1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Router - Mạng Máy Tính docx

57 283 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin về những con đường này có thể là được cập nhật tự động từ các Router khác Định tuyến động-Dynamic routing hoặc do người quản tri mạng chỉ định cho router Định tuyến tĩnh-static

Trang 1

Router là một loại máy tính

đặc biệt, nó cũng có các thành

phần cơ bản giống như máy tính

Nó được thiết kế để thực hiện một

số chức năng đặc biệt:

Dùng kết nối hai hệ thống mạng với nhau

Chọn đường đi cho dữ liệu

Trang 2

RAM : Sử dụng để lưu bảng định tuyến, cung cấp

bộ nhớ cho chuyển mạch nhanh, chạy tệp tin cấu hình và cung cấp hàng đợi cho các gói dữ liệu

Trang 3

Các thành phần chính trong Router

Bộ nhớ Flash : Lưu phần mềm IOS

NVRAM (Non volative Random Access Memory):

Được sử dụng để lưu tệp tin cấu hình

ROM : Là nơi lưu đoạn mã của chương trình kiểm tra khi khởi động Nhiệm vụ chính là kiểm tra phần cứng của router và chép IOS từ Flash vào RAM

ba loại cổng: LAN, WAN và Console/AUX

Trang 4

Các loại kết nối bên ngoài của router

Trang 5

Kết nối vào cổng quản lý trên router

Trang 6

Kết nối vào cổng quản lý trên router

Trang 7

Kết nối vào cổng quản lý trên router

Trang 8

Kết nối vào cổng quản lý trên router

Trang 9

Truy cập vào ROUTER

Trang 10

Cấu hình router

Trang 11

Console Password

Router(config)# line console 0

Router(config-line)# login

Router(config-line)# password cisco

Virtual Terminal Password

Router(config)# line vty 0 4

Router(config-line)# login

Router(config-line)# password cisco1

Cấu hình router

Trang 12

Auxiliary Password

Router#config t

Router(config)# line aux ?

<0-0> fisrt Line number

Router(config)# line aux 0

Router(config-line)# login

Router(config-line)# password 123456

Cấu hình router

Trang 15

Router(config)# service password-encryption

Router(config)# no service password-encryption

Mã hóa password hoặc bỏ mã hóa password

Cấu hình địa chỉ IP trên các cổng

Trang 16

Lưu file cấu hình từ DRAM vào NVRAM

Trang 17

Xóa bỏ file cấu hình

Trang 18

Giới thiệu về định tuyến và các giao thức định tuyến

Định tuyến đơn giản chỉ là tìm đường đi từ mạng này đến mạng khác Thông tin về những con đường này có thể là được cập nhật tự động từ các Router khác (Định tuyến động-Dynamic routing) hoặc do người quản tri mạng chỉ định cho router (Định tuyến tĩnh-static routing)

19.2 kbps

T1

Trang 19

RouterA(config)# ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 S0 permanent

Router(config)# ip route [distination-network] [mask] {next-hop_address | exit interface} [administrative distance] [permanent]

S1

Định tuyến tĩnh (static routing)

Trang 20

Administrative Distance

Trang 22

Ví dụ về định tuyến tĩnh

10.1.1.1/24 10.1.1.2/24 12.5.10.1/24 12.5.10.2/24

e0 e0

Trang 23

e0 e0

Trang 24

e0 e0

Trang 25

e0 e0

Trang 26

Routing protocols được dùng

giữa các router để xác định

đường đi cho các gói tin và để

duy trì bảng định tuyến (ví dụ

RIP, IGRP, EIGRP và OSPF)

Khi router đã biết về tất cả các

mạng, routed protocol được

dùng để gửi dữ liệu của người

dùng từ mạng này đến mạng

khác (IP, IPX).

Network Protocol

Destination Network Connected

RIP IGRP

10.120.2.0 172.16.2.0 172.17.3.0

Exit Interface E0 S0 S1

Routed Protocol: IP Routing protocol: RIP, IGRP

172.17.3.0

172.16.1.0 10.120.2.0

E0

S0

Giao thức định tuyến ( Routing protocols )

Trang 27

Autonomous System 100 Autonomous System 200

 một hệ tự quản là một tập hợp các mạng dưới cùng một mièn quản trị

 IGPs hoạt động trong một hệ tự quản

 EGPs kết nối giữa các hệ tự quản

Hệ tự quản Autonomous Systems

(Interior or Exterior Routing Protocols)

Trang 29

 gửi thông tin định tuyến tới các router láng giềng theo định kỳ

Routing Table

Routing Table

Routing Table

Routing Table

Routing Table

Routing Table

Routing Table

Distance—How far

Vector—In which direction

Distance—How far

Vector—In which direction

giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 30

A B C

Routing Table 10.2.0.0

10.3.0.0

0 0

S0 S1

Routing Table 10.3.0.0 S0 0 10.4.0.0 E0 0

Routing Table 10.1.0.0

10.2.0.0

E0 S0

0 0

Tìm đường tốt nhất tới đích thông qua router láng giềng

giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 31

A B C

Routing Table 10.1.0.0

10.2.0.0

10.3.0.0

Routing Table 10.2.0.0

10.3.0.0 10.4.0.0

10.1.0.0

0 0 1 1

S0 S1

S1 S0

Routing Table 10.3.0.0 S0 0 10.4.0.0 E0 0 10.2.0.0 S0 1

E0 S0

0 0

Tìm đường tốt nhất tới đích thông qua router láng giềng

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 32

A B C

Routing Table 10.1.0.0

10.2.0.0

10.3.0.0

10.4.0.0

Routing Table 10.2.0.0

10.3.0.0 10.4.0.0

10.1.0.0

0 0 1 1

S0 S1 S1 S0

Routing Table 10.3.0.0 S0 0 10.4.0.0 E0 0 10.2.0.0 S0

10.1.0.0 S0

1 2

E0 S0 S0

S0

1 2

0 0

Tìm đường tốt nhất tới đích thông qua router láng giềng

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 33

Thông tin dùng để tìm đường tốt nhất

56 T1

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 34

Cập nhật từng bước từ router này tới router khác

A

Process to update this routing table

Process to update this routing table

Topology change causes routing table update

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Duy trì bảng định tuyến

Trang 35

Process to update this routing table

Process to update this routing table

Router A sends out this updated routing table after the next period expires

Topology change causes routing table update

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Duy trì thông tin bảng định tuyến

Cập nhật từng bước từ router này tới router khác

Trang 36

A B

Process to update this routing table

Topology change causes routing table update

Router A sends out this updated routing table after the next period expires

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

C ập nhật từng bước từ router này tới router khác

Duy trì thông tin bảng định tuyến

Trang 37

Mỗi node duy trì khoảng cách từ chính nó tới mỗi mạng đích có thể

Routing Table 10.3.0.0 S0

E0 S0

S0

1 2

10.1.0.0

10.2.0.0 10.4.0.0

0 0

Routing Table 10.1.0.0 E0

S0 S0

S0

1 2

10.4.0.0

10.3.0.0

10.2.0.0

0 0

Routing Table 10.2.0.0 S0

S1 S1

S0

1 1

10.1.0.0

10.4.0.0 10.3.0.0

0 0

vấn đề lặp vòng

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 38

A B C

Routing Table 10.3.0.0S0

E0

S0

S0

1 2

S0

S0

S0

1 2

10.4.0.0

10.3.0.0

10.2.0.0

0 0

Routing Table 10.2.0.0S0

S1 S1

S0

1 1

10.1.0.0

10.4.0.0 10.3.0.0

0 0

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Vấn đề định tuyến lặp vòng

Trang 39

S0

S0

1 2

S0

S0

S0

1 2

10.4.0.0

10.3.0.0

10.2.0.0

0 0

Routing Table 10.2.0.0S0

S1

S1 S1

1 1

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 40

Router A c p nh t l i b ng nh tuy n v i thông ậ ậ ạ ả đị ế ớ

S0

S0

S0

1 2

S0

S0

S0

1 4

Routing Table S0

S1

S1 S0

3 1

10.2.0.0

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 41

• Gói tin tới mạng 10.4.0.0 bị chuyển vòng giữa routers A,

S0

S0

S0

1 2

S0

S0

S0

1 6

Routing Table S0

S1

S1 S0

5 1

10.2.0.0

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 42

Xác định số hop tối đa để tránh vòng lặp đến vô cùng

Routing Table 10.3.0.0 S0

S0

S0

S0

1 2

S0

1 16

Routing Table

S0 S1

S1 S0

16 1

10.2.0.0

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Giải Pháp (Xác định số hop tối đa)

Trang 43

không gửi thông tin cập nhật cho router mà nó vừa nhận thông tin từ đó

X X

Routing Table 10.3.0.0S0

S0

S0

S0

1 2

S0

S0

S0

1 2

Routing Table S0

S1

S1 E1

1 2

10.2.0.0

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Tránh định tuyến lặp vòng bằng Split Horizon

Trang 44

A B C

Routing Table 10.3.0.0 S0

S0

S0

S0

1 2

S0 S0

S0

1 2 10.4.0.0

10.3.0.0

10.2.0.0

0 0

Routing Table 10.2.0.0 S0

S1

S1 E1

1 2

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Giải pháp: Route Poisoning

khi phát hiện con đường đến một mạng nào đó bị ngắt thì router sẽ thiết lập thông số định tuyến lớn hơn giá trị tối đa

Trang 45

A B C

Routing Table 10.3.0.0 S0

S0

S0

S0

1 2

S0 S0

S0

1 2 10.4.0.0

10.3.0.0

10.2.0.0

0 0

Routing Table 10.2.0.0 S0

S1

S1 E1

Possibly Down

Possibly Down

2

10.1.0.0 10.4.0.0

10.3.0.0

0 0

Poison Reverse

Giải pháp : Poison Reverse

Trang 46

Network 10.4.0.0 is down

then back up then back down

Update after hold-down Time

Update after hold-down Time

Update after hold-down Time

Giải pháp : Hold-Down Timers

Trong thời gian hold down nếu một router nhận được thông tin từ chính rouer láng giềng lúc nãy thông báo về mạng 10.4.0.0 đã truy cập lại được thì nó cập nhật và kết thúc thòi gian hold down

Trong thời gian hold down nếu một router nhận được thông tin từ router láng giềng khác (không phải từ router láng giềng lúc nãy) nhưng thông tin này cho biết có đưòng đến mạng 10.4.0.0 với thông số định tuyến tốt hơn con đường mà router có trước đó thì nó cập nhật và kết thúc thòi gian hold down (nếu thông tin cập nhật không tốt bằng con đường mà router có trước đó thì nó bỏ qua)

Trang 47

 Bảng định tuyến được cập nhật theo chu kỳ hoặc khi cấu trúc mạng thay đổi

 Mỗi Router gửi toàn bộ bảng định tuyến cho router nối trực tiếp với nó

 Mỗi router nhìn hệ thống mạng theo sự chi phối của router láng giềng

 Hội tụ chậm, dễ bị lặp vòng

 Dễ cấu hình và dễ quản trị

 Tốn nhiều băng thông

Đặc điểm Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Trang 48

Giao thức RIP (Routing Information Protocol )

 Là giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

 Chọn đường dựa trên số hop

 Số hop tối đa là 15

 Cập nhật theo định kỳ 30 s

 RIPv1 là giao thức classful

 RIPv2 là giao thức classless (có khả năng cân bằng tải trên 6

đường dẫn (mặc định là 4) )

Trang 49

Giao thức IGRP (Interior Gateway Routing Protocol)

 Là giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách độc quyền

của Cisco

 Chọn đường dựa trên băng thông, độ trễ, độ tải, độ tin cậy

 Cập nhật trong phạm vi hệ tự quản theo định kỳ 90 s

 Có khả năng cân bằng tải trên 6 đường dẫn (mặc định là 4)

 IGRP là giao thức classful

Trang 50

Định tuyến động với RIP(Routing Information Protocol)

Trang 53

Định tuyến động với IGRP(Interior Gateway Routing Protocol)

Trang 56

 Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết

Sử dụng đường ngắn nhất

Chỉ cập nhật khi có thay đổi

Gửi thông tin về trạng thái đường liên kết cho tất cả các router trong mạng

Mỗi router có cái nhìn đầy đủ về hệ thống mạng

Trang 57

1 RIP –The Routing Information Protocol

2 IGRP – The Interior Gateway Routing Protocol (IGRP

3 EIGRP – The Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP)

4 OSPF – Open Shortest Path First (OSPF)

(Routing Protocols)

Giao thức định tuyến theo véc tơ khoảng cách

Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết

Ngày đăng: 13/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w