Để thuận tiện cho việc trình bày, từ “Khách sạn” dùng trong báo cáo là để chỉ cả khách sạn và khu nghỉ dưỡng, với số liệu khảo sát được thực hiện cho các khách sạn từ 3 đến 5 sao.. Điều
Trang 1Báo cáo tóm tắt
Khảo sát Ngành dịch vụ Khách sạn
2014
Đây là bản tóm tắt của Báo cáo Khảo sát Ngành dịch vụ Khách sạn đầy đủ dày 64 trang Vui lòng liên hệ
Grant Thornton Việt Nam để có được báo cáo chi tiết đầy đủ
Trang 2_
Giới thiệu
Báo cáo Khảo sát Ngành dịch vụ Khách sạn
năm 2014 thực hiện bởi Grant Thornton Việt
Nam trình bày các thông tin tài chính, hoạt
động cũng như tiếp thị của các khách sạn và
khu nghỉ dưỡng ở Việt Nam cho năm tài
chính 2013
Để thuận tiện cho việc trình bày, từ “Khách sạn”
dùng trong báo cáo là để chỉ cả khách sạn và khu
nghỉ dưỡng, với số liệu khảo sát được thực hiện
cho các khách sạn từ 3 đến 5 sao Số liệu thống kê
được trình bày theo Xếp loại sao (xếp hạng khách
sạn), Quy mô khách sạn (số phòng) và Vùng miền
(vị trí khách sạn)
Khi trình bày số liệu thống kê, quy mô khách sạn
được xếp hạng từ nhỏ đến lớn, cụ thể là khách sạn
nhỏ hơn 75 phòng, khách sạn từ 75 đến 150 phòng
và khách sạn lớn hơn 150 phòng
Cuối cùng, vùng miền của khách sạn được phân
chia theo ba khu vực chính của Việt Nam là miền
Bắc, miền Trung – Cao Nguyên và miền Nam Với
miền Bắc, các khách sạn tham gia khảo sát tập
trung chủ yếu tại Hà Nội, Sapa và Hạ Long Tại
miền Trung – Cao Nguyên, các khách sạn tham gia
khảo sát ở các khu vực Đà Nẵng, Hội An, Huế,
Nha Trang và Phan Thiết Miền Nam, các khách
sạn được khảo sát tập trung tại thành phố Hồ Chí
Minh, Phú Quốc, Vũng Tàu và khu vực sông Mê
Kông
Trong cuộc khảo sát năm nay, số lượng các khách
sạn 3-Sao tham gia không nhiều bằng các năm
trước, nhất là ở khu vực miền Bắc Điều này cùng
với sự thay đổi trong thành phần cơ cấu các khách
sạn tham gia của phân khúc này có thể ảnh hưởng
đáng kể đến sự thay đổi của các chỉ số phân tích
qua các năm
Báo cáo này cung cấp cho người đọc một cái nhìn vừa tổng quát vừa chi tiết về hoạt động của các khách sạn tại Việt Nam thông qua việc trình bày
dữ liệu phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau như tiện nghi khách sạn, nhân sự, số liệu tài chính
và số liệu thị trường Trong phần phân tích tài chính, số liệu kết quả hoạt động được trình bày theo chỉ số thu nhập thuần trước lãi, thuế và khấu hao (“EBITDA"), để đảm bảo việc so sánh hợp lý giữa các khách sạn Đơn vị tiền tệ được sử dụng là
Đô La Mỹ
Như sẽ được trình bày cụ thể hơn ở phần tiếp theo của báo cáo, tất cả các thông tin trong bản báo cáo này được trình bày dưới dạng phần trăm hoặc số liệu trung bình Ví dụ, ở phần số liệu tài chính, các chỉ tiêu có đơn vị Đô La Mỹ được trình bày dưới dạng phần trăm của tổng doanh thu Trong phần phân tích số liệu thị trường và các lĩnh vực khác,
số liệu thống kê được trình bày theo dạng số trung bình
Để tiện cho việc so sánh, báo cáo trình bày kết quả cuộc khảo sát theo từng lĩnh vực khảo sát cùng với các phát hiện chính Trong phần phụ lục, người đọc có thể tham khảo thêm các bảng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và bình quân của các số liệu được thống kê trong hai năm tài chính 2012 và 2013 Tuy nhiên, bản báo cáo này không có mục đích đưa ra
số liệu về kết quả hoạt động của ngành khách sạn tại Việt Nam Các số liệu và tỉ lệ trình bày trong báo cáo này không nên được xem là tiêu chuẩn đánh giá cho bất kỳ loại hình khách sạn nào Người sử dụng báo cáo này cũng cần lưu ý rằng không phải tất cả các thay đổi trong các số liệu khảo sát giữa các năm là các thay đổi của tình hình thực tế Đôi khi kết quả thay đổi là do sự thay đổi của tập hợp các đối tượng tham gia khảo sát Người đọc nên lưu ý rằng do các hạn chế về dữ liệu phân tích dựa trên số lượng mẫu thống kê nhất định, các kết quả khảo sát chỉ mang tính tham khảo
Trang 3_
Bản đồ khách sạn Việt Nam
Tổng số khách sạn 3 đến 5-Sao ở
Việt Nam là
686
Số khách sạn 127
Số lượng phòng 11.993
Hạ Long Tổng
Số khách sạn 21
Số lượng phòng 2.921
Số khách sạn 19
Số lượng phòng 1.829
Phan Thiết Tổng
Số khách sạn 52
Số lượng phòng 4.122
Vũng Tàu Tổng
Số khách sạn 26
Số lượng phòng 2.208
Đà Nẵng/ Hội
Số khách sạn 114
Số lượng phòng 12.583
Nha Trang Tổng
Số khách sạn 37
Số lượng phòng 5.608
Số khách sạn 140
Số lượng phòng 15.685
Cần Thơ Tổng
Số khách sạn 11
Số lượng phòng 709
Phú Quốc Tổng
Số khách sạn 10
Số lượng phòng 632
Số khách sạn 33
Số lượng phòng 3.195
Số khách sạn 11
Số lượng phòng 587
Trang 4_
Xu hướng chính
khách sạn 5-Sao giảm 5,5%
khách sạn miền Trung và Cao Nguyên tăng 3,7%
Công suất thuê phòng bình quân theo vùng miền
(2007-2013)
Chi phí và Lợi nhuận trên Doanh thu
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Mi ề n B ắ c Mi ề n Trung - Cao Nguyên Mi ề n Nam
Giá phòng bình quân theo xếp loại Sao (2007-2013)
28,2% 28,2%
34,0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2011 2012 2013
Chi phí qu ả n lý Chi phí bán hàng & Marketing
Chi phí b ả o trì Chi phí nhiên li ệ u
Chi phí các phòng ban Đị nh phí
Chi phí khác EBITDA
79,1%
83,3%
87,1%
80,3%
73,7%
71,5%
78,0%
78,2%
75,3%
20,9%
16,7%
12,9%
19,7%
26,3%
28,5%
22,0%
21,8%
24,7%
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Khách qu ố c t ế Khách n ộ i đị a
Các nguồn khách lưu trú (2005-2013) Chi phí và Lợi nhuận trên doanh thu
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
3-Sao 4-Sao 5-Sao
28,2% 28,2% 34,0%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2011 2012 2013
Chi phí qu ả n lý Chi phí bán hàng & Marketing
Chi phí b ả o trì Chi phí nhiên li ệ u
Chi phí d ị ch v ụ phòng Chi phí d ị ch v ụ nhà hàng
Đị nh phí Chi phí khác
Trang 5_
Tóm tắt báo cáo
Tiếp nối xu hướng các năm trước, năm 2013
tiếp tục là một năm thành công của ngành du
lịch Việt Nam Trong năm 2013, Việt Nam
đón 7.572.352 lượt khách quốc tế, tăng 10,6%,
mức tăng thấp hơn một chút so với 13,9% của
năm 2012 Con số này tuy vậy vượt xa số
lượng dự kiến là 7,2 triệu lượt khách cho
năm
Báo cáo khảo sát Ngành dịch vụ Khách sạn 2014
của Grant Thornton cung cấp cho người đọc các
phân tích và đánh giá chi tiết hoạt động ngành kinh
doanh khách sạn Việt Nam trong năm 2013 so với
năm trước Đây cũng là năm thứ hai liên tiếp, báo
cáo khảo sát tiếp tục phân tích các vấn đề môi
trường của các khách sạn ở Việt Nam, phần khảo
sát này được Grant Thornton thực hiện thay mặt
cho Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có
trách nhiệm với môi trường và xã hội của Tổng cục
du lịch Việt Nam (ESRT) – chương trình được tài
trợ bởi Liên minh Châu Âu
Các chỉ số hoạt động chính năm 2013
S ố phòng bình quân
Công su ấ t thuê phòng
bình quân trên m ỗ i
khách s ạ n (%)
Giá phòng bình quân
trên m ỗ i khách s ạ n
( đ ô la M ỹ )
$45,06 $84,25 $117,63
RevPAR 1 bình quân
trên m ỗ i khách s ạ n
L ợ i nhu ậ n ròng (%) 28,3% 37,5% 34,2%
1RevPAR: Doanh thu trên mỗi phòng có sẵn
Giá phòng bình quân, công suất thuê phòng bình quân và RevPAR (2004-2014)
Kết quả khảo sát cho thấy, RevPAR, một chỉ số chính của ngành để đo lường lợi nhuận và việc sử dụng phòng, đã giảm nhẹ trong (0,4%), từ 54,44 Đô
la Mỹ trong năm 2012 xuống còn 54,22 Đô la Mỹ trong năm 2013
Nguyên nhân là do sự sụt giảm của giá phòng bình quân (2,7%) bên cạnh sự tăng trưởng của công suất thuê phòng bình quân là 2,4% Sự sụt giảm của RevPAR còn do sự suy giảm mạnh của RevPAR của các khách sạn 3-Sao (14,6%)
Các khách sạn 4-Sao và 5-Sao có kết quả kinh doanh tốt hơn năm ngoái với chỉ tiêu RevPAR cho mỗi phân khúc tăng lần lượt là 1,0% và 2,4% lên tới mức 52,70 Đô la Mỹ và 71,79 Đô la Mỹ
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
0 20 40 60 80 100 120 140
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Giá phòng bình quân ( Đ ô la M ỹ ) RevPAR
Công su ấ t thuê phòng bình quân (%)
Trang 6_
Giá phòng theo một số tiêu chí phân loại
Giá phòng bình quân (đô la Mỹ) theo xếp loại Sao
(2007 – 2013)
Giá phòng bình quân của các khách sạn trong năm
2013 giảm 2,7% xuống mức 87,95 Đô la Mỹ so với
mức 90,40 Đô la Mỹ của năm 2012
Nhìn chung trong năm 2013, giá phòng bình quân
giảm ở tất cả các hạng sao, trong đó 5-Sao giảm
đáng kể (5,5%), theo sau là 4-Sao và 3-Sao giảm
tương ứng là 4,7% và 3,1%
Xét theo vị trí địa lí, khu vực miền Trung – Cao
Nguyên có sự suy gỉảm mạnh, khoảng 7,5% trong
năm 2013 so với năm ngoái, mặc dù giá phòng vẫn
cao hơn so với miền Bắc Giá phòng bình quân của
các khách sạn cũng tiếp tục giảm ở miền Bắc
khoảng 2,6%, trong khi giá phòng ở miền Nam
tăng khoảng 3,0% so với năm 2012, đạt mức 90,03
Đô la Mỹ trung bình một đêm
Giá phòng bình quân (đô la Mỹ) theo vùng miền (2013 so
với 2012)
Mi ề n Trung –
Công suất thuê phòng theo một số tiêu chí phân loại
So với năm trước, năm 2013 công suất thuê phòng bình quân tại các khách sạn tăng 2,4%
Trong năm 2013, công suất thuê phòng của các khách sạn miền Bắc tăng 2,7% ( so với việc giảm 1.7% trong năm ngoái) trong khi các khách sạn miền Nam đạt công suất thuê phòng thấp hơn năm trước, giảm 1,7% Công suất thuê phòng bình quân
ở miền Trung và Cao Nguyên tăng 3,7% trong năm
2013 so với năm 2012
Công suất thuê phòng bình quân (%) theo vùng miền (năm 2013 so với năm 2012)
Mi ề n Trung – Cao
Khi phân tích theo Xếp hạng sao, kết quả cho thấy các khách sạn 4-Sao và 5-Sao có kết quả hoạt động tốt với công suất thuê phòng bình quân tăng trưởng 3,6% và 4,7%, trong khi đó chỉ số này của khách sạn 3-Sao giảm 8,1% Sự thay đổi đáng kể này có thể một phần do sự thay đổi về cơ cấu các khách sạn tham gia khảo sát năm nay
Công suất thuê phòng bình quân (%) theo xếp hạng sao (2007 – 2013)
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
3-Sao 4-Sao 5-Sao
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
3-Sao 4-Sao 5-Sao
Trang 7_
Doanh thu và Chi phí
Phân tích doanh thu (2013 so với 2012)
Doanh thu bao gồm doanh thu bộ phận phòng, dịch
vụ nhà hàng và dịch vụ khác (bao gồm thu nhập từ
trung tâm Spa, tiệc, hội nghị và dịch vụ trung tâm
thông tin) Do thành phần các khách sạn tham gia năm
nay bao gồm nhiều khách sạn có hoạt động dịch vụ
nhà hàng nổi trội, tỷ lệ doanh thu nhà hàng trên tổng
doanh thu trong năm 2013 tăng 1,7%
Năm 2013 cũng cho thấy là một năm hoạt động hiệu quả của các khách sạn cao cấp, với chỉ số EBITDA tăng mạnh 5,8% so với năm 2012, đạt 34,0% Kết quả khả quan này là do những thay đổi trong cơ cấu chi phí liên quan bao gồm chi phí quản lý, chi phí các bộ phận
và định phí, giảm tương ứng 1,1%, 1,3%, và 1,7%
Chi phí và Lợi nhuận trên doanh thu
Doanh thu
b ộ ph ậ n phòng 62,1%
Doanh thu
nhà hàng
29,1%
Doanh thu
khác
8,8%
2012
Doanh thu
b ộ ph ậ n phòng 59,3%
Doanh thu
nhà hàng
30,8%
Doanh thu
khác
9,9%
2013
13,8% 12,5% 11,4%
4,6% 4,5%
4,4%
3,6% 3,1%
3,0%
5,8% 6,8%
5,6%
14,3% 14,8%
14,0%
19,4% 20,1%
19,6%
5,1% 4,7%
3,0%
5,2% 5,3%
5,0%
28,2% 28,2%
34,0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2011 2012 2013 Chi phí qu ả n lý Chi phí bán hàng & Marketing Chi phí b ả o trì Chi phí nhiên li ệ u Chi phí d ị ch v ụ phòng Chi phí d ị ch v ụ nhà hàng
Đị nh phí Chi phí khác EBITDA
Trang 8_
Nhân sự
Biểu đồ dưới đây thể hiện doanh thu và chi phí
bình quân tính theo đầu nhân viên khách sạn từ
năm 2004 đến 2013 Nhìn chung, doanh thu tính
trên một nhân viên năm 2013 tiếp tục giảm 0,9%
song song với việc chi phí cho 1 nhân viên giảm
7,6% từ mức 4.485 đô la Mỹ năm 2012 xuống 4.142
đô la Mỹ năm 2013
Doanh thu và chi phí bình quân trên nhân viên
(2004 – 2013)
Các nguồn khách lưu trú
Các nguồn khách lưu trú (2005 – 2013)
Kết quả khảo sát cũng cho thấy tỷ lệ khách quốc tế lưu trú tại các khách sạn 3 đến 5 sao giảm 2,9% so với năm 2012, xuống mức 75,3%
Các nguồn khách lưu trú 2013
Trong năm 2013, số lượng khách châu Á, bao gồm
cả khách Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí đứng đầu trong các nguồn khách du lịch, chiếm 47,1%, tăng 0,3% so với năm trước Một điều đáng lưu ý trong năm 2013 là tỷ lệ khách đến từ các nước Châu Á khác sụt giảm đáng kể (2,5%), còn tỷ lệ khách đến
từ các nước khác như Bắc Mỹ và châu Đại Dương giảm nhẹ lần lượt 1,4% và 0,5%
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Doanh thu trung bình trên nhân viên
Chi phí trung bình trên nhân viên
Vi ệ t Nam 24,7%
Châu Á (ngoài Vi ệ t Nam) 22,4%
Châu Âu 29,2%
B ắ c M ỹ
6,7%
Châu Đạ i
D ươ ng 8,6%
Khác 8,4%
2013
79,1%
83,3%
87,1%
80,3%
73,7%
71,5%
78,0%
78,2%
75,3%
20,9% 16,7% 12,9% 19,7% 26,3% 28,5% 22,0% 21,8% 24,7%
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Khách qu ố c t ế Khách n ộ i đị a
Trang 9_
Mục đích lưu trú
Mục đích lưu trú (2003 – 2013)
Khách thương nhân, khách du lịch cá nhân và
khách du lịch theo đoàn vẫn là 3 nhóm khách lớn
nhất trong 10 năm qua từ năm 2003 đến năm 2013
Trong đó, khách du lịch cá nhân và khách du lịch
theo đoàn tăng lần lượt 3,1% và 2,8% so với năm
2012 Ngược lại, tỷ lệ khách thương nhân giảm
5,3% trong năm 2013
Các kênh đặt phòng
Tỷ lệ đặt phòng thông qua các đại lý du lịch và các nhà điều hành tour đã tăng trở lại sau sự suy giảm trong năm trước, mức tăng là 1,6%, lên 47,3% trong năm 2013 Kênh đặt phòng này vẫn là kênh được
ưa thích nhất cho tất cả các loại khách sạn ở tất cả các vùng miền
Đặt phòng trực tiếp với khách sạn tiếp tục giảm thêm 3% trong năm 2013, tuy nhiên, hình thức đặt phòng này vẫn duy trì vị trí phổ biến thứ hai, chiếm 25,8%
Các kênh đặt phòng năm 2013
20,0%
32,2%
32,2%
35,3%
21,6%
22,0%
26,6%
29,1%
2,3%
2,7%
4,0%
7,1%
5,8%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Khách t ừ c ơ quan nhà n ướ c Khách th ươ ng nhân Khách du l ị ch cá nhân Khách du l ị ch theo đ oàn Khách d ự h ộ i ngh ị Khách khác
25,8%
15,3%
47,3%
11,6%
2013
Đặ t phòng tr ự c ti ế p v ớ i KS(Bao
g ồ m thông qua h ệ th ố ng Phân
ph ố i toàn c ầ u)
Đặ t phòng thông qua internet
Đặ t phòng thông qua các công
ty l ữ hành và các nhà đ i ề u hành tour
Thông qua các kênh khác
Trang 10_
Chương trình quản lí môi trường và trách
nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp
Các vấn đề về môi trường và quản lí môi trường có
được khối Khách sạn tại Việt Nam quan tâm đầy
đủ trong năm 2013
Khi đề cập đến các khái niệm nhận thức về môi
trường trong các khách sạn tại Việt Nam, 72% khách
sạn tham gia khảo sát đánh giá nhận thức của khách
sạn trên mức trung bình, từ tốt đến rất tốt (tương
ứng xếp hạng từ 6-10), bao gồm cả ba phân hạng
khách sạn tại cả ba miền, trong đó các khách sạn
5-sao, tập trung chủ yếu ở miền Nam, xếp hạng nhận
thức về môi trường và trách nhiệm cao nhất với tỷ lệ
78,9%, tăng 15,7% so với kết quả khảo sát năm 2013
Chỉ có khoảng 7% khách sạn trả lời nhận thức về
môi trường là chưa đầy đủ, dưới mức trung bình
(tương ứng xếp hạng 1-4), chủ yếu là các khách sạn
4-sao, đa phần từ khu vực miền Trung và Cao
Nguyên
Cụ thể hơn, trách nhiệm của một doanh nghiệp về tác động của các quyết định và hoạt động của mình đối với xã hội và môi trường thông qua các hành vi minh bạch và có tính đạo đức có thể được thể hiện qua vị trí của doanh nghiệp trong mảng trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp, Trong khi 52,6% các khách sạn (đa số ở miền Bắc) và chủ yếu là các khách sạn 5-Sao, triển khai chính thức chương trình Trách nhiệm
Xã hội Doanh nghiệp, 28,1% các đơn vị khác chỉ triển khai các chương trình như vậy một cách không chính thức
Quan điểm của doanh nghiệp về chương trình trách nhiệm xã hội
0% 0% 5,3%
8,3% 15,4%
10,5%
50,0%
46,2% 52,6%
16,7%
34,6% 26,3%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
3-sao 4-sao 5-sao
Không có R ấ t ít T ươ ng đố i R ấ t nhi ề u
71,4%
52,2%
40,0%
7,1%
30,4%
40,0% 7,1% 4,3% 10,0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
Mi ề n B ắ c Mi ề n Trung và Cao
Nguyên
Mi ề n Nam Tri ể n khai chính th ứ c Tri ể n khai không chính th ứ c Không phài là ư u tiên