Tiến Trình Xử Lý Là Gì? Xử lý: là một dãy các thao tác toán học hoặc luận lý được thực thi trên dữ liệu Ví dụ: Phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép so sánh sử dụng các toán tử như
Trang 1Chương I – Một số khái niệm cơ bản
về Tin học & Máy tính
Trang 2Nội dung của bài học
I.1 Khái niệm thông tin I.2 Tin học là gì?
I.3 Máy tính (Computer) I.4 Nguyên tắc làm việc của máy tính I.5 Đơn vị lưu trữ thông tin
I.6 Phần cứng và phần mềm I.7 Lịch sử phát triển của máy tính I.8 Chủng loại máy tính
Trang 3Dữ liệu (Data) là gì?
Dữ liệu bao gồm:
Những con số
Âm thanh
Trang 4Những Đặc Tính Của Dữ Liệu
Dữ liệu đòi hỏi phải được xử lý để phù hợp với các yêu cầu.
K t qu nhận được sau khi xử lý dữ liệu là thông tin ế ả
Dữ liệu
chưa xử lý
Tiến trình xử lý dữ
Trang 5Thông Tin Là Gì?
Thông tin: là tin tức (dữ liệu
gốc) đã được xử lý.
Dữ liệu gốc Xử lý Thông tin
Trang 6Tin học & Công nghệ thông tin
Tin học là một nghành khoa học chuyên nghiên cứu việc thu thập và xử lý thông tin dựa trên công cụ là máy tính điện tử.
Công nghệ thông tin là những công nghệ về:
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Truyền tải thông tin
Trang 7Máy Vi Tính (Computer) là gì?
Máy vi tính (Computer): là
thiết bị xử lý thông tin tự động, dưới sự điều khiển của một chương trình.
Công nghệ về Máy vi tính là một bộ phận hợp thành
của Công nghệ Thông tin
Trang 8Một số Lĩnh Vực Ứng Dụng của Máy
tính
Quầy đặt vé máy bay
Gọi báo thức Tiếpnhận khiếu nại
KH 24/24 giờ
Tiền không giấy (thẻ tín
dụng)
Trang 9Tìm Hiểu Về Sự Tính Toán
Trang 10Ví Dụ Về Tiến Trình Xử Lý
Trang 11Tiến Trình Xử Lý Là Gì?
Xử lý: là một dãy các thao tác toán
học hoặc luận lý được thực thi trên dữ liệu
Ví dụ: Phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép so sánh sử dụng các toán tử như <,>,=
Trang 12Máy Tính Xử Lý Tiến Trình Như Thế Nào?
Máy tính cần được cung cấp các chỉ thị (instruction) xử lý để nó có thể thực hiện việc tính toán
Câu lệnh: Những chỉ thị được cung cấp
Chương trình: Tập hợp các câu lệnh
Phần Mềm: Nhóm các chương trình có liên quan với nhau
Trang 13Caâu Leänh
Thoâng Tin
Trang 16Câu Lệnh, Chương Trình, Phần
Mềm
Các câu lệnh Các câu lệnh Các câu lệnh
Chương trình 1 Chương trình 2
Phần Mềm
Trang 17Các Loại Phần Mềm
Phần Mềm Ứng Dụng Phần Mềm Hệ Thống
Phần Mềm
Trang 18Phần Mềm Ứng Dụng
Là những phần mềm được phát triển dành cho một loại ứng dụng cụ thể
Ví dụ:
Phần mềm xử lý văn bản (Word)
Các phần mềm Kế toán
Các phần mềm Đồ Họa
Các phần mềm Games
Trang 19Phần Mềm Hệ Thống
Những phần mềm được dùng vận hành và hiểu những chỉ thị và dữ liệu mà người sử dụng cung cấp để tạo ra những thông tin cần thiết
Ví dụ:
Các hệ điều hành(Operating System – OS)
Các chương trình điều khiển thiết bị (Drivers)
Trang 20Phần Mềm Hệ Thống (tiếp)
Các chức năng của những phần mềm loại này là:
Làm cho máy tính sẵn sàng làm việc với người sử dụng
Điều khiển tập hợp các lệnh đưa vào máy tính
Trang 21Định Nghĩa về Bits và Bytes
Người sử dụng cung cấp dữ liệu ở dạng số thập phân, dạng các ký tự alphabet, dạng hình ảnh hoặc âm thanh
Vì vậy, cần thiết phải có một bước chuyển đổi trước khi dữ liệu vào được máy tính chấp nhận
Này!!! Tôi chỉ có thể hiểu được các số 0 và 1
thôi
Trang 22Định Nghĩa về Bits và Bytes (tiếp)
2
0 1 0
Bit (Binary
Digit-Số nhị phân)
Chương trình hoán đổi
Các số và
ký tự
alphabet
ABC
Dữ liệu lưu trữ trong máy tính dưới dạng các bit
Trang 23Đơn vị đo và lưu trữ thông tin
Trang 24Phần Cứng Máy tính
Là những bộ phận mang tính vật lý và hữu hình của một hệ thống máy vi tính.
Màn hình (Monitor)
CPU
Trang 25Các Thiết Bị Ngoại Vi của Máy Vi Tính
Trang 26Chu trình EDP (Entry Data Processing)
Bộ nhớ Sơ cấp
Trang 27Lịch sử phát triển của máy tính
G n li n v i l ch s phát tri n c a các b vi ắ ề ớ ị ử ể ủ ộ
x lý ử
Cho đ n nay đ c chia thành 4 th h : ế ượ ế ệ
Các máy tính cơ khí: bàn tính số học, máy tính PASCAL (TK XIX)
Thế hệ thứ nhất (1st G), 1945-1955, sử dụng công nghệ đèn ống chân không (Vaccumn Tube)
Thế hệ thứ hai (2nd G): 1955 – 1973, sử dụng
Trang 28Lịch sử phát triển của máy tính
(tt)
Thế hệ thứ ba (3rd G): 1974 – 1979, sử dụng
vi mạch tổ hợp IC (Integrated Circuit – IC)
Thế hệ thứ tư (4th G): 1980 đến nay, sử dụng công nghệ tích hợp IC mật độ cực cao (Very Large Scale Intergrated - VLSI)
Dự báo máy tính thế hệ thứ năm (5th G): là máy tính “thông minh”, ví dụ ROBOT Asimo của hãng Honda
Trang 30Phân loại máy tính - Tín hiệu xử lý
Máy tính tương tự (Analog Computer): xử lý dữ liệu tương tự / liên tục, dùng trong nghiên cứu khoa học, y học, đo lường khí tượng thuỷ văn v.v…
Máy tính số (Digital Computer): xử lý tín hiệu số, dùng rộng rãi trong việc lưu trữ dữ liệu, giáo dục, thương mại, giải trí v.v…
Trang 31Phân loại máy tính - Khả năng
tốc độ xử lý rất lớn Có giá từ vài chục đến vài
trăm triệu đô la
tốc độ v.v… kém hơn siêu máy tính Thường
dùng để chứa cơ sở dữ liệu trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ Giá cỡ vài triệu đôla
lưu trữ…phù hợp với cá nhân, được dùng làm
máy tính cá nhân (Personal Computer - PC) Có
Trang 32Phân loại máy tính - Công dụng
Mainframe - Terminate (máy chính/máy trạm):
Máy chính dùng để chứa toàn bộ cơ sở dữ liệu và được cài đặt một hệ điều hành đa xử lý (MAC,
Unix)
Máy trạm đơn giản chỉ là một thiết bị đầu cuối, gồm bàn phím, màn hình hoặc máy in để kết nối vào Mainframe dùng làm hệ thống nhập xuất
Mọi công việc xử lý đều thuộc về máy chính
Trang 33Phân loại máy tính - Công dụng
(tt)
Server – Client (Máy chủ / Máy khách):
Máy chủ chứa cơ sở dữ liệu phục vụ (Server
Database), cài đặt một hệ điều hành chạy được
trên nền server (Windows NT/2000 server v.v…)
Máy khách có thể hiểu đơn giản là một PC, cài
đặt một hệ điều hành client (Win9x/2000/XP ) và cài đặt các giao thức mạng để có thể truy xuất đến
cơ sở dữ liệu của máy chủ
Trang 34Phân loại theo kiểu thiết kế -
họ máy tính cá nhân IBM
Desktop Computer : Máy tính cá nhân để bàn
Laptop Computer : Máy tính cá nhân xách tay
Palmtop Computer : Máy tính cá nhân thu nhỏ
Trang 35Những Ưu điểm của Máy Vi tính
Tốc độ tính toán nhanh
Có thể xử lý nhiều loại dữ liệu
Kết quả tính toán có độ chính xác cao
Có phạm vi ứng dụng rộng rãi.
Trang 36Những hạn chế của Máy Tính
Không có khả năng tự ra quyết định
Cần cung cấp cho nó những dữ liệu chính xác để tạo ra những thông tin mong muốn (GIGO)
Không có khả năng quên
Nó đòi hỏi có sự bảo trì thường xuyên
Trang 37Tóm Tắt Bài Học
Máy vi tính là máy dùng để tính toán
Nó có thể nhận các dạng d liệu khác nhau.ữ
Để tạo thông tin, dữ liệu đầu vào phải được xử lý
Câu lệnh là một chỉ thị xử lý đơn
Chương trình là một nhóm các câu lệnh
Phần mềm là một nhóm các chương trình
Trang 38Tóm Tắt Bài Học (tiếp)
Phần mềm có hai loại: phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống
Lịch sử phát triển của máy tính gắn liền với lịch sử phát triển của các bộ vi xử lý, và đã trải qua 4 thế hệ
Chủng loại máy tính được phân biệt theo tín hiệu xử lý, theo khả năng, theo kiểu thiết kế hay theo cơng dụng