Giáo án chuẩn mẫu không cần chỉnh sửa, tải về là dùng ngay các thầy cô nhé Giáo án hoạt động trải nghiệm này bản word nên rất dễ chỉnh sửa các thầy cô nhé. Giáo án chuẩn mẫu không cần chỉnh sửa, tải về là dùng ngay các thầy cô nhé Giáo án hoạt động trải nghiệm này bản word nên rất dễ chỉnh sửa các thầy cô nhé.
Trang 1Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rơ-do-pho – Bo (Rutherford –Bohr)
mô hình sắp xếp electron trong lớp vỏ nguyên tử
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vịkhối lượng nguyên tử)
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạonguyên tử và giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử
Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên
tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt độngnhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thànhviên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến
Trang 2 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhómnhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyêntử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu(đơn vị khối lượng nguyên tử)
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình
Rutherford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được họctrong bài
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa
về điện; Sử dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xácđịnh được các loại hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài;Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng cáchạt cơ bản trong nguyên tử
3 Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tựnhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7
- Hình ảnh động cấu tạo của nguyên tử helium
- Phiếu học tập số 1
Trang 3- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7
- Đọc trước bài học trong SGK
- Đất nặn, bìa các – tông, xốp,…
- Bút màu, chì, compa, kéo,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Khơi gợi và gây hứng thù tìm tòi cho HS
b Nội dung: GV tổ chức hoạt đông khởi động, nêu vấn đề; HS thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu, xác định vấn đề cần tìm hiểu
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra ý kiến về vấn đề mở đầu
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho các nhóm một số đồ vật : giấy, túinilong, kéo, thước kẻ,…
- GV tổ chức cuộc thi giữa các nhóm, yêu cầu các nhóm tìm cách chia nhỏ nhất cóthể 1 trong số các đồ vật được phát
- GV chiếu hình 1.1 và đặt vấn đề: Khoảng năm 440
trước Công nguyên, nhà triết học Hy Lạp Đê – mô –
crit (Democritus) cho rằng nếu chia nhỏ nhiều nhất
một đồng tiền vàng cho đến khi “ Không thể phân
chia được nữa”, thì sẽ được một hạt gọi là nguyên tử
(“Nguyên tử” trong Hy Lạp là atomos, nghĩa là
“không chia nhỏ hơn được nữa”) Vậy nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất không?
Trang 4- GV đặt câu hỏi: Liệu vụn giấy/ mảnh nilong nhóm em vừa chia nhỏ được có thể gọi là nguyên tử được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV, xác định vấn đề bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS đưa ra dự đoán
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy nguyên tử là gì ? Cấu tạo của nguyên tử như thế
nào ? Quan điểm của Democritus có còn đúng cho tới ngày nay nữa không ?
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm này Bài 1 Nguyên tử
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nguyên tử
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm nguyên tử
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, trình bày vấn đề; HS đọc thông
tin mục I trả lời câu hỏi 1, 2
c Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở khái niệm nguyên tử, đưa
ra đáp án đúng cho các câu hỏi 1, 2 trong SGK
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Từ hoạt động mở đầu đặt vấn đề: Khi chia nhỏ
đồng tiền vàng đến khi “không thể phân chia được
nữa” thì kích thước phần tử đó vô cùng nhỏ, mắt
thường không quan sát được Sau này, các nhà
Trang 5khoa học đã tiến hành phân tích hàng chục triệu
chất, người ta chỉ | tìm thấy hơn một trăm loại hạt
cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên mọi
chất Những hạt đó được gọi là nguyên tử
- GV giới thiệu các nguyên tử cấu tạo nên một số
chất quen thuộc trong đời sống như nước, oxygen,
đường, khí carbon dioxide, sắt, than, nhôm,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK:
+ Hãy cho biết nguyên tử là gì ?
+ Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen?
- GV giải thích cho HS kích thước của nguyên tử
vô cùng nhỏ bé, ngay cả khi sử dụng các kính hiển
vi thông thường ta cũng không quan sát được
Kích thước của nguyên tử cỡ nanomet, 1
nm=10-12 m
- GV lấy ví dụ để HS hình dung kích thước của
nguyên tử:
+ VD1 Có thể nói một nanomet nhỏ hơn chiều
rộng sợi tóc người khoảng 100 000 lần
CH2 Hai chất có chứa nguyên tử
oxygen là: đường ăn, nước
* Kết luận
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ
bé, không mang điện, cấu tạo nên vậtchất
Trang 6+ VD2 Một giọt nước chứa tới 5 tỉ tỉ nguyên tử
oxygen và hydrogen So sánh với dân số thế giới
hiện nay khoảng 7,6 tỉ người Tức là số nguyên tử
trong một giọt nước lớn hơn dân số trên Trái Đất
khoảng 600 000 000 lần!
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục I, và thực hiện yêu cầu của
GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
+ Mô tả được cấu tạo của nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân Xác định các
hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử
+ Nêu được đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử (vị trí và điện tích)
b Nội dung: GV chiếu hình ảnh động về cấu tạo của nguyên tử helium gồm hạt
nhân và vỏ nguyên tử; chia nhóm HS thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 7c Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở cấu tạo và đặc điểm các hạt cấu
tạo nên nguyên tử
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh động cấu tạo của
nguyên tử helium gồm hạt nhân và vỏ
nguyên tử
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc
thông tin mục II SGK và trả lời câu hỏi
(1) Quan sát hình 1.2 trong SGK và cho
biết cấu tạo của vỏ nguyên tử và hạt nhân
(2) Nêu kí hiệu và điện tích của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử
(3) LT1 Quan sát hình 1.3 và hoàn thành
thông tin chú thích các thành phần trong
cấu tạo nguyên tử lithium
II Cấu tạo nguyên tử (1) Lớp vỏ nguyên tử được tạo bởi một hay nhiều
electron Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton
Sốproton
Sốneutron
Sốelectron
Điệntích
Trang 8- GV đặt vấn đề: Làm thế nào để biết
nguyên tử không mang điện?
GV yêu cầu HS đọc phần “Tìm hiểu
thêm” trong SGK và hướng dẫn HS tính
điện tích của nguyên tử dựa vào số hạt
GV chốt kiến thức: Nguyên tử trung
hòa về điện
- GV yêu cầu HS đọc mục “em có biết”
trang 11 SGK và rút ra kết luận: Nguyên tử
có cấu tạo rỗng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi phần luyện tập 2, 3
+ Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
+ Aluminium là kim loại có nhiều ứng
dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây
dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc
hạtnhâ
n Hydrog
- Vì hạt nhân gồm có proton và neutron
=> Tổng số hạt trong hạt nhân = số proton + số neutron
=> 27 = số proton + số neutron
- Mà số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = 13 = số electron
=> Số neutron = 27 – 13 = 14 Vậy trong nguyên tử nhôm có: 13 hạt electron, 13 hạt proton, 14 hạt neutron
Trang 9trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh
hoạt Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân
nguyên tử nhôm là 27, số đơn vị điện tích
hạt nhân là 13 Tính số hạt mỗi loại trong
nguyên tử nhôm và cho biết điện tích hạt
nhân của nhôm.
- GV tổ chức cho HS thiết kế mô hình một
nguyên tử: HS tự ghép nhóm 2 - 4 HS, mỗi
nhóm bốc thăm một nguyên tử nguyên tố
trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên và
thực hành tạo mô hình nguyên tử bằng
đất nặn, bìa các – tông, các sản phẩm tái
chế, bút màu, chỉ, compa, kéo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục II, và thực hiện yêu
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
Trang 10nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển động của electron trong nguyên tử
a Mục tiêu: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ro – do – pho – Bo (mô hình
sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)
b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thực hiện PHT số 1
c Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện PHT số 1 và rút ra kết luận về sự chuyển
động của electron trong nguyên tử
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực
hiện phiếu học tập 1 (Phụ lục 1)
- Sau khi chưa xong phiếu học tập số 1, GV
yêu cầu HS đọc thêm phần ‘‘ Em có biết’’
SGK – 12, 13
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục III, thảo luận hoàn
- GV mời đại diện HS của các nhóm trình
bày câu trả lời
III Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
(1) Trong nguyên tử, các electron được
xếp thành từng lớp Các electron được sắpxếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gầnhạt nhân ra ngoài Mỗi lớp có số electrontối đa xác định, như lớp thứ nhất có tối đa
2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8electron,
(2) Nguyên tử sodium có ba lớp electron:
Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có
8 electron và lớp thứ ba có 1 electron
(3) LT4 Nguyên tử nitrogen có hai lớp
electron Số electron ở lớp ngoài cùng là5
Trang 11- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Nguyên tử silicon có ba lớp electron Sốelectron ở lớp ngoài cùng là 4
(4) LT5 Nguyên tử carbon có hai lớp
electron : Lớp thứ nhất có 2 electron, lớpthứ hai có 4 electron
Nguyên tử aluminium có ba lớp electron :Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 cso 8electron và lớp thứ ba có 3 electron
* Kết luận
Theo mô hình Rơ-do-pho - Bo, trongnguyên tử, electron phân bố trên các lớpelectron và chuyển động quanh hạt nhânnguyên tử trên những quỹ đạo xác định
Hoạt động 4: Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a Mục tiêu: Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
(đơn vị khối lượng nguyên tử)
b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi trong
SGK
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng cho các câu hỏi 5, 6 và câu hỏi
luyện tập trang 13 SGK
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục IV Khối
lượng nguyên tử trong SGK và trả lời CH5, CH6,
IV Khối lượng nguyên tử CH5 Trong ba loại hạt tạo nên
nguyên tử, hạt có khối lượng nhỏ
Trang 12+ Quan sát hình 1.5, hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên
tử carbon và nhôm
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và nhôm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục IV, trả lời các câu hỏi
trong SGK
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
CH6 Khối lượng của nguyên tử
được tính bằng đơn vị khối lượngnguyên tử, kí hiệu là amu
Hạt nhân gồm: proton và neutron
=> Khối lượng nguyên tử = sốproton.1 + số neutron.1
* Xét hình 1.5a (nguyên tử carbon)
Trang 13- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức neutron có trong nguyên tử, được
tính bằng đơn vị amu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khối lượng, điện tích và vị trí của các
hạt trong nguyên tử
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
LT7 Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bảng
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Hạt trong
nguyên tử Khối lượng (amu) Điện tích
Vị trí trong nguyên tử
Trang 14Neutron 1 0 Hạt nhân
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động tiếp theo
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, vận dụng được các kiến thức về cấu
tạo nguyên tử
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cấu tạo nguyên tử
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
VD1 Ruột của bút chì thường được làm từ than chì và đất sét Than chì được cấu
tạo từ các nguyên tử carbon
a) Hãy ghi chú thích tên các hạt tương ứng trong hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon
Trang 15b) Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Câu 1
a Chú thích tên các hạt tương ứng trong hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon:
Hạt Proton màu đỏ
Hạt Neutron màu xanh lá cây
Hạt Electron màu xanh da trời
b) Ý nghĩa kí hiệu HB, 2B và 6B ghi trên một số loại bút chì: Các kí hiệu HB, 2B, 6B trên bút chì cho biết sự khác nhau về độ đậm nhạt nét chì, độ cứng và kích thước của lối bút chì Lõi bút chì là sự kết hợp của đất sét và than chì, trộn đều với nước
Chữ “H” trong “HB” là viết tắt của từ “Hard” có nghĩa là “cứng”, tức là nhiều đất sét hơn than chì Còn “B” là viết tắt của “Bold” nghĩa là “đậm”, hoặc
“Black”, tức là có nhiều than chì hơn đất sét
Giá trị “H” càng tăng, độ đậm của nét bút chì càng giảm giá trị “B” càng tăng thì màu đen của than chì càng đậm, mịn và nét chỉ có điểm rộng hơn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
* Hướng dẫn về nhà
Trang 16- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Nguyên tố hóa học
PHỤ LỤC 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin và quan sát hình 1.4 trang 12 SGK, thảo luận các câu hỏi sau:
(1) Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp như thế nào?
(2) Cho biết nguyên tử sodium có bao nhiêu lớp electron Mỗi lớp có bao nhiêu electron?
(3) LT4 (SGK – tr13) Nguyên tử nito và silicon có số electron lần lượt là 7 e và 14
e Hãy cho biết nguyên tử nito và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng