1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 7 SÁCH CÁNH DIỀU

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chuẩn mẫu không cần chỉnh sửa, tải về là dùng ngay các thầy cô nhé Giáo án hoạt động trải nghiệm này bản word nên rất dễ chỉnh sửa các thầy cô nhé. Ngày soạn Ngày dạy PHẦN 3 VẬT SỐNG CHỦ ĐỀ 8 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT BÀI 17 VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Sau.

Trang 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN 3: VẬT SỐNG CHỦ ĐỀ 8 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG

LƯỢNG Ở SINH VẬT BÀI 17: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA

NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

2 Năng lực

- Năng lực chung:

● Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đối chất

và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể

● Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm

trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất vàchuyển hoá năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổichất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cáchhiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhómđều được tham gia và trình bày ý kiến

Trang 2

● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm

nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học

tập.

- Năng lực khoa học tự nhiên:

● Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và

chuyển hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyểnhoá năng lượng trong cơ thể

● Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở

người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ởsinh vật

● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ

của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thânnhiệt, ở người trong một số trường hợp

3 Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất vàchuyển hoá năng lượng ở sinh vật

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK

- Dạy học trực quan

- Kĩ thuật động não, trò chơi học tập

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 7, Giáo án

Trang 3

- Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học (nếu có).

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 7

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:

- Gắn kết những kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em đã được học về thực vật vàđộng vật ở cấp tiểu học và từ cuộc sống với chủ đề bài học mới, kích thích HS suynghĩ

- Dẫn dắt vào bài học mới.

b Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở (SGK tr.87) để HS dựa vào hiểu biết

cá nhân, đoán câu trả lời

c Sản phẩm học tập:

- Dự đoán của HS.

- Sự tò mò của HS đối với bài học mới

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK (tr.87), đưa ra tình huống dẫn dắtvấn đề:

Mọi hoạt động đều cần năng lượng Ví dụ: xe máy đang chạy cần năng lượng từ xăng, người đang nâng tạ cũng cần năng lượng Vậy năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?

Trang 4

- GV khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, đưa ra dự đoán cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và đưa ra dự đoán cho câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong chia sẻ ý kiến của mình

- Các HS còn lại đưa ra ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên dương tình thần tích cực xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học

mới: Tất cả những hoạt động thường ngày của chúng ta đều cần đến chất xúc tác

là năng lượng, tương tự như một cỗ máy, muốn vận hành trơn tru cần cung cấp đầy đủ những nhiên liệu cần thiết cho nó Vậy, năng lượng trong cơ thể người sinh

ra như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 17: Vai

trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

a Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng

lượng;

Trang 5

b Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh

mục I (SGK tr.87 – 88), thảo luận và trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mục I (SGK

tr.87) và trả lời câu hỏi:

+ Các chất thu nhận vào cơ thể sinh vật được

biến đổi thông qua quá trình nào?

+ Nêu ý nghĩa của quá trình đó đối với sự sống

ucar sinh vật.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I (SGK tr

88-89), sau đó chia HS thành các nhóm nhỏ, và

đưa ra câu hỏi thảo luận cho HS:

+ Trao đổi chất là gì? Cơ thể con người thực

hiện quá trình trao đổi chất như thế nào?

+ Trình bày quá trình chuyển hóa năng lượng ở

I Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

- Cơ thể lấy từ môi trường khíoxygen, thức ăn, và thải ra môitrường khí carbon dioxide, các chấtcặn bã hoặc dư thừa

- Trao đổi chất giữa cơ thê và môitrường là điều kiện tồn tại và pháttriển của cơ thể, là đặc tính cơ bảncủa sự sống

- Tùy theo kiểu trao đổi chất, sinhvật được chia thành 2 nhóm: sinh vật

tự dưỡng (thực vật) và sinh vật dịdưỡng (động vật và con người)

Trang 6

sinh vật

+ Kể tên các dạng năng lượng Nêu một số ví dụ

về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động

vật.

- GV cho HS xem một video ngắn về quá trình

trao đổi chất ở thực vật:

https://youtu.be/JFPOxRfsBWQ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả

lời các câu hỏi của GV

- HS ghi kết quả thảo luận của nhóm lên một tờ

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và

chuyển sang nội dung tiếp theo

2 Chuyển hoá năng lượng

- Là sự biến đổi năng lượng từ dạngnày sang dạng khác Ví dụ: chuyểnhoá năng lượng ánh sáng thành nănglượng hoá học trong quang hợp ởthực vật

- Trong tế bào và cơ thể sinh vật,năng lượng được dự trữ trong cácliên kết hoá học của các chất hữu cơ

Hoạt động 2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

a Mục tiêu:

- HS chủ động, tích cực tìm hiểu nội dung kiến thức cần nghiên cứu

Trang 7

- HS nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

b Nội dung: GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II (SGK tr.88 – 89) để tìm

hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể và trả lờicác câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của trao đổi chất và chuyển

hóa năng lượng trong cơ thể

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II

(SGK tr.88 – 89) để tìm hiểu về vai trò của trao

đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể và

trả lời các câu hỏi

+ Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

là đặc trưng cơ bản của sự sống?

+ Lấy ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất

và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

- GV hướng dẫn HS đọc phần Em có biết (SGK

tr.89) để mở rộng kiến thức về sự chuyển hóa năng

lượng

- GV cho HS xem một video ngắn về quá trình

tiêu hóa ở người: https://youtu.be/Lj5fYi-XNkk

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời

các câu hỏi của GV

II Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

1 Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể

- Chất hữu cơ khi được phân giải sẽgiải phóng năng lượng

- Năng lượng này được sử dụng choquá trình tổng hợp chất hữu cơ mới

và thực hiện các hoạt động sống nhưquá trình vận động cơ thể, vậnchuyển các chất trong tế bào và cơthể, phân chia tế bào,

2 Xây dựng cơ thể

- Các chất sau khi được lấy vào cơthể sinh vật, qua quá trình biến đổitạo thành các chất cần thiết cho xây

Trang 8

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

sang hoạt động tiếp theo

dựng, duy trì và phục hồi các tế bào,

mô và cơ quan của cơ thể

=> Sinh vật có thể sinh trưởng, pháttriển và sinh sản

3 Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể

- Các chất dư thừa, chất thải của quátrình trao đổi chất được thải ra khỏi

tế bào và cơ thể

- Quá trình thải bỏ các chất đảm bảoduy trì cân bằng môi trường trong cơthể

Ví dụ, quá trình trao đổi chất ở cơthể người thải bỏ khí CO2, mồ hôi,nước tiểu,

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái niệm trao đổi và chuyển hóa năng lượng;

vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

b Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các bài tập luyện tập

SGK

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:

- LT1 Các hoạt động ở con người (đi lại, chơi thể thao,…) đều cần năng lượng.

Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

Trang 9

- LT2 Lấy ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

trong cơ thể.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập, sau đótrình bày lên một tờ giấy A4

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm dán bài làm của mình lên bảng

- GV chỉ định một số HS trong lớp nhận xét về bài làm của các nhóm

* Gợi ý:

- LT 1: Năng lượng cần cho các hoạt động của cơ thể người (đi lại, chơi thể thao,

…) do quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào Quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào biến đổi năng lượng từ dạng hóa học trong chất hữu cơ thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

- LT 2: Nếu coi cơ thể con người như một động cơ, muốn động cơ hoạt động, cần

có năng lượng Trao đổi chất tạo ra các chất cần thiết cho xây dựng tế bào mới, sửa chữa các tế bào, mô và cơ quan của cơ thể, thải các chất thừa (CO 2 , nước tiểu,…) ra khỏi cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động của cơ thể diễn ra bình thường.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạtđộng tiếp theo

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập và nâng cao kiến thức cho HS, “đưa bài học vào

cuộc sống”

b Nội dung:

Trang 10

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:

- VD 1 Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

- VD 2.Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

- VD 3.Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?

- VD 4 Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:

Hoàn thành các bài tập sau:

- VD 1 Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

- VD 2.Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

- VD 3.Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?

- VD 4 Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau

*Gợi ý:

1 Khi cơ thể nghỉ ngơi vẫn sẽ tiêu tốn năng lượng Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ

quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ quan này cần sử dụng năng để hoạt động.

Trang 11

2 Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần tiêu

thụ nhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.

3 Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ thể

nóng lên.

4 Khi gặp lạnh chúng ta bị nổi da gà, rùng mình khiến lông cơ thể dựng lên mở

rộng khoảng giữ nhiệt, giúp tăng khả năng chịu lạnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 18: Quan hợp ở thực vật

Trang 12

Sau bài học này, HS sẽ:

● Mô tả được một cạc tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:

- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp

- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ)

● Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

2 Năng lực

- Năng lực chung:

● Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải

thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ thực vật thông quaSGK và các nguồn học liệu khác

● Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu

cầu của GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, các yếu

tố ảnh hưởng, vai trò và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thựctiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bàybáo cáo

Trang 13

● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các

thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trìnhquang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ

cây xanh

- Năng lực khoa học tự nhiên:

● Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình

quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quanghợp; Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viếtđược phương trình quang hợp (dạng chữ); được sơ đồ diễn tả quang hợpdiễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyểnhoá năng lượng

● Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang

hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò củaquang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác

● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để

giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành

- Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh

- Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi

- Sử dụng phương tiện trực quan (hình ảnh, mẫu vật thật)

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 14

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 7, Giáo án

- Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học (nếu có)

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 7

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 18.1 SGK tr 90 và trả lời các câu hỏi của GV

- GV sử dụng kĩ thuật động não, thu thập ý kiến của HS về nguyên liệu và sảnphẩm của quá trình quang hợp

c Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).

- Sự tò mò của HS đối với bài học mới

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình 18.1 SGK tr 90 và trả lời các câu hỏi

Trang 15

+ Thực vật có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ những nguyên liệu nào?

+ Chất hữu cơ được tổng hợp ở thực vật thông qua quá trình nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi

- Các HS còn lại đưa ra ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên dương tình thần xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học mới:

Thực vật có thể tự tổng hợp chất hữu cơ ở lá cây vì đã sử dụng nước, khí carbon dioxide và năng lượng ánh sáng mặt trời, đồng thời thải ra khí oxygen Chất hữu

cơ được tổng hợp thông qua quá trình quang hợp Để tìm hiểu rõ hơn về quá trình tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay

– Bài 18: Quang hợp ở thực vật.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

Trang 16

a Mục tiêu: HS nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.

b Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát hình 18.2 (SGK tr.90)

để tìm hiểu về vai trò của lá cây với chức năng quang hợp và trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4

HS), yêu cầu HS quan sát hình 18.2 (SGK tr.90) để

tìm hiểu về vai trò của lá cây với chức năng quang

hợp

- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm:

+ Quan sát hình ảnh và cho biết, các bộ phận của

lá cây.

+ Chức năng của các bộ phận đó trong quá trình

quang hợp là gì? Hoàn thành thông tin trong bảng

I Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

- Lá cây là cơ quan quang hợp chủyếu thực hiện quá trình quang hợp

ở cây xanh

- Lá cây dạng bản dẹt giúp thunhận

được nhiều ánh sáng Các bộ phậncủa lá phù hợp với chức năngquang hợp:

+ Các tế bào ở lớp giữa của lá cónhiều lục lạp Đây là nơi chứachất diệp lục thu nhận ánh sángdùng cho tổng hợp chất hữu cơcủa lá cây

+ Khí khổng phân bố trên bề mặt

lá, có vai trò chính trong quá trình

Trang 17

Đặc điểm Vai trò Phiến lá

Gân lá

Lục lạp

Khí khổng

- GV hướng dẫn HS đọc phần Em có biết (SGK

tr.91) để có thêm thông tin về các loại lá cây

- GV cung cấp thêm hình ảnh về một số loại lá cây

khác nhau cho HS

trao đổi khí và thoát hơi nước + Gân lá (có mạch dẫn) có chứcnăng vận chuyển nước đến lục lạp

và vận chuyển chất hữu cơ từ lụclạp về cuồng lá, từ đó vận chuyểnđến các bộ phận khác của cây

Trang 18

Lá cây tùng

Cây trắc bách diệp

Cây xương rồng lá biến thành gai

Một số dạng lá cây khác nhau

Trang 19

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm có câu trả lời nhanh nhất

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển

sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình quang hợp

a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II Quá trình quang hợp

Trang 20

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II

(SGK tr.91) để tìm hiểu về quá trình quang hợp

ở thực vật

- GV cho HS xem một video ngắn mô tả quá

trình quang hợp: https://youtu.be/I7QoYytoGjs

- Các nhóm sau khi nghiên cứu thông tin SGK,

xem video, thảo luận và hoàn thành phiếu học

tập

(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nghiên cứu thông tin SGK, xem video GV

cung cấp và thảo luận để hoàn thành phiếu học

tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình

lên bảng, cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu

có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

- Khái niệm: Quang hợp là quá trìnhthu nhận và chuyển hóa năng lượngánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu

cơ từ các chất vô cơ như nước, khícarbon dioxide, diễn ra ở tế bào cóchất diệp lục, đồng thời thải ra khíoxygen

- Nguyên liệu: nước, khí CO2, ánhsáng

- Sản phẩm: chất hữu cơ, oxygen

Trang 21

chuyển sang nội dung tiếp theo.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp

a Mục tiêu: HS phân biệt được quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b Nội dung:

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III (SGK tr.92) đểtìm hiểu về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quanghợp

- GV đưa ra hệ thống câu hỏi để HS thảo luận và trả lời

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 18.3 (SGK

tr.92), mô tả hai loại mũi tên bằng màu sắc:

+ Mũi tên màu vàng: năng lượng từ ánh sáng mặt

trời.

+ Mũi tên đỏ: nước và carbon dioxide

+ Mũi tên màu cam: chất hữu cơ.

+ Mũi tên màu xanh: oxygen.

III Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.

- Năng lượng từ ánh sáng mặt trời(mũi tên màu vàng) đến lục lạp,chuyển hóa thành năng lượng hoáhọc (mỗi tên màu cam) tích luỹtrong chất hữu cơ ở lá cây

- Vật chất từ môi trường ngoài(nước và carbon dioxide — mũitên màu đỏ) được vận chuyển đếnlục lạp ở lá cây, biến đổi hoá học

Trang 22

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh, đọc

thông tin mục III (SGK tr.92) và thực hiện các yêu

cầu:

+ Mô tả mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất

và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp ở lá

cây.

+ Viết sơ đồ dạng chữ thể hiện mối quan hệ giữa

trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào

lá cây.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát hình

ảnh SGK, thảo luận, thực hiện các yêu cầu của

GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo

luận của nhóm mình

- Các nhóm khác lắng nghe, nhật xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

tạo ra chất hữu cơ (mũi tên màucam) và oxygen (mũi tên màuxanh)

- Quá trình trao đổi và chuyên hoácác chất trong quang hợp ở lá câyluôn đi cùng với chuyển hoá nănglượng ánh sáng thành năng lượnghoá học trong các hợp chất hữu cơ

=> Trao đổi chất và chuyển hoánăng lượng trong quang hợp cómối quan hệ chặt chẽ, hai quá trìnhnày luôn diễn ra đồng thời, gắnliền với nhau

Trang 23

học tập

- GV chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS đọc phần

Ghi nhớ (SGK tr.92) và chuyển sang hoạt động

tiếp theo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Góp phần củng cố kiến thức tổng quát về quá trình quang hợp ở tế

bào, mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

b Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trong

SGK

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập:

Cho các cụm từ: Nước, carbon dioxide, Oxygen, glucose, hóa năng, quang năng.

Hãy chọn cụm từ thích hợp trong các cụm từ trên thay cho các dấu hỏi chấm trong bảng:

Quang

hợp

Quá trình trao đổi chất

Chất lấy vào Chất tạo ra

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập luyện tập

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

- HS xung phong trả lời câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạtđộng tiếp theo

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập và nâng cao kiến thức cho HS, “đưa bài học vào

cuộc sống”

b Nội dung:

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:

- VD 1 Theo em, những cây có lá tiêu biến (ví dụ cây xương rồng lá biến thành gai) thì có thể quang hợp được không? Vì sao?

- VD 2 Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất?

- VD 3 Những sinh vật nào có thể quang hợp?

c Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:

- VD 1 Theo em, những cây có lá tiêu biến (ví dụ cây xương rồng lá biến thành gai) thì có thể quang hợp được không? Vì sao?

- VD 2 Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất?

- VD 3 Những sinh vật nào có thể quang hợp?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học

Trang 25

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học

* Hướng dẫn về nhà:

● Ôn lại kiến thức đã học

● Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10

● Đọc và tìm hiểu trước Bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

(nguyên liệu)

………

………

……… Phương trình tổng quát ………

Trang 26

……… Vai trò của ánh sáng mặt

Trang 27

● Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp

● Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh

2 Năng lực

- Năng lực chung:

● Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản

thân trong học tập và trong cuộc sống Nhận ra và điều chỉnh được nhữngsai sót, hạn chế của bản thân, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngườikhác khi gặp khó khăn trong học tập

● Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.

Biết đánh giá năng lực, nguyện vọng và khả năng của mình và tự nhậncông việc phù hợp với bản thân Chủ động gương mẫu hoàn thành phầnviệc được giao

● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông

tin liên quan đến vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề Đặtđược các câu hỏi khác nhau về hiện tượng, vấn đề, biết lắng nghe và tiếpnhận thông tin…

Trang 28

- Năng lực khoa học tự nhiên:

● Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhắc lại được khái niệm quang hợp và giải

thích được hiện tượng của quang hợp

● Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang

hợp Đề xuất và đặt câu hỏi để làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố đó tớiquá trình quang hợp

● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Dựa trên hiểu biết và các dữ liệu có

được, HS nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh

từ đó có ý thức trong suy nghĩ và hành động

3 Phẩm chất:

● PC1 - Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động thiên nhiên,

trồng và bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường

● PC2 - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân

của những người khác Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

● PC5 - Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên, có ý thức tìm

hiểu và tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên…

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi

- Kĩ thuật động não, khăn trải bàn, trò chơi học tập

- Dạy học trực quan

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 7, Giáo án

- Tranh, ảnh về vai trò của quang hợp

Trang 29

- Video liên quan đến tác hại của việc phá rừng, không bảo vệ cây xanh

- Dụng cụ để chiếu tranh ảnh

- Phiếu học tập

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 7

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Sử dụng câu hỏi và hình ảnh trong sgk để khởi động, tạo tâm thế

thoải mái cho HS trước khi vào bài học

b Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, HS đưa ra dự đoán và chia sẻ hiểu

biết của bản thân về cách chăm sóc cây xanh

c Sản phẩm học tập: HS nêu dự đoán và chia sẻ câu trả lời trước lớp.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh phần khởi động SGK, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Đưa chậu cây hoa giấy trồng ngoài sáng vào trng nhà, em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra đối với cây hóa giấy sau một thời gian?

+ Dựa vào phương trình tổng quát của quang hợp, cho biết những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng quang hợp?

Trang 30

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và đưa ra dự đoán cho câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong chia sẻ ý kiến của mình

- Các HS còn lại đưa ra ý kiến khác (nếu có)

*Gợi ý:

- Dự đoán:

+ Cây hoa giấy không thể quang hợp bình thường.

+ Lá cây sẽ bị úa màu sau một thời gian dài ở trong nhà.

Trang 31

- GV tuyên dương tình thần tích cực xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:

Bài 19 Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP

Hoạt động 1 Tìm hiểu yếu tố ánh sáng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự ảnh hưởng của ánh sáng đến

quá trình quang hợp

b Nội dung: GV tổ chức đọc thông tin sgk, sử dụng hình 19.2, 19.3, bảng 19.1,

thảo luận, trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS biết được cây ưa ánh sáng mạnh thường mọc nơi thoáng

đãng, cây ưa ánh sáng yếu thường mọc dưới tán cây khác

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: Bằng thực nghiệm các nhà

khoa học đã kết luận: Đặc điểm của loài thực

vật và các yếu tố môi trường như ánh sáng,

hàm lượng carbon dioxide, nước, nhiệt độ…

đều ảnh hưởng đến quang hợp

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận trả lời:

+ Theo em, nhu cầu ánh sáng của các loài cây

có giống nhau không?

+ Lấy ví dụ về những cây ưa ánh sáng mạnh

và những cây ưa ánh sáng yếu?

I Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

1 Ánh sáng

- Nhu cầu ánh sáng của các loài cây không giống nhau Bao gồm:

+ Nhóm cây ưa ánh sáng mạnh: nha đam, thông, bạch đàn, rau muống…

+ Nhóm cây ưa ánh sáng yếu : diếp cá, tía tô, dương xỉ…

Trang 32

- Sau khi HS trả lời, GV đặt câu hỏi để HS

chốt lại kiến thức: Theo em, cây ưa ánh sáng

mạnh và cây ưa ánh sáng yếu thường mọc ở

chỗ nào?

- GV chốt kết luận, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

luyện tập và vận dụng trang 93 sgk: Em hãy

quan sát hình 19.2, cho biết cây nào ưa ánh

sáng mạnh và cây nào ưa ánh sáng yếu Vì

sao?

+ Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất

một số loại cây trồng người ta thường dùng

đèn chiếu sáng vào ban đêm?

- Sau khi HS trả lời, kết luận

- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm, mô tả và giải

thích thí nghiệm ảnh hưởng của ánh sáng đến

quang hợp của cành rong đuôi chó

=> Cây ưa ánh sáng mạnh thường

mọc nơi thoáng đãng, cây ưa ánh sáng yếu thường mọc dưới tán cây khác

*Luyện tập, vận dụng tr93:

- Trong hình 19.2, ta thấy:

+ Hình a cây ưa ánh sáng yếu vì

có phiến lá thường rộng, màu xanh sẫm, cây thấp nhỏ mọc dưới bóng cây khác (mít, cau, …) + Hình b cây ưa ánh sáng mạnh

vì phiến lá nhỏ, màu xanh sáng, mọc nơi thoáng đãng.

- Một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng ban đêm để giúp tăng cường độ quanghợp của cây từ đó giúp tăng tổng hợp chất hữu cơ của loài cây đó

→ tăng năng suất cây trồng

Trang 33

- GV đặt câu hỏi: Từ kết quả trong bảng 19.1,

cho biết ánh sáng mạnh hay yếu có ảnh hưởng

đến quang hợp ở rong đuôi chó như thế nào?

- GV cho HS đọc mục em có biết để tìm hiểu

về “Cường độ quang hợp”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận thông tin từ GV, kết hợp thông

tin sgk, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV gọi HS đứng dậy trả lời câu hỏi

- GV chỉ định một số HS bất kì nhận xét câu

trả lời của bạn, đóng góp ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

*Trả lời câu hỏi tr94 sgk:

Cường độ ánh sáng càng mạnh →cường độ quang hợp càng mạnh

→ Số lượng bọt khí oxygen sinh

ra càng nhiều và ngược lại

=> Kết luận: Ánh sáng ảnh

hưởng đến quang hợp:

+ Khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng và ngược lại.

+ Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho

lá cây bị đốt nóng, làm giảm hiệu quả quang hợp.

Trang 34

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và

chuyển sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 2 Tìm hiểu yếu tố carbon dioxide

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự ảnh hưởng của carbon dioxide

đến quá trình quang hợp

b Nội dung: GV tổ chức đọc thông tin sgk, sử dụng hình 19.2, thảo luận, trả lời

câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS biết được hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí

carbon dioxide tăng và ngược lại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông

tin bảng 19.2, trả lời câu hỏi:

+ Hãy cho biết ảnh hưởng của hàm lượng

carbon dioxide đến quang hợp ở cây đậu xanh

và cây bí đỏ?

+ So sánh cường độ quang hợp của cây đậu

I Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

2 Carbon dioxide

*Trả lời câu hỏi:

- Ảnh hưởng của nồng độ carbon dioxide đến quang hợp ở cây đậu xanh và cây bí đỏ:

+ Nồng độ Carbon dioxide càng tăng lên trong giới hạn từ 0,03%

→ 0,1% thì cường độ quang hợp

ở hai cây tăng lên

+ Khi nồng độ carbon dioxide tăng lên quá cao (0,4%) thì

Trang 35

xanh và cây bí đỏ ở cùng một hàm lượng

carbon dioxide?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS bắt cặp với bạn bên cạnh, đưa ra ý kiến,

trao đổi, thống nhất chung đáp án trả lời

- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV chuẩn đáp án, rút ra kết luận ảnh hưởng

của carbon dioxide tới quá trình quang hợp

cường độ quang hợp ở cả hai cây đều giảm.

- Ở cùng nồng độ carbon dioxide, cường độ quang hợp của cây đậu xanh thấp hơn cường độ quang hợp của cây bí đỏ

=> Kết luận: Ảnh hưởng của

carbon dioxide đến quang hợp:

- Hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí carbon dioxide tăng

và ngược lại.

- Khi nồng độ carbon dioxide tăng lên quá cao thì cây sẽ chết, nếu nồng độ carbon dioxide quá thấp thì cây sẽ không thể quang hợp.

- Ở cùng một nồng độ carbon dioxide, thì cường độ quang hợp

ở mỗi loại cây là khác nhau.

Hoạt động 3 Tìm hiểu yếu tố nước

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự ảnh hưởng của nước đến quá

trình quang hợp

Trang 36

b Nội dung: GV tổ chức đọc thông tin sgk, chiếu hình ảnh, thảo luận, trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm học tập: HS biết được nước tham gia vào việc đóng mở khí khổng,

cây bị thiếu nước hay thừa nước đều không tốt cho quá trình quang hợp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) yêu cầu

HS đọc thông tin mục 3 trang 95 sgk và thảo

luận, hoàn thành phiếu bài tập số 1 (ở cuối bài

học)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

* * *

Câu 1 Theo em, nước đóng vai trò gì trong

quá trình quang hợp của cây xanh?

………

………

Câu 2 Cây sẽ như thế nào nếu được tưới đủ

nước, thiếu nước hoặc thừa nước?

………

………

Câu 3 Theo em, ở mỗi giai đoạn phát triển,

I Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

3 Nước

Ảnh hưởng của nước đến quang hợp:

- Nước vừa là nguyên liệu, vừa

là yếu tố tham gia vào việc đóng, mở khí khổng

+ Cây đủ nước: tế bào khí khổng mở, carbon dioxide khuếch tán vào bên trong lá, tăng hiệu quả quang hợp.

+ Cây thiếu nước: các lỗ khí trên lá bị khép bớt lại làm lượng khí carbon dioxide đi vào tế bào lá giảm, dẫn đến giảm hiệu quả quang hợp.

- Mỗi loại cây có nhu cầu nước

Trang 37

cây có nhu cầu nước giống nhau hay khác

nhau? Lấy ví dụ?

………

………

Câu 4 Vì sao trong trồng trọt, muốn thu được

năng suất cao thì cần tưới đủ nước cho cây

trồng?

………

………

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ cho

các thành viên, thảo luận, đóng góp ý kiến, hoàn

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét và bổ

sung ý kiến

khác nhau và ở mỗi giai đoạn cây cũng cần lượng nước khác nhau

Trang 38

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV chữa câu hỏi trong phiếu bài tập, đánh giá

quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức

Kết quả phiếu học tập số 1

Câu 1 Trong quá trình quang hợp, nước vừa là nguyên liệu vừa là yếu tố tham gia

vào việc đóng, mở khí khổng.

Câu 2

+ Cây đủ nước: quang hợp diễn ra bình thường, cây phát triển.

+ Cây thiếu nước: Cây đóng khí khổng ngăn chặn sự mất nước, làm giảm quá trình quang hợp.

+ Cây thừa nước: Khí khổng mất sức trương nước và không thể mở khí khổng, cây không thể quang hợp.

Câu 3 Ở mỗi giai đoạn phát triển, cây có nhu cầu nước khác nhau

Ví dụ: Cây mía cần tưới nước thường xuyên khí mới trồng, đến khi mía có đốt thì tưới nước ít hơn.

Câu 4 Trong trồng trọt, muốn thu được năng suất cao thì cần tưới đủ nước cho

Trang 39

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến

quá trình quang hợp

b Nội dung: GV tổ chức đọc thông tin sgk, sử dụng hình 19.3, thảo luận, trả lời

câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS biết được nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều làm giảm

hoặc ngừng quá trình quang hợp của thực vật

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, bảng

19.3 trả lời câu hỏi:

+ Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến

quang hợp ở thực vật?

+ Đọc thông tin bảng 19.3 cho biết ảnh

hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở cây

cà chua Cây quang hợp mạnh nhất ở

nhiệt độ nào?

+ Có phải cứ tăng nhiệt độ là cường độ

quang hợp tăng theo hay không?

- Sau khi HS trình bày câu trả lời, GV

chốt lại ảnh hưởng của nhiệt độ đến

=> Nhiệt độ thích hợp từ 200C - 350C

*Trả lời câu hỏi:

- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở cây cà chua:

Trang 40

- GV đặt câu hỏi vận dụng, yêu cầu HS

liên hệ và trả lời: Vì sao trong thực tiễn

- GV hướng dẫn, gợi ý và quan sát quá

trình HS tìm hiểu và giải quyết câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời HS đứng dậy trình bày câu trả

lời của mình, GV gọi HS khác nhận xét

+ Khi nhiệt độ thấp (13 o C) cây quang hợp yếu.

+ Khi nhiệt độ quá cao (35 o C), quá trình quang hợp bị ngưng trệ.

- Không phải cứ tăng nhiệt độ là cường

độ quang hợp tăng Nếu nhiệt độ tăng cao quá sẽ khiến cho các hạt diệp lục

bị phân hủy, các enzyme xúc tác cho các phản ứng quang hợp bị biến tính

→ quá trình quang hợp bị ngưng trệ

*Trả lời, vận dụng:

- Cần chống nóng, chống rét cho cây

để tạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho quá trình quang hợp, cây sẽ tạo được nhiều chất hữu cơ, giúp cây lớn nhanh

và sinh trưởng tốt

- Biện pháp:

+ Chống nóng: tưới nước buổi sáng hoặc chiều, làm mái che, giàn che… + Chống rét: ủ ấm gốc, bón thêm phân lân, phân kali…

Ngày đăng: 18/08/2022, 20:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w