ThuyÕt minh biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cầu Bình Phú MỤC LỤC CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1 I THÔNG TIN DỰ ÁN 1 Tổng quan dự án 1 II QUY MÔ CÔNG TRÌNH, TIÊU CHUẨ.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1
I THÔNG TIN DỰ ÁN 1
Tổng quan dự án 1
II QUY MÔ CÔNG TRÌNH, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 2
Quy mô 2
1 Quy mô tuyến chính: 2
2 Quy mô tuyến nối: 2
3 Quy mô đường gom dân sinh: 2
4 Quy mô công trình cầu 2
5 Quy mô đường sau mố 3
6 Quy mô cầu 3
7 Cầu Bình Phú 1: 3
CHƯƠNG II - HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 7
I QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 7
II NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN 7
1 Nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó: 7
2 Nhiệm vụ của Phòng thí nghiệm hiện trường 8
3 Nhiệm vụ của bộ phận Kỹ thuật 8
4 Nhiệm vụ của bộ phận Kế hoạch 8
5 Nhiệm vụ của bộ phận Vật tư, máy móc thiết bị 8
6 Nhiệm vụ của Bộ phận quản lý chất lượng 8
7 Nhiệm vụ của đội thi công 8
III NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 9
IV PHỐI HỢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỚI TVGS VÀ CHỦ ĐẦU TƯ.9 V LƯU GIỮ BẢO QUẢN TÀI LIỆU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 9
VI CÁC HẠNG MỤC CƠ BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 10
1 Vật liệu 10
2 Thiết bị máy thi công: 10
3 Biện pháp quản lý chất lượng thi công: 10
4 Kiểm soát hồ sơ: 10
5 Kiểm soát vật liệu 10
6 Kiểm soát thiết bị 11
Trang 27 Kiểm soát con người 11
8 Kiểm soát trình tự thi công các hạng mục công trình: 11
VII NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 11
1 Trình tự nghiệm thu công trình 11
2 Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình, bàn giao công trình đưa vào sử dụng: 12
3 Bản vẽ hoàn công 13
4 Các quy trình thi công và nghiệm thu: 13
5 Hệ thống quản lý chất lượng 19
CHƯƠNG III – BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT 20
I CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT 20
II HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT 20
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 20
1 Huy động nhân lực, thiết bị triển khai thi công 20
2 Huy động phòng thí nghiệm hiện trường 21
3 Đo đạc, kiểm tra hiện trạng 21
4 Dọn dẹp mặt bằng 22
IV BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 23
1 Trình tự thi công tổng thể 23
2 Biện pháp thi công đóng cọc: 23
3 Biện pháp thi công mố trụ trên cạn: 47
4 Biện pháp thi công trụ trên cạn ( T1-T2-T3-T5-T6-T7): 66
4.1 Sơ đồ thi công bệ trụ trên cạn: 66
4.2 Sơ đồ thi công thân trụ trên cạn: 66
4.3 Sơ đồ thi công mũ trụ trên cạn: 67
5 Biện pháp thi công trụ dưới nước ( Trụ T4): 88
6 Biện pháp thi công kết cấu nhịp: 108
CHƯƠNG IV – YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 150
I YÊU CẦU CHUNG 150
II VẬT LIỆU DÙNG CHO BÊ TÔNG XI MĂNG 150
1 Cát: 150
2 Đá: 152
3 Xi măng: 154
4 Cốt thép: 155
5 Nước: 155
Trang 36 Phụ gia: 155
III BÊ TÔNG NHỰA 156
1 Nhựa đường: 156
2 Cát: 157
3 Đá dăm: 158
4 Bột khoáng: 160
IV CỌC ỐNG DƯL 160
V VÁN KHUÔN 161
CHƯƠNG V – THIẾT BỊ THI CÔNG 162
I CĂN CỨ HUY ĐỘNG THIẾT BỊ TỔ CHỨC THI CÔNG 162
II CHỦNG LOẠI THIẾT BỊ HUY ĐỘNG 162
1 Bố trí thiết bị thi công phần cầu: 162
2 Bố trí thiết bị thi công mặt đường: 163
3 Phần an toàn giao thông và hoàn thiện công trình: 163
CHƯƠNGVI – TỔ CHỨC NHÂN LỰC 165
I CÁC CĂN CỨ BỐ TRÍ NHÂN LỰC 165
II TỔ CHỨC NHÂN LỰC 165
1 Tổ chức quản lý 165
2 Tổ chức bộ máy gián tiếp 165
3 Lực lượng thi công trực tiếp 165
4 Danh mục nhân lực thi công 166
III QUẢN LÝ NHÂN LỰC 167
CHƯƠNG VII – ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG 168
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG: 168
II CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 168
III CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY.169 CHƯƠNG VIII – AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 170
I QUY CHẾ AN TOÀN LAO ĐỘNG 170
II HUẤN LUYỆN, PHỔ BIẾN QUY CHẾ ATLĐ 170
III TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ ATLĐ 170
IV CÔNG TÁC KIỂM TRA ATLĐ 171
V MỘT SỐ CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ATLĐ – PCCN & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: 172
CHƯƠNG IX: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 173
Trang 4I NGUYÊN TẮC LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 173
II TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHI TIẾT: 173
III CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ: 173
CHƯƠNGX: CÁC BIỆN PHÁP SỬA CHỮA HƯ HỎNG VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 175
I CÔNG VIỆC NHÀ THẦU THỰC HIỆN BẢO HÀNH 175
II KINH PHÍ BẢO HÀNH 175
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN CHUNG 176
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I THÔNG TIN DỰ ÁN
Tổng quan dự án
TÊN DỰ ÁN:
Đầu tư xây dựng đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Tổng công ty Đầu Tư Phát Triển & Quản Lý Dự Án hạ tầng giao thông Cửu Long
CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ phần BOT Trung Lương – Mỹ Thuận
TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ
Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông Vận tải – CTCP
TƯ VẤN GIÁM SÁT
Văn Phòng Tư vấn giám sát TEDI
fPhạm vi dự án
Địa điểm: huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Gói thầu XL-12: Xây dựng đoạn Km72+072,88 - Km76+584,28 và các cầu Bình Phú
1, cầu vượt ĐH65 và Bình Phú 2
Điểm đầu gói thầu: Km72+072,88 tiếp giáp “Gói thầu XL-05: Xây dựng cầu Cai Lậy (Km71+722,98-Km72+072,88)” thuộc địa phận xã Bình Phú, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Điểm cuối gói thầu: Km76+584,28 tiếp giáp “Gói thầu XL-13: Xây dựng đoạn
Km76+584,28 - Km78+956,077 gồm các cầu Phú Nhuận và nút giao Cái Bè
(Km80+987,593 - Km81+796,130)” thuộc địa phận xã Bình Phú, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Phạm vi, các hạng mục gói thầu:
Trang 5Đoạn Km72+072,88 - Km73+802 (RD5.2) thuộc phân đoạn RD5 (Km65+514,10 - Km69+331,39; Km69+380,03 - Km71+722,98; Km72+072,88 - Km73+802).
Đoạn Km74+114 - Km76+584,28 (RD6.1) thuộc phân đoạn RD6.1 (Km74+114 - Km76+584,28), bao gồm cầu vượt ĐH65 (Km75+419,06)
1 Quy mô tuyến chính:
Theo Quyết định số 1700/QĐ-BGTVT ngày 15/6/2017 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh BCNCKTDự án ĐTXD công trình đường cao tốc Trung Lương-Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT, tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc, vận tốc thiết kế Vtk=100km/h (theo TCVN 5729:1997 kết hợp linh hoạtvới TCVN 5729:2012) với một số chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
- Loại đường: đường cao tốc
+ Bề rộng dải phân cách và dải an toàn: Bdpc = 1,5m
+ Bề rộng lề đất và dải an toàn ngoài: Blề đất = 2x0,75m = 1,5m
- Quy mô mặt cắt ngang phần cầu phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 Bn=17,5m:
+ Bề rộng dải phân cách và dải an toàn: Bdpc = 1,5m
+ Bề rộng gờ lan can và dải an toàn ngoài: Blan can = 2x1,0m = 2,0m
Trang 62 Quy mô tuyến nối:
Đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng theo TCVN 4054:2005
3 Quy mô đường gom dân sinh:
Đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn TCVN 10380:2014
4 Quy mô công trình cầu
Tần suất thiết kế và cấp sông:
Cầu được thiết kế với tần suất tính toán được lấy theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 5729:1997 và TCVN 5729:2012 Tần suất tính toán về thủy văn đối với cầu cống trên đường cao tốc P = 1%
Theo văn bản số 3404/UBND-KTN ngày 24/7/2014 của UBND tỉnh Tiền Giang, Cầu Bình Phú 1 vượt kênh Cá Chuối có tĩnh không thông thuyền (10,0x2,5)m
Theo văn bản số 2829/UBND-KTN ngày 19/6/2015 của UBND tỉnh Tiền Giang, Cầu Bình Phú 2 vượt kênh Băng Dầy có tĩnh không thông thuyền (15x3,5)m
5 Quy mô đường sau mố
Bề rộng nền đường được vuốt từ Bnền = 18,5m, Bmặt =16,5m về Bnền=17m, Bmặt = 16m
6 Quy mô cầu
Cầu được xây mới hoàn toàn, kết cấu vĩnh cửu BTCT Mặt cắt ngang cầu được thiết kếphù hợp với quy mô tuyến, đảm bảo chiều rộng cho 4 làn xe 3,5 m, tổng chiều rộng B=17,5m
Cầu Bình Phú 1 đảm bảo tĩnh không cho ĐH57B BxH=4x3,5m; đường liên xã
BxH=4x3,5m; tĩnh không thông thuyền BxH=10x2,5m với mực nước thông thuyền H5%
Cầu Bình Phú 2 đảm bảo tĩnh không cho các đường chui dân sinh hai bên kênh
BxH=4x3,5m; tĩnh không thông thuyền BxH=15x3,5m với mực nước thông thuyền H5%
Giai đoạn 1, mặt cắt ngang cầu đảm bảo 4 làn xe cơ giới, bố trí như sau:
Bề rông đường cho xe cơ giới (80Km/h) Bcg 4x3,5 m = 14 m
Cầu đường huyện ĐH.65 được xây mới hoàn toàn, kết cấu vĩnh cửu BTCT Mặt cắt ngang cầu được thiết kế phù hợp với quy mô tuyến, đảm bảo chiều rộng cho 2 làn xe 3,0 m, tổng chiều rộng cầu B=7,0m bao gồm:
Trang 7Trắc dọc cầu được thiết kế đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của toàn tuyến vượt qua kênh CàChuối đảm bảo tĩnh không thông thuyền BxH=10x2.5m, vượt qua đường huyện 57Bđảm bảo tĩnh không BxH=9,0x4,5m, vượt qua đường chui dân sinh đảm bảo tĩnhkhông BxH=6,5x3,2m Cầu nằm trên đường cong đứng bán kính 6000m, độ dốcđường dẫn đầu cầu 3%.
c Sơ đồ cầu
Cầu gồm 8 nhịp bố trí theo sơ đồ: 39,10+2x40+21.6+3x40+39,10 (m), bản mặt cầuliên tục nhiệt, liên 1 gồm 3 nhịp dầm super T 39,10+2x40 và 1 nhịp dầm T ngược21.6m, liên 2 gồm 4 nhịp dầm super T 39,10+3x40, bố trí khe co giãn tại vị trí mố vàtrụ T4
Chiều dài cầu tính đến đuôi mố: L=312.00m
Trang 8(tim cầu giai đoạn hoàn thiện)
tim tuyến cao tốc
tim cầu gđ 1
vị trí ghi lý trình
và cao độ thiết kế
Hỡnh 0-2: Mặt cắt ngang cầu nhịp dầm T ngược
b Giải phỏp kết cấu cầu
- Kết cấu phần trờn:
Nhịp vượt đường huyện 57B: sử dụng dầm T ngược BTCT DƯL căng trước chiều dài:L=20m, chiều cao dầm H=0,75m Mỗi phiến dầm T ngược căng dự ứng lực trước bốtrớ 26 tao cỏp loại 12.7mm Mặt cắt ngang bố trớ 17 dầm, khoảng cỏch giữa cỏc dầm1,0m; cỏc dầm được đặt thẳng đứng Bản mặt cầu cú chiều dầy tối thiểu 180mm bằngBTCT đổ tại chỗ
Cỏc nhịp cũn lại: Dầm Super-T chiều dài 38,2m, chiều cao dầm H=1,75m Mỗi phiếndầm super T căng dự ứng lực trước bố trớ 42 tao cỏp loại 15.2mm Mặt cắt ngang bố trớ
7 dầm, khoảng cỏch giữa cỏc dầm 2,44m, cỏc dầm được đặt thẳng đứng Bản mặt cầu
cú chiều dầy tối thiểu 180mm bằng BTCT đổ tại chỗ
- Kết cấu phần dưới:
D600mm chiều dài dự kiến 45-48m;
Thõn trụ đặc bằng BTCT đặt trờn múng cọc BTCT DƯL li tõm đỳc sẵn đườngkớnh D600mm chiều dài dự kiến 45 – 48m;
Tiết diện thõn trụ hỡnh bỏt giỏc đường kớnh D=1,8m;
Xà mũ trụ bằng BTCT, dốc ngang theo dốc ngang mặt cầu;
Bản quỏ độ sau mố dài 8,0m dày 0,4m đặt dốc 4%
Tứ nún được ốp mỏi bằng tấm đan bờ tụng loại 2 (tấm bờ tụng cú lỗ trồng cỏ),chuyển tiếp dần từ độ dốc 1:1 theo phương dọc cầu sang độ dốc mỏi ta luy theophương ngang cầu
Đất đắp đoạn sau mố: sử dụng vật liệu đắp dạng hạt tuõn thủ theo quy đinh tạmthời 3095/QĐ-BGTVT ngày 10/07/2013 của bộ Giao thụng vận tải
Lưu ý: Chiều dài cọc được xỏc định thụng qua kết quả tớnh toỏn dựa trờn số liệu khảo sỏt địa chất Cao độ và chiều dài cọc chớnh thức sẽ được Tư vấn giỏm sỏt quyết định ngoài hiện trường căn cứ kết quả thi cụng cọc thử và thớ nghiệm cọc phự hợp với điều kiện địa chất thực tế.
- Cỏc chi tiết khỏc:
Trang 9 Gối cầu: Dầm Super-T sử dụng gối chậu dầm T ngược sử dụng gối cao su bảnthép Vật liệu liệu chế tạo gối và Tính toán thiết kế gối phù hợp với Tiêu chuẩnthiết kế cầu 22TCN 272-05;
Khe co giãn: Sử dụng loại khe thép hợp kim nhôm theo tiêu chuẩn ASTM B108hoặc tương đương;
Lan can: được thiết kế dạng BTCT, chiều cao lan can 1,1m;
Lớp phủ mặt cầu: Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa chặt 12.5 dày 7cm;
Lớp phòng nước dạng phun (không có chiều dày) Thi công lớp phòng nước phảituân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất
Thoát nước: Hệ thống thoát nước trực tiếp xuống sông thông qua ống thu nướctrực tiếp từ trên mặt cầu Đối với các nhịp vượt qua đường huyện 57B và đườngdân sinh bố trí các ống thoát nước trên mặt cầu rồi thu vào ống PVC chạy dọcdưới cánh dầm Các ống này chạy về trụ và sau đó dẫn xuống thông qua ống chạydọc mặt ngoài thân trụ
Trang 10CHƯƠNG II - HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
* Công việc đảm bảo chất lượng bao gồm thiết lập một bộ máy về nhân sự, lập kế hoạchkiểm tra chất lượng để kiểm soát chất lượng mọi công việc phù hợp với tiến độ thi công, đảmbảo thực hiện tốt chất lượng các hạng mục theo yêu cầu kỹ thuật, trong đó có chương trình thínghiệm bao gồm phòng thí nghiệm công trường, nhân sự, máy móc cho công tác thí nghiệmtheo một biểu mẫu thống nhất giữa Nhà thầu, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
I QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
II NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN
Lập hệ thống quản lý chất lượng
cho gói thầu Phê duyệt
Giám sát vật liệu trong quá trình thi
công
Kiểm tra giai đoạn sau bàn giao
Kiểm tra hạng mục thi công
Giám sát chất
lượng đầu vào
Lưu hồ sơ
Chỉ huy trưởngChỉ huy phó (Đội trưởng)
lượng
Trang 111 Nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó:
- Quản lý toàn bộ tổ chức, kiểm soát chất lượng, có quyền giải quyết mọi vấn đề liên quanđến việc kiểm soát chất lượng của các hạng mục công trình cũng như toàn bộ gói thầu
- Tạm ngừng các hoạt động thi công và hủy bỏ bất kỳ hạng mục công trình đã được thực hiệnbởi các đơn vị sản xuất mà không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế kỹ thuậtthi công và chỉ dẫn kỹ thuật
- Thay thế các cán bộ thuộc thẩm quyền mà những người này không thể hoàn thành nhiệm vụcủa họ hoặc không phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
2 Nhiệm vụ của Phòng thí nghiệm hiện trường.
- Thực hiện tất cả các thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả theo lệnh yêu cầu của Kỹ sưgiám sát theo lịch đã được quy định trong Kế hoạch kiểm tra chất lượng
- Cán bộ phụ trách và các nhân viên thí nghiệm có đủ khả năng nghiệp vụ về chuyên môn, sốlượng người đáp ứng theo yêu cầu của tiến độ thi công
- Trang bị đầy đủ máy móc thiết bị làm công tác thí nghiệm đảm bảo các tài liệu chuẩn thínghiệm theo quy định của dự án
3 Nhiệm vụ của bộ phận Kỹ thuật
- Thiết kế biện pháp phù hợp với kế hoạch kiểm soát chất lượng Các biện pháp xây dựngđảm bảo việc xây dựng các hạng mục có chất lượng tốt nhất
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận để giám sát các đội thi công trong việc thực hiện các tiêuchuẩn xây dựng được đề ra
4 Nhiệm vụ của bộ phận Kế hoạch
- Lập kế hoạch sản xuất thi công chi tiết dựa trên tiến độ thi công tổng thể và dựa trên kếhoạch quản lý chất lượng
- Tiến hành nghiệm thu thanh toán giải ngân
5 Nhiệm vụ của bộ phận Vật tư, máy móc thiết bị.
- Lập kế hoạch huy động vật tư, máy móc thiết bị, tiến hành cung cấp vật liệu phù hợp vớitiến độ thi công thực tế tại công trình
6 Nhiệm vụ của Bộ phận quản lý chất lượng
- Giám sát, kiểm tra toàn bộ tổ chức, kiểm soát chất lượng, mọi vấn đề liên quan đến việckiểm soát chất lượng
Các đội thi công
Trang 12- Báo cáo cho Giám đốc dự án những vấn đề liên quan đến quy trình quản lý chất lượng củagói thầu.
7 Nhiệm vụ của đội thi công
- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về quản lý chất lượng các hạng mục thi công
- Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận để triển khai các công việc thi công đúng tiến độ
Thực hiện đúng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công các hạng mục công trình
III NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ lập kế hoạch kiểm tra chất lượng Nội dung của kế hoạchnhư sau:
Xây dựng một kế hoạch có lịch trình, xem xét, xác nhận, quản lý các tài liệu trìnhnộp, nhà chế tạo ngoài công trường, nhà cung cấp và các đại lý mua bán
Kiểm tra, xác minh và chấp nhận quy trình thí nghiệm cho từng thí nghiệm cụ thể
Đặc tính của việc cần thí nghiệm, tần suất thí nghiệm
Người chịu trách nhiệm về việc thí nghiệm
- Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư phê duyệt các nội dung sau đây:
Trang thiết bị cho phòng thí nghiệm
Nội dung của thí nghiệm, chấp nhận thí nghiệm và tài liệu
Điều chỉnh các sai sót thi công qua thí nghiệm được chấp thuận
Các thủ tục báo cáo, hình thức báo cáo và các mẫu sổ sách kiểm tra chất lượng, đềxuất mẫu thí nghiệm và mẫu báo cáo
IV PHỐI HỢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỚI TVGS VÀ CHỦ ĐẦU TƯ.
- Trước khi xây dựng, Nhà thầu lập kế hoạch kiểm tra chất lượng trình Chủ đầu tư phê duyệt.Cán bộ phụ trách chất lượng họp với Chủ đầu tư để thảo luận về hệ thống kiểm tra chất lượng
để thống nhất giữa hai bên các nội dung sau đây:
Mẫu sổ ghi chép các công việc trong văn phòng và ngoài công trường
Mối quan hệ qua lại về quản lý và kiểm tra của Nhà thầu với các yêu cầu đảm bảochất lượng của Chủ đầu tư
- Các cuộc họp được tổ chức nếu thấy cần thiết do đề xuất của Nhà thầu hoặc của Chủ đầu tư
về điều chỉnh những sai sót trong việc kiểm tra chất lượng Các cuộc họp sẽ lập văn bản, cóchữ ký của 2 bên
V LƯU GIỮ BẢO QUẢN TÀI LIỆU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Tổ chức kiểm tra chất lượng sẽ lưu giữ sổ sách ghi chép về các công việc kiểm tra chấtlượng, các thí nghiệm Những sổ sách này là mẫu báo cáo hàng ngày được Chủ đầu tư chấp
Trang 13thuận, sổ sách được ghi rõ công việc hoặc các thí nghiệm được yêu cầu theo các nội dung sauđây:
Công việc thực hiện hàng ngày, chỉ rõ vị trí, mô tả, ai thực hiện Loại và số lượngkiểm tra các thí nghiệm có liên quan
Các kết quả về công việc hoặc thí nghiệm kiểm tra
Những sai sót ghi lại cùng với công việc sửa chữa hoặc điều chỉnh đề xuất
Các tài liệu đối chiếu của Tiêu chuẩn kỹ thuật
VI CÁC HẠNG MỤC CƠ BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
2 Thiết bị máy thi công:
- Bố trí hệ thống máy móc, thiết bị thi công hiện đại, chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu kỹthuật của gói thầu, các thiết bị thi công đều được kiểm định chất lượng trước khi đưa đếncông trường thi công
- Các thiết bị thi công theo yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu đều được Nhà thầu chứng minh quyền
sở hữu bằng các hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ, giấy phép đăng ký
3 Biện pháp quản lý chất lượng thi công:
- Kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công được thực hiện bởi bộ phận kỹ thuật và chấtlượng của Ban điều hành, hệ thống quản lý chất lượng gói thầu và Kỹ sư Tư vấn Bao gồmcác vấn đề chính sau:
4 Kiểm soát hồ sơ:
- Lập bản vẽ thi công, lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho từng hạng mục lập côngnghệ thi công cho các hạng mục chính
- Biện pháp và công nghệ thi công đáp ứng yêu cầu chính của thiết kế kỹ thuật, chịu được cáctải trọng thi công và các tải trọng phát sinh khác, đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo kết cấuchính sau khi hoàn thành làm việc đúng theo sơ đồ thiết kế
- Công nghệ thi công thể hiện được các trình tự thi công, máy móc thiết bị và vật tư dùng chothi công, các qui định kỹ thuật cho từng loại vật tư máy móc thi công, số lượng và trình độcông nhân thực hiện các thao tác thi công
5 Kiểm soát vật liệu
- Vật liệu thi công kết cấu đảm bảo chất lượng, đáp ứng được chất lượng vật liệu của dự ányêu cầu
Trang 14- Vật liệu đưa vào sử dụng như ống thép, cốt thép, xi măng, cốt liệu, chất phụ gia… đượcmua đúng chủng loại, đúng Tiêu chuẩn kỹ thuật, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Tất cả các vật liệu đều có thí nghiệm đầy đủ trước khi đưa vào sử dụng Các mỏ vật liệu sẽđược lấy mẫu thí nghiệm trước khi thi công, trong giai đoạn thi công sẽ chỉ dụng các mỏ đó,nếu thay bằng mỏ khác sẽ tiến hành thí nghiệm lại từ đầu
6 Kiểm soát thiết bị
- Thiết bị thi công có tính năng phù hợp với tính năng dự án yêu cầu và đủ số lượng dự phòngkhi có sự cố thay thế bổ sung hoạt động bình thường
- Khi có hỏng hóc có lực lượng sửa chữa kịp thời, khi cần có phụ tùng thay thế kịp thời
- Máy móc được bảo dưỡng thường xuyên, được kiểm tra về độ chính xác, công suất cũngnhư các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng
7 Kiểm soát con người
- Cán bộ và công nhân thi công đã qua đào tạo, có kinh nghiệm và đã thi công nhiều côngtrình tương tự
8 Kiểm soát trình tự thi công các hạng mục công trình:
- Kiểm soát trình tự thi công đúng với thiết kế đã được phê duyệt Thường xuyên kiểm tra cáchạng mục thi công để đảm bảo các điều kiện làm việc của máy móc thiết bị, kết cấu thi côngđúng như thiết kế biện pháp tổ chức thi công đã đề ra, kịp thời đề ra biện pháp khắc phụctrong trường hợp có những thay đổi lớn ảnh hưởng đến an toàn của kết cấu
VII NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
1 Trình tự nghiệm thu công trình
Trình tự và nội dung nghiệm thu theo Nghị định 46/2015/NĐ – CP bao gồm:
Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu
- Hồ sơ thiết kế thi công và các thay đổi đã được Chủ đầu tư phê duyệt
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng
- Tài liệu kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng được áp dụng
- Các kết quả thí nghiệm kiểm tra
- Nhật ký thi công và các văn bản có liên quan
- Biên bản nghiệm thu nội bộ của Nhà thầu
Nội dung và trình tự nghiệm thu:
- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường
- Kiểm tra chất lượng, khối lượng công việc xây dựng
Trang 15- Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo
Thành phần nghiệm thu:
- Cán bộ giám sát của Chủ đầu tư
- Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu
Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
- Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: Các tài liệu như quy định của phần nghiệm thucông việc xây dựng
Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng
Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công nội bộ của Nhà thầu
Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn tiếp theo
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường
Kiểm tra kết quả thí nghiệm, đo lường Nhà thầu đã thực hiện
Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
Kết luận về sự phù hợp so với thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật, cho phép chuyểngiai đoạn thi công xây dựng
- Thành phần nghiệm thu:
Cán bộ giám sát của Chủ đầu tư
Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu
2 Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình, bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
- Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
Các tài liệu như quy định của phần nghiệm thu công việc xây dựng
Các biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng
Các kết quả thi công
Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng nội bộ của Nhà thầu
Các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ, VSMT theo quy định
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
Trang 16 Kiểm tra hiện trường.
Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình
Kiểm tra kết quả thử nghiệm vận hành thử
Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
Chấp nhận nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Thành phần nghiệm thu:
Phía Chủ đầu tư:
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát của CĐT
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát của Nhà thầugiám sát thi công xây dựng công trình
Phía Nhà thầu thi công:
Người đại diện theo pháp luật
Người phụ trách thi công trực tiếp
Phía đơn vị thiết kế:
Chủ nhiệm thiết kế
3 Bản vẽ hoàn công
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công Trong bản
vẽ hoàn công ghi rõ họ tên, chữ ký người lập và ký tên đóng dấu của người đại diệntheo pháp luật của Nhà thầu
- Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong
đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế Mọi sửa đổi so với thiết kếđều được thể hiện trên bản vẽ hoàn công
- Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tư kýtên xác nhận
4 Các quy trình thi công và nghiệm thu:
1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia An toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD
2 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây
Trang 17TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
5
Hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng
cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa
nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn
Ban hành kèm QĐ 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ GTVT
6 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
7 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi Công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
8 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
9 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861:2011
10 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vậtliệu, thi
13 Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel-tracking;
Ban hành kèm theo quyết định số 1617/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2014của BGTVT
14 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
TCĐBVN
18 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và
21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93
23 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và
Trang 18TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
30 Dầm cầu thép và kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng 22TCN 288-02
31 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bu lông cường độ cao 22TCN 24-84
33 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước TCVN 7888:2008
37 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải TCVN 8870:2011
40 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quangnhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công vànghiệm thu TCVN 8791:2011
÷
44 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác địnhbằng phằng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tết IRI TCVN 8865:2011
46 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dung cho đường bộ, sânbay và bến
47 Qui trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường vàkết cấu mặtđường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đođộng FWD 22TCN 335-06
48 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ củavật liệu hạtliên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011
50 Bê tông nặng – đánh giá chất lượng bê tông – chỉ dẫnphương pháp
51 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bêtông cọc khoan nhồi TCVN 9396:2012
53 Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương phápđộng biến
Trang 19TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
55 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Khôngthoát nước
57 Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển vàbảo quản
59 Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012TCVN 4202:2012
61 Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biếndạng tạihiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
62 Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻovà giớihạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012
63 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đườngbằng phễu rót
64 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
66 Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định độhao mòn Los-Algeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318-04
8871-68 Bitum – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493:2005 -:-TCVN 7504:2005
70 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817-1:2011÷ TCVN 8817-15:2011
÷ TCVN8860-12:2011
÷ TCVN 8818-5:2011
82 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kếtvà ổn định TCVN 6017:1995
Trang 20TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
89 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ lăng trụ vàmô đun
90 Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương phápxác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012
91 Bê tông nặng –Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kếtcấu công
92 Bê tông nặng – Phương pháp xác đinh cường độ nén bằngsúng bật nẩyTCVN 9334:2012
95 Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năngcốt thép bị ănmòn TCVN 9348:2012
107 Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – Phương phápthử - Phần 3: Thép dự ứng lực TCVN 7937-3:2013
Trang 21TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
114 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kimthấp –
115 Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra chất lượng mối hàn ốngthép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
121 Sơn tường – Sơn nhũ tương – Phương pháp xác định độ bềnnhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012
122 Sơn trường – Sơn nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử TCVN 6934:2001
123 Băng chắn nước dung trong mối nối công trình xây dựng –Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012
(2007)
125 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầuđường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 10308:2014
126 Kết cấu thép – Yêu cầu chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệmthu TCVN 10307:2014
127 Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và ximăng TCVN 10302:2014
128 Bê tông cường độ cao – Thiết kế thành phần mẫu hình trụ TCVN 10306:2014
131 Yêu cầu kỹ thuật – Bộ neo bê tông dự ứng lực T13, T15 vàD13, D15 22TCN 267-2000
136 Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm vàđộ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012
137 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặtđường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao
thông
Quyết định số1951/QĐ-BGTVTngày 12/8/2012
139 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiếtkế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
140 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêuchuẩn thiết
141 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác địnhchiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép
trong bê tông
TCVN 9356:2012
Trang 22TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
142 Kết cầu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phậnkết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí
nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
143 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chốngăn mòn
144 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt –Thi công
145 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phươngpháp thí
nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả
năng chống nứt
TCVN 9347:2012
146 Xi măng Pooc Lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàmlượng phụ
147 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữaSilicafume và tro trấu nghiền mịn TCVN 8827:2011
149 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chấtlượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
152 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệmthuPhần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012
- Tuân thủ triệt để các quy trình quy phạm và tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu hiện hành
- Mục tiêu chất lượng cụ thể áp dụng cho gói thầu: Tiến độ, chất lượng, an toàn, hiệuquả
Trang 23CHƯƠNG III – BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
I CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
- Các Hồ sơ, thiết kế Bản vẽ thi công do Tư vấn thiết kế lập được Chủ đầu tư phê duyệt
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể được Chủ đầu tư, tư vấn phê duyệt
- Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công cáccông trình tương tự của Nhà thầu
- Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của Nhà thầu
II HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyến hiện trạng (điều kiện địa hìnhkhu vực không thể vận chuyển bằng đường bộ, cấp sông nhỏ).Để đảm bảo tiến độ thicông thì Nhà thầu bố trí phân chia tuyến thi công thành các đoạn và bố trí các giai đoạnthi công như sau:
Giai đoạn 1: Thi công đóng cọc mố trụ cầu
Giai đoạn 2: Thi công mố trụ cầu
Giai đoạn 3: Thi công lao lắp dầm, thi công dầm ngang- bản mặt cầu và hoàn thiện
- Mặc dù tổ chức thành các giaiđoạn thi công, nhưng nhà thầu có sự điều phối và phối hợpmáy móc, nhân lực thi công giữa các giai đoạn thi công, bố trí các mũi thi công và cáchạng mục khác trên công trường nhằm tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị và sựchuyên môn hoá của lực lượng thi công
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Huy động nhân lực, thiết bị triển khai thi công
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu sẽ tậpkết thiết bị thi công vào công trường ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kếhoạch Riêng đối với các thiết bị phục vụ thi công móng đường, mặt đường sẽ được huyđộng theo tiến độ
- Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí văn phòng làm việc chung, phòng họp,phòng chỉ huy, phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, phòng ăn, bếp…
- Phòng thí nghiệm hiện trường gói thầu XL-12 được bố trí gần công trường đảm bảo tiến
độ thí nghiệm phục vụ thi công
Trang 24- Xây dựng lán trại công trường, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuất cấu kiện Dự kiến Nhàthầu sẽ bố trí lán trại công trường ở gần văn phòng Ban điều hành, vị trí từng cầu trênđoạn tuyến XL-12.
- Xây dựng lán trại công trường và lắp đặt trạm trộn bê tông xi măngcông suất 60m3/h tại vịtrí cầu Bình Phú 2 Trạm trộn bê tông xi măng sẽ cung cấp bê tông cho gói thầu XL-12
- Liên hệ với các cơ quan tại địa phương để báo cáo về việc triển khai công tác thi công,đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả cán bộ, công nhân
- Tùy thời điểm thi công từng hạng mục mà Nhà thầu tập kết thiết bị đảm bảo tiến độ thicông gói thầu
2 Huy động phòng thí nghiệm hiện trường
- Để đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thi công của dự án, Nhà thầu đệ trình đơn vị thầuphụ thí nghiệm có đầy đủ năng lực thực hiện dự án để thành lập phòng thí nghiệm hiệntrường Đơn vị thí nghiệm hợp chuẩn là các đơn thí nghiệm được công nhận mang mã sốVILAS hoặc LAS – XD
- Các trang thiết bị thí nghiệm phải phù hợp với chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm tươngứng và phải được kiểm định, hiệu chuẩn thường xuyên theo quy định quản lý và sử dụngcác dụng cụ đo lường của Nhà nước
- Tất cả các thí nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự kiểm tra của TVGS Toàn bộ thiết bịđược đưa ra hiện trường và hoạt động trong suốt thời gian khai thác, trộn rải, hoàn thiện
và kiểm tra chất lượng của tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình
- Người phụ trách phòng thí nghiệm (trưởng phòng thí nghiệm) có đủ năng lực, thẩm quyền
và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để điều hành hoạt động của phòng thí nghiệm
- Đội ngũ chuyên môn làm công tác thí nghiệm có cơ cấu hợp lý, được đào tạo chuyênmôn, nghiệp vụ phù hợp với công việc thử nghiệm được giao
- Phòng thí nghiệm có đủ các tài liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm, sổ tayhướng dẫn, biểu mẫu phù hợp phục vụ công tác thí nghiệm
3 Đo đạc, kiểm tra hiện trạng
- Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng sạch phục vụ công tác thi công, Nhà thầu tiến hànhkhôi phục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được Tư vấn giám sátxác nhận và nghiệm thu trước khi tiến hành thi công Nhà thầu triển khai đóng thêmnhững cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độdốc, chỗ đường vòng, nơi chuyển tiếp giữa đào và đắp,… Những cọc mốc phải được dẫn
ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ
và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng
vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Trang 25- Sau khi hoàn thiện việc kiểm tra cọc mốc và cọc tim, Nhà thầu tiến hành đo đạc từ cácmốc được giao để kiểm tra nền đường tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lạicao độ, kích thước hình học, xem có sự thay đổi giữa đường đen thực tế và trong thiết kếhay không để báo cáo chủ đầu tư, TVGS chấp thuận.
- Việc định vị công trình có sự chứng kiến của Kỹ sư TVGS, các biên bản đo cần lưu đểkiểm tra sau này
- Bộ phận trắc đạc công trình sẽ dẫn những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao
độ ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thi công bằng những cọc phụ và bảo vệ cẩn thận.Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đường giao thông và tới những nơi có khả năng lún,xói, lở trượt đất,…
- Sử dụng máy đo đạc có độ chính xác thích hợp để định vị công trình Nhà thầu bố trí bộphận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim mốc côngtrình trong quá trình thi công
4 Dọn dẹp mặt bằng
- Nhà thầu đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây, đào bỏnhững mảnh vụn kết cấu và cày xới lớp đất mặt trên thực địa ở những chỗ có thể áp dụng
và trình Tư vấn giám sát trước khi tiến hành công việc
- Nhà thầu triển khai dọn dẹp mặt bằng bao gồm việc dọn dẹp, phát quang cây cối và bụirậm, đào bỏ rễ và gốc cây, hớt bỏ những mảnh vụn kết cấu và cày xới lớp đất mặt trongkhu vực công trình
- Các khu vực nền đường đi qua các ao, hồ, kênh, mương,… trước khi đắp nền đường nhàthầu sẽ vét bỏ toàn bộ lớp bùn (nếu có)đảm bảo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế hoặc theochỉ dẫn của TVGS trước khi đắp nền đường
- Các vật liệu được xác định là không phù hợp và không thể tận dụng lại sẽ được coi là vậtliệu thải và được vận chuyển, đổ thải tại vị trí quy định;
- Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, đơn vị thi công tiến hành bảo vệ, chephủ để vật liệu thải không bị rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây hư hại tới các côngtrình khác
- Những vật liệu thải có lẫn chất thải độc hại sẽ được vận chuyển tới bãi chứa ngay sau khiđược đào lên
Trang 26IV BIỆN PHÁP THI CễNG CHI TIẾT
1 Trỡnh tự thi cụng tổng thể
Đề xuất biện pháp xử lý hoặc thay đổi biện pháp thi công Not OK
- Nghiệm thu trắc đạc
- Nghiệm thu ván khuôn, cốt thép
- Nghiệm thu cao độ, chất l ợng bê tông
Thiết kế biện pháp tổ chức thi công
Kỹ s phê duyệt cho các hồ sơ nêu trên
- Lắp dựng đà giáo, ván khuôn thân
- Lắp đặt cốt thép thân mố
- Đổ và bảo d ỡng bê tông thân
- Nghiệm thu ván khuôn, cốt thép
- Nghiệm thu cao độ, chất l ợng bê tông
2 Biện phỏp thi cụng đúng cọc:
2.1 Cụng tỏc chuẩn bị:
- Thu thập cỏc số liệu thiết kế cần thiết về kết cấu, địa chất, thủy văn
- Thiết kế bản vẽ chi tiết biện phỏp tổ chức, bảng tớnh và thuyết minh thi cụng
- Trỡnh duyệt biện phỏp thi cụng
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, nhõn lực phục vụ thi cụng
Trước khi thi cụng đúng cọc, Nhà thầu tiến hành cỏc cụng tỏc chuẩn bị sau đõy:
- Nghiờn cứu điều kiện địa chất cụng trỡnh và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặctrưng cơ lý của chỳng;
- Thăm dũ khả năng cú cỏc chướng ngại dưới đất để cú biện phỏp loại bỏ chỳng, sự cú mặtcủa cụng trỡnh ngầm và cụng trỡnh lõn cận để cú biện phỏp phũng ngừa ảnh hưởng xấuđến chỳng;
- Xem xột điều kiện mụi trường đụ thị (tiếng ồn và chấn động) theo tiờu chuẩn mụi trườngliờn quan khi thi cụng ở gần khu dõn cư và cụng trỡnh cú sẵn;
- Nghiệm thu mặt bằng thi cụng;
- Lập lưới trắc đạc định vị cỏc trục múng và toạ độ cỏc cọc cần thi cụng trờn mặt bằng;
Trang 27- Đệ trình nhà máy sản xuất cọc cho các bên liên quan, sau khi có chấp thuận của các bêntiến hành sản xuất cọc thử và vận chuyển cọc thử về công trường.
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc (cọc được sản xuất tại nhà máy);
- Kiểm tra kích thước thực tế của cọc (theo quy trình quy định);
- Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công;
- Đánh dấu chia đoạn lên thân cọc theo chiều dài cọc;
- Tổ hợp các đoạn cọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế;
- Đặt máy trắc đạc để theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc
* Công tác đóng cọc sẽ được thực hiện khi cọc BTCT đạt cường độ theo quy định trongchỉ dẫn kỹ thuật của dự án Để cho công tác đóng cọc được tiến hành liên tục thông thườngNhà thầu sẽ tập kết số lượng cọc nhất định đến gần vị trí cần đóng Các cọc được xếp chồnglên nhau đảm bảo cọc không bị cong, vênh hoặc thậm chí gãy cọc khi chịu tải trọng bản thâncọc Để thuận lợi cho việc lấy cọc, Nhà thầu có thể bố trí tà vẹt gỗ kê cọc…
* Trước khi đóng cọc, Ban chỉ huy công trường tổ chức cuộc họp nội bộ Nhà thầu vớitoàn thể cán bộ kỹ thuật, đội trưởng thi công có liên quan nhằm nhắc nhở, quán triệt tư tưởng,phổ biến công nghệ thi công để mọi người trên dưới được thống nhất
2.2 Tiêu chuẩn áp dụng:
- Chỉ dẫn kỹ thuật dự án mục: 07420: Cọc BTCT DƯL đúc sẵn phương pháp đóng và ép
- TCVN 9394:2012 “Đóng và ép cọc- Thi công và nghiệm thu”
- 22TCN-272-05 “Tiêu chuẩn thiết kế cầu”
- TCVN 5308:1991 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng”
- TCVN 9393: 2012; Cọc- Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng ép dọc trục
2.3 Khối lượng thi công cọc BTCT DƯL đúc sẵn:
- Khối lượng cọc:
Đườngkính cọc(m)
Số lượngcọc (cọc)
Chiềudài cọc(m)
Tổngchiều dài(m)
Ghichú
Trang 282.4 Tiến độ thi công:
- Tiến độ thi công theo tiến độ thi công tổng thể công trình và tiến độ thi công chi tiết đượcduyệt do nhà thầu đã lập và đệ trình cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phê duyệt
2.5 Sơ đồ tổ chức thi công:
2.6 Thiết bị nhân lực:
- Danh mục thiết bị vật tư nhân lực thi công:
Danh mục thiết bị thi công ( toàn cầu)
Trang 297 Máy đào 0,7m3 1 máy
Danh mục nhân lực thi công ( toàn cầu)
2 Cán bộ QLCL Quản lý chất lượng công trình và làm hồ sơ KCS, hoàn công thanh quyết
toán
2 người
4 Cán bộ QLTC Trực tiếp thi công, quản lý tổ đội thi công, ký hồ sơ KCS 3 người
Trang 305 Cán bộ ATLĐ
Quản lý công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi
6 Cán bộ vật tư Trực tiếp cung cấp vật tư, vật liệu và
các cấu kiện đúc sẵn cho công trình 2 người
7 Cán bộ thí nghiệm Trực tiếp lấy mẫu và thí nghiệm đầu vào, thí nghiệm tần suất theo quy
định
3 người
8 Tổ trưởng Quản lí nhân công, trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc công nhân. 3 người
điểm thi công
mà nhà thầu huy động thêm hoặc cắtgiảm nhân sự
2.7 Vật liệu:
Danh mục vật liệu thi công ( toàn cầu)
1 Cốt thép Cốt thép thường+ cốt thép dự ứng lực Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
2 Bê tông Bê tông C10-C80 Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
trước khi sử dụng
4 Cát vàng Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
5 Cát san lấp Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
6 Phụ gia Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
7 Xi măng Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
trước khi sử dụng
9 Nước sạch Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
10 Vải địa KT Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
11 Gối cầu Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
Trang 3112 Khe co giãn Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận
trước khi sử dụng
13 Ống thoát nước Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
14 Nhựa đường Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
15 Bê tông nhựa Theo yêu cầu dự án Được đệ trình và chấp thuận trước khi sử dụng
2.8 Công tác nghiệm thu cọc:
Kiểm tra tại nơi sản xuất cọc phải tuân thủ các trình tự như sau:
- Vật liệu
+ Cấp phối cốt liệu cát, đá, xi măng, nước
+ Đường kính và số lượng cốt thép chịu lực
+ Đường kính, bước và số lượng cốt đai
+ Lưới tăng cường (nếu có) và mặt bích đầu đoạn cọc
+ Cường độ các loại thép
+ Mác bê tông và cường độ kháng ép bê tông
+ Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ
- Kích thước hình học:
+ Hình dáng và kích thước tiết diện
+ Độ thẳng góc giữa trục với hai tiết diện đầu đoạn cọc
+ Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc
- Kiểm tra tại hiện trường trước khi thi công cọc:
+ Có thể kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bắn hoặc bằng siêu âm (nếu cần thiết).+ Kiểm tra độ sai lệch cho phép về kích thước cọc (xem bảng)
+ Kiểm tra phát hiện các vết nứt
+ Các đoạn cọc trước khi ép phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng
- Nghiêm cấm:
+ Không đóng/ép các đoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0.2mm
+ Không đóng/ép các đoạn cọc có cường độ bê tông chưa đủ 100% mác thiết kế.+ Không đóng/ép các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước hình học vượt quá
quyđịnh trong bảng dưới đây
Sai số về vị trí cọc
- Các cọc có sai lệch vượt quá vị trí số tải phải được kỹ sư tư vấn quyết định biện pháp xử
lý, không được dùng biện pháp cơ học để nắn cọc về vị trí có sai số cho phép
Trang 32Chú thích:Số cọc bị lệch không vượt quá 25% tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi
bố trí cụm dưới cột không nên quá 5% Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn hơn các trị số trong bảng sẽ do Thiết kế quy định.
2.9 Công tác thi công đóng cọc:
2.9.1 Trình tự thi công đóng cọc:
Đóng cọc chia ra 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đóng cọc thử.
- Giai đoạn 2: Thí nghiệm cọc thử và trình kết quả thí nghiệm cho các bên liên quan
để xem xét chiều dài cọc và tiến hành sản xuất cọc đại trà
- Giai đoạn 3: Đóng cọc đại trà.
Trang 33tim mố trụ và đồng thời xác định lại phạm vi thi công cho phù hợp bằng máy thủybình và máy toàn đạc điện tử.
- Đắp đất hố móng đến cao độ thi công đóng cọc
- Vận chuyển cọc về công trường và tập kết tại các vị trí trên cạn sao cho thuận tiệncho việc lấy cọc sau này để đóng
§IÓM THAM KH¶O
Hình 02 – Sơ họa phương pháp định vị cọc
- Dùng máy toàn đạc điện tử kết hợp với máy thủy bình tiến hành định vị chính xáctọa độ tim cọc Công tác định vị tim cọc sẽ được gửi tại các điểm gửi tạm để kiểmtra trong suốt quá trình thi công đóng cọc
Bước 2: Đưa máy vào vị trí thi công đóng cọc
- Sau khi xác định vị trí thi công, tọa độ vị trí cọc cần đóng tiến hành đưa máy đóngcọc vào vị trí cần đóng Lắp đặt giá búa và chuẩn bị đóng cọc
- Cần cẩu đóng cọc phải nằm trên nền đất ổn định và phải có tấm chống lún như tol1500x6000x20mm Các tấm tol phải đảm bảo chống lún và được xếp đều xungquanh vị trí đóng cọc
- Dùng cần cẩu kéo búa đóng cọc lên đỉnh dẫn hướng Dùng cần cẩu cẩu cọc và lắpdựng cọc vào vị trí.Cẩu cọc nằm ngang dần chuyển sang tư thế thẳng đứng và dựngcọc áp sát vào cần giá búa, đặt cọc chính xác vào vị trí, trục cọc nằm theo hướngthiết kế và trùng với tim búa Cần giá búa ôm sát cọc và liên kết chặt chẽ với cọc,bảo đảm tim cọc đúng thiết kế Lắp đặt búa cho ôm vào đầu cọc và đảm bảo tiếpxúc tốt với cọc Trước khi lắp hạ búa xuống đầu cọc phải kiểm tra lại các gỗ đệmcọc và đệm giảm chấn, đảm bảo đầy đủ độ dày và bằng phẳng
Trang 34- Cân chỉnh cọc và giá búa bằng máy toàn đạc và lập các trạm quan trắc cho thân cọctrong suốt quá trình đóng cọc.
Hình 03 – Sơ họa đóng cọc trên cạn
Bước 3: Đóng cọc
- Đóng cọc bằng búa đóng cọc DIEZEN loại DELMAG D80-23/Đức có tính năng sau:
Trang 35Chiều cao rơi búa Max m 3
- Dùng búa và trọng lượng bản thân cọc ép đốt mũi lún từ từ xuống đất nền cho đến khiđốt cọc mũi hết lún Dưới tác dụng của trọng lượng búa, cọc sẽ lún xuống một đoạnnhất định Kiểm tra vị trí cọc lần cuối bằng máy toàn đạc rồi cho búa đóng nhẹ vài nhát
để cọc cắm vào đất và kiểm tra độ ổn định của cọc, búa, hệ thống giá búa rồi cho búahoạt động bình thường Luôn theo dõi cọc lún để đảm bảo cọc thẳng đứng với tim cọc.Lưu ý luôn chừa cho đốt mũi cao hơn 0,5m – 0,8m so với mặt đất nền để đảm bảo choviệc nối cọc
- Kéo giá búa lên đỉnh dẫn hướng cần cẩu và cẩu đốt thân cọc vào vị trí, lắp đặt đốt thâncọc vàođốt mũi Để dể dàng thi công lắp đặt các đốt cọc dùng cùm tự chế bằng théptấm để ghép các đốt cọc
Hình 04 – Sơ họa cùm cọc trong thi công đóng cọc
- Sau khi hạ xong đốt thân tiến hành dùng máy hàn hàn nối cọc bằng các bản táp Hànđúng theo yêu cầu thiết kế Sau khi hàn nối xong cọc tiến hành quét nhựa đường mốinối, kiểm tra lại mối nối
Trang 36Hình 05 – Chi tiết nối cọc
- Tiến hành kích búa cho búa nổ và đóng cọc Lúc đầu cần điều chỉnh búa cho nổ vàđóng chậm vì lúc này cọc chưa ngập sâu vào đất Sau đó tăng dần lên
- Tiến hành tuần tự cho các đoạn còn lại của cọc
- Đóng cọc đến cao độ thiết kế Để đóng cọc đến cao độ đầu cọc thiết kế, sử dụng 1 cọcdẫn dài 3 – 7m và hệ khung giá đóng cọc bằng thép ống dày 3cm Và để tránh lựcxung kích lớn làm vỡ đầu cọc, trên đầu cọc có đệm gỗ và bao tải gai Trong quá trìnhđóng cọc, thường xuyên theo dõi và đo độ lún theo từng đợt để xác định độ chối củacọc
- Lưu ý với các lớp địa tầng yếu và có chiều dày lớn để có biện pháp tránh tuột mất cọc
- Tiến hành 3 bước trên cho đến khi kết thúc việc đóng cọc trên cạn cho các Mố M1 và
mố M2, trụ T1-T2-T3-T4-T5-T6 & trụ T7
Hình 06 – Cấu tạo cọc dẫn
ĐÓNG CỌC TRÊN CẠN HOÀN THIỆN
Trang 37Hình 07 – Quá trình đóng cọc trên cạn cho mố M1& M2
SƠ ĐỒ ĐÓNG CỌC TRÊN CẠN CHO MỐ
Hình 08 – Sơ đồ đóng cọc mố
Trang 38Bắt đầu đóng cọc từ cọc số C1 đến cọc số C26 theo sơ đồ đóng cọc mố M2 và từ C26 đến C1 đối với mố M1:
Mố M1:
C26→C25→C24→C23→C22→C21→C20→C19→C18→C17→C16→C15→C14→C1 3→C12→C11→C10→C9→C8→C7→C6→C5→C4→C3→C2→C1.
Mố M2:
C1→C2→C3→C4→C5→C6→C7→C8→C9→C10→C11→C12→C13→C14→C15→ C16→C17→C18→C19→C20→C21→C22→C23→C24→C25→C26.
Tương tự đối với các cọc cho trụ T1-T2-T3-T4-T5-T6-T7.
Hình 09 – Đóng cọc trụ T1-T2-T3-T5-T6-T7
Trang 39Hình 10 – Sơ đồ đóng cọc mố M1 và mố M2
Hình 11 – Sơ đồ đóng cọc trụ T1và trụ T7
Trang 40Hình 12 – Sơ đồ đóng cọc trụ T5
Hình 13 – Sơ đồ đóng cọc trụ T2-T3&T6