ÔN THI MÔN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu đặc biệt? Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt vì Ngôn ngữ là một thể thống nhất các yếu tố có quan hệ với nhau Âm vị nhỏ.
Trang 1ÔN THI MÔN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ
tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu đặc biệt?
Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt vì:
- Ngôn ngữ là một thể thống nhất các yếu tố có quan hệvới nhau
Âm vị: nhỏ nhất => khu biệt từ - /k/ /a/ /t/ # /k/ /^/ /t/
ll cat # cut
Hình vị: nhỏ nhất => có nghĩa/ CNNP - cat/s (s: NP) ll
Từ: nhỏ nhất => hđ độc lập o câu - Tôi yêu ngôn ngữ ll
Câu: nhỏ nhất => o phát ngôn - văn bản, bài phát biểu
Âm vị < Hình vị < Từ < Câu quan hệ tôn ty
/k/ /a/ /t/ = cat + s = cats + I love cats
(Chứng minh ngôn ngữ là một thể thống nhất các yếu
tố có quan hệ)
- Ngôn ngữ là một dấu hiệu, mỗi dấu hiệu ngôn ngữ có 2mặt: hình thức âm thanh và cái mà hình thức đó biểu đạt.VD: âm thanh => hình thức nó biểu đạt
Gấu (hình thức âm thanh trong tiếng Việt) => con gấuCon gấu (hình thức biểu đạt) <= 熊, 熊熊, 熊
Trang 2Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt và đó làloại ký hiệu chỉ có ở con người và có những nét đặcthù riêng.
Hình thức biểu đat (âm thanh) => khái niệm (hiểu)mèo: mèo, neko, mao
1 Trình bày các đặc trưng của kí hiệu ngôn ngữ.
Có 3 đặc trưng cơ bản: Tính võ đoán, đặc trưng tuyến tính của cái biểu đạt, tính quy ước
(CM 1 từ nào đó là kí hiệu ngôn ngữ)
- Tính võ đoán: (phụ thuộc nhiều yếu tố)
+ Giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt của kí hiệu ngônngữ không có mối liên hệ tự nhiên nào Mối quan hệgiữa hình ảnh âm học và khái niệm mang tính quy ước.vd: âm “gấu” được quy ước chỉ khái niệm “con gấu”
âm thanh và khái niệm (quy ước)
+ Cùng một khái niệm nhưng mỗi ngôn ngữ dùng cáchbiểu đạt khác nhau
vd: “con gấu”: 熊, 熊熊, 熊, bear
+ Quan hệ giữa hình ảnh âm học và khái niệm là quan hệquy ước
vd: khái niệm “con gấu” trong mỗi ngôn ngữ sẽ quyước một cách đọc khác nhau
- Đặc trưng tuyến tính của cái biểu đạt: (đường thẳng)
Trang 3+ Cái biểu đạt hay hình ảnh âm thanh được diễn ra trongthời gian (trật tự từ, ngữ điệu )
1s nó 2s bảo 3s sao 4s không - 5s đến+ Các yếu tố của cái biểu đạt bắt buộc phải thực hiệntheo một trật tự tuyến tính, tạo ra một chuỗi âm thanh
- Tính quy ước:
Ký hiệu ngôn ngữ hình thành dưới sự quy ước của cácthành viên trong cộng đồng ngôn ngữ
c) Tính đa trị: (âm => nhiều nghĩa)
- Một vỏ ngữ âm có thể dùng để biểu đạt nhiều ý nghĩa (từ đa nghĩa và đồng âm)
vd: “gấu”: “con gấu”, “người yêu”, “hung dữ”
ăn: ăn uống, ăn năn, ăn mòn, ăn hối lộ
- Một ý nghĩa có thể được biểu đạt bằng nhiều vỏ ngữ âm khác nhau (từ đồng nghĩa)
vd: hy sinh, từ trần, mất, qua đời, đi bán muối => chết
d) Tính bất biến đồng đại: (cùng một thời đại)
Vỏ âm thanh hay từ liên tưởng đến một khái niệm hay một nghĩa
cụ thể mang tính cộng đồng, một cá nhân không quyết định thayđổi mối quan hệ
vd: “gấu”: con gấu # “gấu”: con chó X (cùng thời đại)
Trang 4e) Khả năng biến đổi lịch đại:
Các ký hiệu ngôn ngữ có thể biến đổi qua thời gian, qua sự pháttriển của ngôn ngữ học thể hiện qua sự biến đổi vỏ ngữ âm, biếnđổi khái niệm hay biến đổi trong quan hệ giữa vỏ ngữ âm vàkhái niệm
vd: “rồi” (ăn không ngồi rồi): rảnh rỗi => “rỗi”
2 Sơ lược về các yếu tố của hệ thống ngôn ngữ.
- Cấp độ âm vị: là cấp độ của các âm vị, đơn vị âm cơ bản
và nhỏ nhất của hệ thống ngôn ngữ, không có nghĩa, chỉ
có chức năng khu biệt nghĩa
/k/ /a/ /t/ = cut # cat
- Cấp độ hình vị: là cấp độ của các hình vị, đơn vị ngônngữ nhỏ nhất có nghĩa
Cat (cat: mèo )
- Cấp độ từ: là cấp độ của các từ, đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
có khả năng hoạt động độc lập, tức có khả năng đảm nhiệmmột chức năng cú pháp trong câu hay có quan hệ kết hợpvới những đơn vị có khả năng đó
Tôi/ yêu ngôn ngữ Cats (cat + s)
I love cats
S + V + O
- Các đơn vị thuộc bình diện lời nói: ngoài âm vị, hình vị
và từ, nhiều tài liệu Ngôn ngữ học còn đề cập đến ngữ đoạn
và câu như những đơn vị ngôn ngữ Ngữ đoạn là đơn vị lời
Trang 5nói đảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu Câu làđơn vị lời nói nhỏ nhất dùng để giao tiếp (ko quan trọng)
- Giao tiếp và tư duy giao tiếp
- Trật tự tuyến tính: lời nói Trật tự thời gian+ văn bản (không gian)
Sơ đồ
Âm vị: nhỏ nhất => khu biệt từ - /k/ /a/ /t/ # /k/ /^/ /t/ ll
Hình vị: nhỏ nhất => có nghĩa/ CNNP - cat/s (s: NP) ll
Từ: nhỏ nhất => hđ độc lập o câu - Tôi yêu ngôn ngữ ll
Câu: nhỏ nhất => o phát ngôn - văn bản, bài phát biểu
Âm vị < Hình vị < Từ < Câu
(câu hỏi mở: cho 1 từ “books”, phân tích các cấp độ của
từ đó)/ cho 1 câu: tôi yêu văn học, phân tích cấp độ câu.
Books: Từ (books) > (book/s) > (b/u:/k/s)
Ngôn ngữ: Từ > Ngôn + ngữ > 5 âm vị
Tôi yêu văn học: /iê/ uô/ ươ/
Trang 6Tôi thích con mèo (trật tự từ => cấu tạo từ +> từ mới)
3 Các quan hệ trong ngôn ngữ (quan hệ kết hợp, quan hệ đối vị, quan hệ tôn ty)
a Quan hệ kết hợp: là quan hệ giữa các đơn vị cùng xuấthiện và tổ hợp với nhau để tạo ra một đơn vị lớnhơn.Quan hệ kết hợp bao giờ cũng là quan hệ giữa cácđơn vị cùng loại (cùng chức năng)
vd: các âm vị /g/ /a/ /u/ kết hợp với nhau tạo thành hình vịgấu, hình vị “con” kết hợp với hình vị “gấu” = từ “con gấu”/k//a//t/ = cat + s = cats => I love cats
b Quan hệ đối vị: là quan hệ giữa các đơn vị có khả năngthay thế nhau ở một vị trí nhất định Các đơn vị cóquan hệ đối vị với nhau lập thành một hệ đối vị Chúngkhông bao giờ xuất hiện kế tiếp nhau trong lời nói và làquan hệ giữa các đơn vị cùng loại
vd: tôi yêu những con gấu
bạn thích
c Quan hệ cấp độ (quan hệ tôn ti): là quan hệ giữa mộtđơn vị (ở cấp độ thấp) với một đơn vị (ở cấp độ cao)
mà nó là một yếu tố cấu thành
vd: /g/ + /a/ + /u/ (cấp độ âm vị) => gấu (cấp độ hình vị)gấu: từ
Trang 7cat + s: cats => I love cats
(câu hỏi mở: Cho 1 câu/ từ nào đó, chứng minh chúng có quan hệ gì với nhau)
I love Books: từ > book/s > b/u/k/s
đã yêu: yêu / đã/ hư từ / chữ “đã”
cho 1 từ tiếng Anh, 1 từ tiếng Việt, so sánh ý nghĩa,
phương thức, phương tiện ngữ pháp của chúng?
Book # books (số nhiều)
+ Ý nghĩa ngữ pháp được giải thích trên cơ sở đối lập vớikhái niệm ý nghĩa từ vựng, vì đó là hai loại ý nghĩa cơ bản
Trang 8mà các đơn vị ngôn ngữ có thể có Hai loại ý nghĩa này cónét chung là đều phản ánh kết quả nhận thức của con ngườivào ngôn ngữ, chịu sự chi phối của các quy luật nội tại củangôn ngữ và có tính chất khái quát Nhưng giữa chúng có
sự khác biệt quan trọng
+ Phương thức ngữ pháp là những cách thức chung nhất đểbiểu hiện ý nghĩa ngữ pháp và có tính khái quát
Phương thức thay căn tố: biến đổi hoàn toàn hình thứcngữ âm của căn tố Vd: eat – ate – eaten
Phương thức trọng âm: khi trọng âm dùng để biểu thị ýnghĩa ngữ pháp thì nó là phương thức ngữ pháp Vd:
‘conflict (n) – con’flict (v): mâu thuẫn – tranh cãi
Tiếng Việt
Phương thức hư từ: phổ biến nhất trong các phương thứcngữ pháp, đặc biệt quan trọng đối với ngôn ngữ không cóphụ tố hay hệ thống phụ tố đơn giản Vd: đã/ đang/ sẽ biểu thị ý nghĩa ngữ pháp thì
Books (số) => những, các
Loved (quá khứ) => đã/ đang/ sẽ
Trang 9 Phương thức trật tự từ: dùng trật tự từ để biểu thị ý nghĩangữ pháp Vd: Tôi đá nó – Nó đá tôi biểu hiện ý nghĩangữ pháp ngôi thứ
Con mèo => mèo con (tạo từ mới)
Nó bảo sao ko đên => nó đến sao không bảo
Phương thức lặp từ láy: láy từ để biểu thị ý nghĩa ngữpháp Vd: nhà nhà, xe xe biểu thị ý nghĩa ngữ pháp sốnhiều xanh xanh => tạo từ mới
+ Phương tiện ngữ pháp là những dạng vật chất cụ thể.Chẳng hạn tiếng Anh dùng các phương tiện ngữ pháp cóhình thức chữ viết là s/ es để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp sốphức, ed để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì quá khứ.Tất cảnhững phương tiện ngữ pháp khác nhau đó thuộc cùng mộtphương thức ngữ pháp: phương thức phụ tố
Chữ “s/es”
5 Phạm trù ngữ pháp là gì? Tại sao nhiều phạm trù ngữ pháp lại được cho là không có trong tiếngViệt?
Phạm trù ngữ pháp là thể thống nhất của những ý nghĩa ngữ pháp đối lập nhau được biểu hiện bằng những hình thức ngữ pháp đối lập tương ứng.
Trang 10+ Còn ngữ pháp học có nguồn gốc từ châu Âu Nó nghiên cứu ngôn ngữ châu Âu hầu hết là các ngôn ngữ biến hình Ngôn ngữ biến hình là ngôn ngữ biến đổi hình thái nên các phạm trù ngữ pháp sẽ không giống với ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt.
+ Tiếng Việt chủ yếu sử dụng hư từ và trật tự từ để làm
rõ quan hệ ngữ pháp cũng như ý nghĩa ngữ pháp của từ
và của câu VD: Thêm hư từ "sẽ" hay "đang" trước từ "ăn"
sẽ làm thay đổi ý nghĩa thời gian của hành động (đang ăn/sẽ ăn) Hoặc đảo vị trí các từ cũng làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp (ví dụ: "chân bàn" và "bàn chân").
6 Hình vị là gì? Có những cách phân loại hình vị nào? Cho ví dụ?
tiền – căn tố - hậu
(nghĩa) un - happi - ness (từ loại)
International: international (internat – ion – al)
Trang 11Cat/s: 2 hình vị
Impossible: im -possi-ble
Unbelievable: un – believe – ble
Cat (1 hình vị) # Cat/s (cat, s)
a Hình vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có
nghĩa hoặc chức năng ngữ pháp Đó là đơn vị
có sự thống nhất theo quy ước mặt âm thanh và mặt ý nghĩa mà không thể phân chia thành những đơn vị có nghĩa nhỏ hơn Hình vị là đơn vị trực tiếp cấu tạo từ.
b Có nhiều cách phân loại hình vị:
+ Căn cứ vị trí của phụ tố so với chính tố:
Tiền tố (phụ tố đứng trước chính tố) như un-happy “ bất hạnh”
Trung tố (nằm ngay trong chính tố) như em trong em-ilang “ sáng lấp lánh” (phân biệt với gilang “ sáng”) tiếng Indonesia
g- Hậu tố (đứng sau chính tố) như happi-ness “ niềm hạnh phúc” (tiếng Anh) Un – happi - ness
+ Căn cứ vào chức năng:
Phụ tố biến hình từ (tạo ý nghĩa ngữ pháp) (biến tố) như s, ed trong loves “ yêu, ngôi thứ ba, số đơn, thì hiện tại”, loved “ yêu, thì quá khứ” VD: read + ing => reading (tiếp diễn)
Read => reading (nghĩa ko thay đổi)
Trang 12 Phụ tố phái sinh từ (tạo từ mới) như er trong
read-er “ độc giả” (phân biệt với read “ đọc”).
Read + er = reader (người đọc) (nghĩa thay đổi tạo
từ mới)
+ Hình vị tự do là hình vị có thể tự mình làm thành một
từ đơn như book “ sách”, girl “ con gái”, của tiếng Anh The Girl, girl friend
+ Hình vị ràng buộc (không tự do) là hình vị chỉ có thể
làm bộ phận của từnhư -s, -ed, -ing, của tiếng Anh.
S: cats ed: loved
7 Phân biệt phụ tố biến hình từ và phụ tố phái sinh từ.
Trang 13câu hỏi mở: so sánh phụ tố “er” trong reader và taller?
- er trong reader là phái sinh từ (từ read: đọc) để tạo từ mới (reader: người đọc)
- er trong taller là biến hình từ (tall: cao) để tạo ý nghĩa ngữ pháp so sánh (taller: cao hơn)
phân biệt: speak/er,woman => women, un/happy
8 Nêu và làm rõ một định nghĩa có tính phổ quát về từ.
- Đây là một định nghĩa thường được coi là phổ quát về từtrong mọi ngôn ngữ trên thế giới:Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập trong câu Cóthể hiểu đó là khả năng đảm nhiệm một chức năng cúpháp trong câu hay có quan hệ kết hợp với những đơn vị
có khả năng đó
Ví dụ câu: Tôi mua sách ngôn ngữ và gấu bông
S + V + O
Trang 14Các đơn vị nhỏ nhất có thể hoạt động trong câu là: Tôi,mua, sách, ngôn ngữ, và, gấu bông.
Tôi: đại từ, có thể hoạt động độc lập trong câu, có thể nóitôi ăn, tôi uống
Mua: động từ, có thể hoạt động độc lập trong câu, có thểnói mua bánh, mua nước
Sách: danh từ, có thể hoạt động độc lập trong câu, có thểnói sách giáo khoa, sách Toán
Ngôn ngữ: Từ ngôn ngữ là danh từ và là từ ghép, nó có thểhoạt động độc lập trong câu Tuy nhiên nếu tách chúng rathành “ngôn” và “ngữ” thì chúng không thể đứng 1 mình vàhoạt động độc lập được Không ai nói: Tôi yêu ngôn, hoặctôi yêu ngữ Cho nên ngôn và ngữ không là một từ
Và: là liên từ có thể hoạt động độc lập trong câu Độc lập ởđây là nó đảm nhiệm chức năng cú pháp có thể nối bất cứ 2
từ nào cùng loại Vd: ăn và uống (động –động), xanh và đỏ(tính – tính), gấu và heo (danh – danh)
Gấu bông: là danh từ có thể hoạt động độc lập trong câu.Nhưng nếu tách chúng ra thành “gấu” và “bông” thì chúngkhông hoạt động độc lập trong câu được Ta có thể nói: tôiyêu gấu hay tôi yêu bông nhưng nghĩa của chúng đã thayđổi khác so với nghĩa của câu Vì gấu bông ở đây khôngphải là con gấu và bông hoa mà nó là con gấu nhồi bông
9 Việc xác định từ loại dựa trên những tiêu chí nào?
Trang 15a Ý nghĩa khái quát của từ
VD: Từ chỉ sự vật: cây, cỏ, hoa, lá, nhà, cửa, gấu là danh từ
Từ chỉ hành động: ăn, uống, nói, cười là động từ
Từ chỉ tính chất là tính từ
b Khả năng kết hợp với các từ khác
VD: ăn cơm, mặc áo: động từ
cái ăn, cái mặc: danh từ
c Chức năng cú pháp
VD: I’m speaking English: động từ
Speaking skill is good: danh từ (tính từ)
Tôi yêu ngôn ngữ/ Yêu là chết ở trong
10 Làm rõ khái niệm ngữ đoạn (dưới câu, để tạo câu,
có một chức năng ngữ pháp trong câu)
Ngữ là đơn vị đảm nhiệm một chức năng cú pháp nhất địnhtrong câu Xét về cấu tạo, ngữ có thể gồm một từ hoặcnhiều từ (cụm từ) gấu/
Ví dụ: những con gấu ây / là loài động vật ăn thịt
Gấu (là 1 từ) làm chức năng chủ ngữ trong câu
Là loài động vật ăn thịt (là cụm từ) làm chức năng vị ngữ trong câu
Trang 1611 Làm rõ khái niệm câu (là đơn vị nhỏ nhất của lời nói, là đơn vị lớn nhất của ngữ pháp, câu gồm các ngữ đoạn)
- Câu là đơn vị nhỏ nhất của một phát ngôn Mỗi phátngôn được tạo thành bởi một hoặc nhiều câu => vì lờinói cũng là một phát ngôn -> Câu là đơn vị nhỏ nhất củalời nói
Ví dụ phát ngôn:
Yêu là chết ở trong lòng một ít,
Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu
Cho rất nhiều, song nhận chẳng bao nhiêu
Người ta phụ hoặc thờ ơ chẳng biết
TÔI/ CÓ CHỜ ĐÂU, (TÔI) CÓ ĐỢI ĐÂU (CÙNG 1 SV)(MÀ) MANG CHI XUÂN LẠI/ GỢI THÊM SẦU
1 CÂU
Phát ngôn này được tạo thành từ nhiều câu => câu là đơn vịnhỏ nhất của phát ngôn Mà lời nói cũng là một phát ngôn.Suy ra, câu là đơn vị nhỏ nhất của lời nói
Trang 17- Câu là đơn vị lớn nhất của ngữ pháp vì một câu được cấutạo dựa trên sự kết hợp các đơn vị ngữ pháp nhỏ hơn vớinhau.
- Câu là sự kết hợp giữa nhiều cấu trúc ngữ pháp với nhau,
mà ngữ đoạn là đơn vị đảm nhiệm một chức năng cúpháp nhất định trong câu Nên một câu sẽ do nhiều ngữđoạn kết hợp lại
Ví dụ: “Yêu là chết ở trong lòng một ít”
+ Yêu: là động ngữ đóng vị trí chủ ngữ trong câu
+ Là Chết: danh ngữ đóng vị trí vị ngữ trong câu
+ Ở trong lòng một ít: trạng ngữ đóng vị trí trạng ngữtrong câu
BT: “Tôi/ có chờ đâu(1), có đợi đâu(2)”
S: tôi V.1
Quỳnh sợ sóng gió (từ ghép) 4 hình vị
Quỳnh sợ sóng, gió (từ đơn) (hình vị = chữ)
12 Quan hệ cú pháp là gì? Nêu và cho ví dụ những quan hệ cú pháp cơ bản (chính phụ, đẳng lập, chủ vị)
Trang 18- Quan hệ cú pháp là quan hệ kết hợp giữa những thành tốtạo nên ngữ đoạn và câu Nhưng không phải bất kì lúcnào các yếu tố đứng cạnh nhau cũng đều có quan hệ cúpháp với nhau Các yếu tố chỉ có quan hệ cú pháp vớinhau khi chúng có thể kết hợp để tạo thành một đơn vịlớn hơn (một tổ hợp có nghĩa).
Tôi/ và tất cả sinh viên (năm thứ nhất khoa Ngữ văn)/ đãthảo luận về điều đó
Chủ vị: Tôi và tất cả sinh viên năm thứ nhất khoa Ngữ
văn/ đã thảo luận về điều đó
Đẳng lập: Tôi/ và tất cả sinh viên (năm thứ nhất/ khoa Ngữ
văn)
Chính phụ: tất cả sinh viên/ năm thứ nhất (khoa ngữ văn)
(trong tiếng Việt: chính trước – phụ sau
trong tiếng Anh: phụ trước – chính “My father”
câu hỏi mở: Phân tích các quan hệ cú pháp.
“Tôi/ sẽ không rớt/ Ngôn ngữ và Hán Nôm”
Chủ vị:
Đẳng lập:
Chính phụ:
+ Quan hệ đẳng lập:là quan hệ giữa các yếu tố bình đẳng với
nhau về mặt ngữ pháp Chúng có vai trò như nhau trong việc quyết định đặc điểm ngữ pháp của toàn tổ hợp, có quan hệ như nhau với các yếu tố bên ngoài tổ hợp đó Ví dụ: Tôi và tất cả sinh viên năm thứ nhất khoa Ngữ văn đã thảo luận về điều đó Tôi