa trên thế giới

Trang 3

• Ở nước ta, bệnh này đã gây hại từ lâu trên các giống lúa

mùa cũ, nhưng đặc biệt từ năm 1965 – 1966 tới nay có năm bệnh phá hại một cách nghiêm trọng ở các vùng đồng bằng trên các giống lúa mới nhập nội có năng suất cao ở vụ xuân

và nhất là trong vụ mùa

• Theo số liệu thống kê của cục Bảo vệ thực vật, từ năm

1999- 2003 diện tích lúa bị hại do bệnh bạc lá gây ra trong

cả nước là 108.691,4 ha (miền Bắc là 86.429,2 ha; miền

Nam là 22.262,2 ha), trong đó diện tích bị hại nặng nhất là 156,76 ha và diện tích mất trắng là 80 ha

Trang 4

Ruộng lúa bị cháy do bệnh bạc lá

Trang 6

II Triệu chứng của bệnh bạc

lá lúa

• Năm 1960, Goto đã chỉ ra rằng: vi khuẩn Xanthomonas

oryzae Pv.oryzae gây ra 3 triệu chứng điển hình của bệnh bạc lá lúa ở nhiệt đới: bạc lá, héo xanh ( Kresek hay Wilt)

Trang 7

Triệu chứng của bệnh bạc lá

lá mạ những vết dài ngắn khác nhau màu xanh vàng rồi nâu bạc, lá dễ bị khô

Trang 8

II Triệu chứng của bệnh bạc lá lúa

(tt)

• Trên lá lúa, triệu chứng bệnh thể hiện rõ hơn, tuy có thể

biến đổi ít nhiều tuỳ theo giống lúa và điều kiện bên ngoài nhưng nói chung vết bệnh có những đặc điểm điển hình sau đây:

 Vết bệnh ở mép lá, mút lá lan dần vào phiến lá hoặc lan

thẳng xuống gân chính, ở một số trường hợp vết bệnh có khi bắt đầu ở ngay giữa phiến lá

 Vết bệnh lan rộng theo đường gợn sóng hoặc thẳng, mô bệnh xanh tái,vàng lục, cuối cùng cháy khô có màu nâu xám

Trang 9

II Triệu chứng của bệnh bạc lá

lúa(tt)

 Thông thường ranh giới giữa mô bênh với mô khỏe trên

phiến lá rất rõ rệt,có giớ hạn theo đường gợn sóng vàng

hoặc không vàng, có khi chỉ một đường viền màu nâu sẫm, đứt quãng hay không đứt quãng

 Có thể căn cứ vào những đặc điểm triệu chứng trên để phát hiện bệnh Tuy nhiên nhiều khi vết bệnh quá cũ hoặc biến đổi quá nhiều theo giống và điều hiện bên ngoài, nhất là ở

mạ do vậy có thể nhầm lẫn với những hiện tượng khô đầu lá sinh lý

Trang 15

III Nguồn gốc của bệnh bạc lá lúa

• Khi mới xuất hiện ở Nhật Bản, người ta cho rằng bệnh có

nguồn gốc sinh lý, do đất chua gây nên Đến khi Takaishi

(1908) và Boukara (1911) đã tìm thấy vi khuẩn trong giọt dịch

và lây bệnh lại được cho cây thì nguyên nhân gây bệnh đã

được giải đáp

• Vi khuẩn gây bệnh bạc lá đã được nhiều tác giả nghiên cứu và

đã từng được đặt nhiều cái tên khác nhau:

• Pseudomonas oryzae Uyeda et Ishiyama hoặc Phytomanas

oryzaeMagrou

Xanthomonas campeitris p.v oryzae

Xanthomonas kresekSchur e

Xanthomonas oryzae (Ishiyama) Dowson

• Hiện nay vi khuẩn này được biết đến với cái tên Xanthomonas oryzae

• Pv.oryzae (Ishiyama)

Trang 16

IV Nguyên nhân gây bệnh

Trang 17

4.1 Đ ặc điểm vi khuẩn bạc lá

• Vi khuẩn hình gậy hai đầu hơi tròn, có một lông roi ở một đầu, kích thước 1- 2 x 0,5-0,9 µm, sống trên môi trường có khuẩn lạc hình tròn, màu vàng sáp, rìa nhẵn, vi khuẩn

nhuộm gram âm, không có khả năng khử NO3, không có dịch hoá gelatin, không tạo ra NH3, indol, có khả năng tạo H2S

• Nhiệt độ thích hợp nhất cho vi khuẩn sinh trưởng 26 –

30oC, nhiệt độ tối thiểu 0 – 5oC, tối đa 40oC Nhiệt độ gây chết là 53oC trong 10 phút, có thể sống trong phạm vi pH 5,7 – 8,5, thích hợp nhất ở pH 6,8 – 7,2

Trang 18

Xanthomonas oryzae

Trang 19

Đặc điểm vi khuẩn bạc lá

• Trong điều kiện mưa ẩm thuận lợi cho việc phát triển của vi

khuẩn, trên mặt lá bệnh tiết ra những giọt keo vi khuẩn thông qua sự va chạm giữa các lá lúa nhờ mưa gió mà truyền lan tới các lá, các cây khác để tiến hành lây nhiễm lặp lại trong nhiều đợt sinh trưởng Cho nên tuy là một loại bệnh có cự ly truyền nhiễm lây lan hẹp, song nó còn tùy thuộc vào mưa gió, giông bão xảy ra trong vụ mùa mà bệnh có thể truyền lan với phạn vi không gian khá rộng, giọt keo vi khuẩn với số lượng nhiều, đó chính là một nguyên nhân quan trọng làm bệnh sau những đợt mưa gió vào cuối vụ lúa xuân và trong suốt vụ mùa ở nước ta

Trang 20

4.2 Nguyên nhân gây bệnh

bệnh tồn tại chủ yếu trên một số cỏ dại họ Hoà thảo, nói cách khác một số cỏ dại là ký chủ phụ của vi khuẩnX oryzae

chủ cỏ dại, tàn dư rơm rạ của cây bệnh, lúa chét, cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gừng bò,…(Lê Lương Tề, 1980)

và số lượng chủngX.oryzae: Nhật Bản đã xác định được 5

chủng, Philippine đã xác định được 6 chủng, Indonesia đã

xác định được 9 chủng, miền Bắc Việt Nam đã xác định được

4 chủng với nhiều Isolates

Trang 21

4.2 Nguyên nhân gây

- Bệnh thường mẫn cảm với lượng đạm dư trong lá, những

ruộng bón đạm nhiều, bón muộn, bón lai rai, bón không cân đối giữ đạm, lân và kaly, những ruộng trũng hẩu dồn đạm cuối vụ, do biện pháp thâm canh gieo cấy, chăm bón không đúng kỹ thuật

Trang 22

V Tác hại của bệnh bạc lá

- Giảm diện tích quang hợp của lá

- Giảm khối lượng 1000 hạt

- Tăng tỷ lệ hạt lép

- Giảm 20- 50% năng suất

Trang 23

VI Con đường xâm nhập

Trang 24

VII Biện pháp phòng tránh bệnh bạc lá :

• Để khắc phục tình trạng trên, phòng tránh bệnh bạc lá ở lúa mùa,

ngoài các biện pháp canh tác đại trà, cần tập trung vào một số điểm sau:

• Chọn giống chống chịu tốt với bệnh bạc lá để đưa vào gieo cấy ở vụ mùa.

• Có thể xử lý hạt giống bằng nước ấm 54oC trong 10 phút, gieo mạ vào chân ruộng cao, không bị ngập nước.

• Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sâu bệnh, điều tiết để cây sinh trưởng nhanh, chăm sóc cân đối về dinh dưỡng, hợp lý về chế độ nước cho ruộng lúa

• Bón đạm gọn, không bón muộn và kéo dài, chú ý kết hợp với phân chuồng, lân, kali, tro bếp Khi bệnh chớm phát sinh, giữ nước ruộng 5-10cm, nếu lúa đã bắt đầu làm đòng có thể tháo cạn nước vài ba

ngày và nhất thiết ngừng bón đạm

Trang 25

• Trước khi xuống giống cần vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, thu gom sạch rơm rạ, tàn dư của cây lúa từ vụ trước và dọn sạch

cỏ dại trên ruộng, nhất là một số loài cỏ là ký chủ phụ của bệnh như cỏ lồng vực, môi, gừng bò

• Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali, giảm bớt nguồn

đạm vô cơ; nếu có điều kiện, tăng cường bón thêm phân

hữu cơ đã được ủ hoai mục Vào vụ hè thu và vụ mùa, sau mỗi đợt mưa to gió lớn nên phun ngừa bằng một trong

những loại thuốc như: Hoả tiễn 50SP, Alpine 80WDG,

Saipan 2SL, Aliette 80WP

• Nếu thấy ruộng xung quanh đã bị nhiễm bệnh cần gia cố lại

bờ bao không cho nước từ ruộng đó xâm nhập mang nguồn bệnh vào ruộng nhà mình

• Khi cây lúa chớm bị bệnh cần ngưng ngay phân đạm, bón

bổ sung kali và xịt các loại thuốc như trên khoảng 7-10

ngày/lần

Trang 26

• Tuân thủ về kỹ thuật trong biện pháp thâm canh như:

• Để đất nhanh mục nên bón vôi từ 15- 20 kg/sào, làm đất

phải đủ ngấu để tránh ngộ độc rễ nhiễm bệnh vàng lá khi lúa đang đẻ sau tiết lập thu

• chăm bón sớm và cân đối tập trung vào giai đoạn đầu vụ

Nên bón phân NPK chuyên dùng, phân có hàm lượng kaly cao, chú ý bón nặng đầu, nhẹ cuối Ưu tiên bón kaly cao cho các giống hay bị nhiễm bạc lá Những chân ruộng hẩu hay dồn đạm cuối vụ: cần giảm bón đạm, bón tăng lân và kaly cho cây cứng, lá dầy đỡ bị bệnh bạc lá cuối vụ Sử dụng bón phân cho lúa chất lượng, lúa lai là bón lót sâu, bón thúc sớm ngay sau cấy 7-10 ngày: hết cả đạm và kaly Không bón

kaly giai đoạn lúa đứng cái vì cây lại huy động đạm lên dễ bạc lá

Trang 27

VII Biện pháp phòng

tránh bệnh bạc lá(tt):

• Trung tuần tháng 8 có đợt sâu đục thân, sâu cuốn lá hại lúa, đầu tháng 9 cũng có lứa sâu cuốn lá và đục thân hại lá đòng, khi phun thuốc trừ sâu cần bổ sung thêm thuốc phòng chống bạc lá bằng thuốc sasa, hoặc xanthomic, ở cả 2 đợt này cho những ruộng hay bị bệnh và những giống hay nhiễm bệnh bạc lá

• Nên phun phòng bệnh bạc lá ngay sau khi có đợt mưa dông lớn, khi ruộng chưa xuất hiện vết bệnh trên lá Chỉ phun

thuốc trừ bệnh khi thật cần thiết bằng thuốc Staner,

Kasumin, Batuxít…, theo chỉ dẫn của chuyên ngành BVTV

Trang 28

• Đặc biệt bệnh bạc lá khi đã xuất hiện mới xử lý thì hiệu quả không cao, vì vậy chúng ta cần áp dụng liên hoàn các biện pháp kỹ thuật thâm canh ngay từ đầu vụ mới giành được

Trang 29

Tài liệu tham khảo

1 Giáo trình bệnh cây chuyên khoa – vũ triệu mân

3 Tailieu.vn

4 Luagao.blogspo.com

5 www.baomoi.com

Ngày đăng: 28/08/2022, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w