Báo cáo thực hành HÓA PHÂN TÍCH Báo cáo thực hành HÓA PHÂN TÍCH BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT BAZO BÀI 5 ĐỊN.
Trang 1Báo cáo thực hành
HÓA PHÂN TÍCH
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT BAZO
BÀI 5: ĐỊNH LƯỢNG MUỐI ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH
NaHCO3 TRONG PHỤ GIA THỰC PHẨM
V Trả lời câu hỏi
V Trả lời câu hỏi
IV
Thực nghiệm, kết quả
IV
Thực nghiệm, kết quả
III Hóa chất
III Hóa chất
Trang 3 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích
Thực hiện pha hóa chất và dung dịch chuẩn, xác định nồng
độ chính xác của dung dịch chuẩn
Rèn luyện kỹ năng chuân độ và sử dụng chất chỉ thị, nhận
biết điểm dừng chuẩn độ, lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích NaHCO3 trong phụ gia thực phẩm
Đọc và thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh
Xử lý kết quả và trình bày báo cáo
I MỤC TIÊU
Trang 4Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ axit bazo dựa vào phản ứng trao đổi proton giữa chất chuẩn( thuốc thử) và dung dịch chất định phân
Dung dịch chuẩn: là dung dịch axit mạnh hoặc bazo mạnh
Dung dịch gốc: Na2B4O7 (xác định chính xác nồng
độ HCl) và H2C2O4 (xác định chính xác nồng độ NaOH)
Đường cong chuẩn độ: pH=f(V) hoặc pH=f(F)
Chất chỉ thị: là chất chỉ thị axit bazo ( chỉ thị pH)
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 5NH4Cl rắn
NaHCO3 rắn
Na2CO3 rắn
NaOH rắn HCl đậm đặc
Chỉ thị MO,
MR, PP
Dung dịch gốc
Na2B4O70.1000 N
III HÓA CHẤT
Trang 6định lượng lại
Bằng H2C2O4
Và PP
Định mức 250ml
III THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ
1 Pha hóa chất
m(g) NaOH
hoà tan
Trang 82.1 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn HCl theo chất gốc
Nguyên tắc:
Xác định chính xác nồng độ HCl bằng chuẩn gốc Na2B4O7 0,1000N Chỉ thị: MO, MR, Tashiro
Nhỏ từ từ HCl
Quan sát (màu vàng sang đỏ cam)
Thực hiện
3 lần
HCl
2 Xác định lại nồng độ
Trang 91 2 3 tb
9.5 9.4 9.3 9.4
KẾT QUẢ
Trang 102.2 Xác định chính xác nồng
độ dung dịch chuẩn NaOH
theo dung dịch chuẩn HCl.
30ml nước cất + 3 giọt PP
Lắc nhẹ
Quan sát (màu hồng sang không màu)
Nhỏ từng giọt HCl
Thực hiện
3 lần
Trang 111 2 3 tb
11.6 11.7 11.8 11.7
KẾT QUẢ
Trang 122.3 Định lượng hỗn hợp muối Na 2 CO 3 và NaHCO 3 .
Nguyên tắc: Chuẩn độ riêng phần Na2CO3 trong hỗn hợp
bằng dung dịch chuẩn HCl với chỉ thị PP Điểm chuyển màu: màu hồng => ánh hồng.
Trang 131 giọt
PP 0,1%
Dd HCl 0,1N
3 giọt MO
Dd HCl 0,1N
V PP =? V MO =?
0 2
0 4
0 6 0.8 1.0
1.0 0.8 0.6 0.4 0.2
Trang 141 2 3 tb
4.9 4.8 4.9 4.87
21 20.9 20.9 20.93
KẾT QUẢ
Trang 152.4 Phân tích NaHCO 3 trong phụ gia thực phẩm.
Nguyên tắc: Chuẩn độ NaHCO3 bằng dd chuẩn HCl với chỉ thị MO Điểm dừng chuẩn độ dung dịch chuyển từ màu
vàng sang màu da cam.
Phản ứng chuẩn độ: NaHCO3 + HCl H 2 CO3 + NaCl
Cách tiến hành:
Dd HCl 0,1N
3 giọt MO
0,1%
0,3g mẫu khô
vàng Đỏ
Trang 161 2 3 tb
0.35 0.3 0.32 0.323
45 37.6 41.6 41.4
KẾT QUẢ
Trang 17Thank You!
Trang 18Báo cáo thực hành
HÓA PHÂN TÍCH
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 19CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP IOD-THIOSUNFAT ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN
V Trả lời câu hỏi
V Trả lời câu hỏi
IV
Thực nghiệm, kết quả
IV
Thực nghiệm, kết quả
III Hóa chất
III Hóa chất
Trang 20 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích
Thực hiện pha hóa chất và dung dịch chuẩn, xác định nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn
Rèn luyện kỹ năng chuẩn độ, sử dụng chỉ thị, nhận biết điểm dừng chuẩn độ thể tích
Rèn luyện kỹ năng lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích vitamin C trong viên nén
Đọc thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bài báo cáo
I MỤC TIÊU
Trang 21Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ oxy hóa thử dựa vào phản ứng trao đổi electron giữa dung dịch chất chuẩn và dung dịch chất định phân
Dung dịch chuẩn: KMnO4( pp permanganat), I2,
Na2S2O3( pp iod-thiosunfat), K2Cr2O7( xác định chính xác nồng độ Na2S2O3)
Đường cong chuẩn độ: E=f(V) hoặc E=f(F)
Chất chỉ thị: chất chỉ thị thế điện cực hoặc hồ tinh bột(pp iod-thiosunfat) hoặc chất chỉ thị là chất
chuẩn KMnO4( pp permanganat)
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 22Na2CO3rắn
I2rắn
Axit ascobic
Đệm axetat
Na2SO3.
Dung dịch
H2SO46N,2N
Chỉ thị hồ tinh bột 1%.
III HÓA CHẤT
Trang 23Lưu ý : Tráng cốc 3 lần bằng nước cất rồi thêm nước cất đến vạch mức bình định mức
Trang 24
100 mL
250 mL Hòa tan
Trang 25
định lượng lại
Định mức 250ml
m(g) NaOH
hoà tan
Trang 262 Xác định lại nồng độ
Trang 27Na2S2O3
5 giọt HTB
Xanh đen Xanh da trời
Tiếp tục chuẩn
Trang 281 2 3 tb
6.5 6.4 6.5 6.47
KẾT QUẢ
Trang 2910 mL
Na2S2O3
0,05N
10 mL nước cất
5 mL đệm acetat
T Thực hiện 3 lần tính thế tích
I2 trung bình suy ra CN
Phản ứng chuẩn độ:
I3- + 2 S2O32- ⇋ 3 I 3 I - + S4O6
Trang 302-1 2 3 tb
10.5 10.4 10.6 10.5
KẾT QUẢ
Trang 3110 mL axit ascorbic (0,01 – 0,05N)
2.3 Phân tích axit ascorbic (C 6 H 8 O 6 )
Nguyên tắc:
Trong môi trường axit, axit ascobic được chuẩn độ bằng dd I2 với chỉ thị hồ tinh bột Điểm tương đương nhận được khi dd xuất hiện màu xanh tím
Phương trình chuẩn độ:
C6H8O6 + I3- = C6H6O6 + 2H + + 3I
Trang 32-1 2 3 tb
10.5 10.5 10.5 10.5
KẾT QUẢ
Trang 332.4 Phân tích Vitamin C trong viên nén.
Cân 0.1g mẫu+ 30 mL nước
Tính VTB I2 tiêu tốn và tính % C6H8O6 trong viên nén
đun sôi để nguội
10 mL H2SO4 2N & 5 giọt
hồ tinh bột 1% Lắc kỹ
Định lượng bằng I2đến khi có màu xanh
Cân 20 viên,
tính mTB,
nghiền thành
bột mịn
Trang 34V I2 (ml) 10.5
M Mẫu 0.1
KẾT QUẢ
Trang 35V TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 36Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
Trang 37Báo cáo thực hành
HÓA PHÂN TÍCH
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ PHỨC CHẤT BÀI 5: ĐỊNH LƯỢNG ION Ca 2+, Mg 2+ , HỖN HỢP (Ca 2+, Mg 2+ ) ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỦA H2O
V Trả lời câu hỏi
V Trả lời câu hỏi
IV
Thực nghiệm, kết quả
IV
Thực nghiệm, kết quả
III Hóa chất
III Hóa chất
Trang 39 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích
Thực hiện pha hóa chất chuẩn và dung dịch gốc từ ống chuẩn, xác đinh chính xác nồng độ của dung dịch chuẩn
Rèn luyện kỉ năng chuẩn độ, sử dụng chỉ thị, nhận biết điểm dừng chuẩn độ
Rèn luyện kĩ năng lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích xác định độ cứng của nước
Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
I MỤC TIÊU
Trang 40Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ comlexon dựa vào phản ứng giữa ion kim loại với thuốc thử hữu cơ complexon(EDTA)
Dung dịch chuẩn: dung dịch EDTA(Na2H2Y)
Đường cong chuẩn độ: pMe=f(V) hoặc pMe=f(F)
Chất chỉ thị: chất chỉ thị màu kim loại-là những chất màu hữu cơ có thả năng tái tạo phức càng cua có
màu với ion kim loại, phức này có màu khác với màu chất chỉ thị tự do (ETOO, murexid, SSA, XO)
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 41• Chỉ thị ETOO: 1g chỉ thị ETOO trộn đều với 100g NaCl, để trong chai tối màu.
• Dung dich đệm pH=10: cân 9.14g NH4Cl hòa tan trong 500ml nước cất và hút 80mL NH3 25%, định mức tới 1 lít
III HÓA CHẤT
Trang 42V THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ
1 Pha chế hóa chất
Trang 43HCl đậm đặc
0,1g tẩm ướt bằng nước
CO2
20mL nước cất + t o
Vài giọt metyl đỏ
Thêm dd NH325%
Tráng cốc 3 lần
và định mức đến vạch
100
mL
Trang 452.Xác định nồng độ
Trang 46Lấy chính xác 10 mL
dung dịch canxi
cacbonat 0,02N
Pha loãng thành 50mL Thêm 2ml đệm pH=10 Chỉ thi ETOO
Dung dịch chuyển từ màu
đỏ nho sang màu xanh
chàm
Ghi nhận kết quả
Thực hiện 3 lần
Trang 47KẾT QUẢ
Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb
V EDTA (ml) 10.4 10.5 10.6 10.5
Trang 48
2.2 Phân tích mẫu Ca2+
Nguyên tắc
Nồng độ Ca 2+ trong mẫu bằng phương pháp chuẩn độ phức chất với dung dịch chuẩn là Na2EDTA và chỉ thị Murexit Ở pH= 12, điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu tím hoa cà.
Phản ứng chuẩn độ:
Ca 2+ + H2Y 2- = CaY 2- + 2H +
Phản ứng chỉ thị (dư 1 giọt Na2EDTA):
CaInd - + H2Y 2- = CaY 2- + H2Ind
Trang 49Chỉ thị murexit
EDTA 0,02N
GH Ghi thể tích EDTA tiêu tốn
T Từ thể tích EDTA đo được
ở 3 mẫu, tính nồng độ Ca 2+ có trong mẫu
Đỏ nho Tím hoa cà
1.0 0.8
0.6
0.4
0.2
Trang 50KẾT QUẢ
Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb
V EDTA (ml) 10.5 10.4 10.4 10.43
Trang 51
Trang 52
nước
Trang 53KẾT QUẢ
Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb
V EDTA (ml) 9.9 10 9.9 9.93
Trang 54
Hiệu thể tích EDTA dùng mẫu chuẩn với chỉ thị ETOO trừ EDTA dùng mẫu chuẩn với chỉ thị murexit là thể tích EDTA tương ứng với
Mg 2+
Trang 55Chuẩn độ dung dịch bằng EDTA dung dịch vừa chuyển từ đỏ nho sang xanh chàm
G
Hút 10 mL dung dịch mẫu + 5mL dd NaOH 0.2N + Murexit
Chuẩn bị một bình mẫu trắng
Ghi thể tích EDTA tiêu tốn
Chuẩn độ bằng EDTA dung dịch vừa chuyển từ
đỏ nho sang tím hoa cà
G
Ghi thể tích EDTA tiêu tốn
Trang 56KẾT QUẢ
Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb
V EDTA (ml) ETOO 12.5 12.5 12 6 12.53
V EDTA (ml) murexit 9.5 9.40 9.30 9.4
Trang 57
a) Thành phần của đệm pH = 10 gồm có NH3 và NH4+ Trong chuẩn độ phức chất người ta thường sử dụng dung dịch đệm vì dung dịch đệm có giá trị thích hợp cho độ bền của phức chất, và có giá trị pH không đổi làm đơn giản cách tính toán xây dựng đường chuẩn.
b) Không nên sử dụng chỉ thị Murexit để chuẩn độ Mg 2+ ở pH = 10 Vì trong Mg 2+ luôn có
Ca 2+ lẫn theo Nên dùng chỉ thị Murexit thì chỉ có ion Mg 2+ tham gia phản ứng với chỉ thị còn ion Ca 2+ đồng hình với Mg 2+ không phản ứng với chỉ thị Sai số sẽ ít hơn.
c) Chuẩn độ Ca 2+ ở pH =12 vì phức màu tạo giữa Murexit và Ca 2+ bền ở môi trường pH=12, ở môi trường pH = 12 chỉ thị tồn tại dạng H3Ind 2- có màu tím hoa cà, phức CaInd 2-
có màu đỏ hồng nên dễ quan sát màu sắc hơn.
d) Vai trò của từng hóa chất trong xác định độ cứng của nước:
- NH3 2N: điều chỉnh pH=10
- Đệm amoni để cố định pH tạo môi trường bền cho phức.
V TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 58Thank You!
Trang 59Báo cáo thực hành
HÓA PHÂN TÍCH
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 60CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP MOHR VOLHARD ỨNG DỤNG ĐỊNH
V Trả lời câu hỏi
V Trả lời câu hỏi
IV
Thực nghiệm, kết quả
IV
Thực nghiệm, kết quả
III Hóa chất
III Hóa chất
Trang 61 Rèn luyện kỹ năng chuẩn độ thể tích
Rèn luyện kỹ năng thực nghiệm xác định hàm lượng NaCl bằng các phương pháp Morh, Volhard, Fajans
Phân tích xác định hàm lượng NaCl trong muối nguyên liệu
Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
I MỤC TIÊU
Trang 62Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ kết tủa dựa vào phản ứng tạo thành các hợp chất ít tan AgX
Dung dịch chuẩn:AgNO3
Đường cong chuẩn độ: pX=f(V) hoặc pX=f(F)
Chất chỉ thị: ion CrO42- ( pp Morh), ion Fe3+ (pp Volhard)
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 63Dung dịch AgNO3 0.05N
Dung dịch KSCN 0.05N
Dung dịch chỉ thị
K2CrO4 5%Dung dịch
HNO3 (1:1,
v:v)Nitrobenzen
Dung dịch FeCl3 1%
III HÓA CHẤT
Trang 640.1g muối NaCl +200ml nước cất
Đun sôi 10phút đậy nắp đun tiếp 30 phút
Để nguội Lọc và rửa chất không tan đến khi thử bằng
dung dịch AgNO3 0.05N không tạo kết tủa Định mức 1000ml
IV THỰC NGHIÊM, KẾT QUẢ
1 Pha chế hóa chất
Chuẩn bị mẫu
Trang 652Ag + + CrO42- = Ag2CrO4 (đỏ nâu) TAg2CrO4 = 10 -11,95
Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ nâu, tan trong môi trường axit:
Ag2CrO4 = 2Ag + + CrO4
2-H + + CrO42- = HCrO4
-Điều kiện: Phản ứng phải thực hiện trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu
2 Phương pháp Mohr
Trang 66AgNO3 0.05N
Lặp lại 3 lần thí nghiệm, từ thể tích AgNO3
=> Hàm lượng NaCl
Trang 671 2 3 tb
10.3 10.3 10.4 10.33
KẾT QUẢ
Trang 68Nguyên tắc:
Dùng một lượng dư dung dịch AgNO3 để tác dụng hết ion Cl - trong dung dịch theo phản ứng:
Ag + + Cl - = AgCl (trắng) TAgCl= 10 -9,75 Lượng dư AgNO3 được chuẩn lại bằng dung dịch chuẩn KSCN (hay NH4SCN)
Ag + + SCN - = AgSCN (trắng) TAgSCN= 10 -11,97 Phản ứng chỉ thị: Fe 3+ + SCN - = FeSCN 2- (màu đỏ máu)(pH < 2)
Do TAgSCN < TAgCl nên gần điểm tương đương dễ xảy ra các phản ứng phụ gây sai số: AgCl = Ag + + Cl - Ag + + SCN - = AgSCN
Ag + + FeSCN 2- = AgSCN + Fe 3+
Loại trừ ảnh hưởng này bằng cách loại bỏ hay cô lập kết tủa AgCl:
Lọc dung dịch để loại bỏ AgCl.
Đun sôi dung dịch vài phút trước khi chuẩn độ để làm đông tụ kết tủa.
Sử dụng chất hữu cơ không tan trong nước như nitrobenzen để bao kết tủa lại bằng cách lắc thật mạnh dung dịch trước khi chuẩn độ.
2 Phương pháp Volhard
Trang 70KẾT QUẢ
9.7 9.8 9.7 9.73
Trang 71V TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 72Trang 73
Trang 74
Trang 75
Thank You!
Trang 76Báo cáo thực hành
HÓA PHÂN TÍCH
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 77CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
BÀI 8: ĐỊNH LƯỢNG SẮT TRONG PHÈN SẮT KỸ THUẬT
IV Trả lời câu hỏi
IV Trả lời câu hỏi
III Thực nghiệm, kết quả
III Thực nghiệm, kết quả
II Hóa chất
II Hóa chất
I Mục
tiêu
I Mục
tiêu
Trang 78 Rèn luyện kĩ năng thực nghiệm theo phương phap khối lượng
Rèn luyện kỹ năng xác định hàm lượng Fe bằng phương pháp khối lượng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng lò nung, bình hút ẩm
Phân tích xác định hàm lượng Fe trong phèn sắt
kỹ thuật
Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
I MỤC TIÊU
Trang 79Dung dịch HNO3 4M
Dung dịch
NH3 đậm đặc
Dung dịch
NH4NO31%
Dung dịch BaCl2 5%
II HÓA CHẤT
Trang 80Nguyên tắc
III THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ
Dùng NH4OH để kết tủa ion Fe 3+ trong dung dịch theo phản ứng:
Fe 3+ + OH - + xH2O = Fe(OH)3.xH2O TFe(OH)3= 10 -37,5
Lọc lấy kết tủa rồi nung ở 800 o C đến khối lượng
không đổi thu được dạng cân Fe2O3.
2Fe(OH)3.xH2O = Fe2O3 + (3 + x)H2O
Fe(OH)3 là kết tủa tạo ở pH > 3, dạng vô định hình màu nâu rỉ Kết tủa được tạo trong điều kiện dung dịch đun nóng, thêm nhanh NH4OH đậm đặc, thêm ngay dung
dịch điện li để giảm hấp thụ, tiến hành lọc sau khi tạo kết tủa từ 5 – 10 phút.
Kết tủa được lọc bằng phễu thủy tinh và giấy lọc
bang đỏ (giấy lọc không tro, mỏng).
Trang 81Cách tiến hành
Nung chén nung trong lò nung 30phut
để nguội cân m1
Cân chính xác 1gam phèn
sắt [NH4Fe(SO4)2]
5ml HNO3 4M 50ml nước cất
Đun gần sôi để nguội 20ml NH4OH(đđ)
50ml NH4NO3 1% nóng
Tạo kết tủa
Lọc kết tủa Gói kết tủa
Cho vào chén nung tro hóa trên
bếp điện
nung ở 800 o C đến không
đổi (m2g)
Thu kết quả
Fe3+ + OH- + xH2O Fe(OH)3.xH2O
2Fe(OH)3.xH2O Fe2O3 + (3+x)H2O
Trang 82KẾT QUẢ
Trang 83
IV TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 843 Nêu vai trò của NH 4 NO 3 trong quy trình.
NH4NO3 là một chất điện ly mạnh có tác dụng ngăn cản quá trình solvat hóa, hidrat hóa nên có vai trò làm sạch, làm đông tụ tủa, tránh làm tan kết tủa và giảm hiện
tượng hấp phụ do không cân bằng điện tích trên bề mặt kết tủa.
4 Tại sao phải xử lý và cân chén nung ở 800°C trước khi nung mẫu?
Phải xử lý và cân chén nung ở 800 o C trước khi nung mẫu là vì để loại bỏ chất bẩn, làm sạch chén, tránh tạp chất.
5 Tại sao phải nung kết tủa đến khối lượng không đổi?
Phải nung kết tủa đến khối lượng không đổi để chắc rằng toàn bộ dạng tủa đã chuyển hóa hết thành dạng cân Fe2O3.
2 Fe(OH)3.xH2O Fe ⇋ 3 I 2O3 + (3+x)H2O
Nếu khối lượng cân còn thay đồi nghĩa là còn tiếp tục tạo ra Fe2O3, dạng tủa chưa chuyển hóa hết thành dạng cân Fe2O3.
6 Tại sao phải kết tủa nhanh Fe(OH) 3 trong thuốc thử đậm đặc?
Do Fe(OH)3 là kết tủa vô định hình, dễ biến thành dung dịch keo và dễ nhiễm bẩn, nếu nhiểm bẩn rất khó rửa sạch nên cần phải kết tủa nhanh để tránh hiện tượng này.
Trang 857 Tại sao phải sử dụng giấy lọc không tro trong quy trình?
Trong phân tích khối lượng, để lọc kết tủa người ta thường dùng giấy lọc không tro Giấy lọc không tro là loại giấy sau khi cháy hết, lượng tro còn lại không đáng kể
(không quá 0,0002g).
Tùy từng loại kết tủa mà chọn loại giấy lọc dùng cho thích hợp: Giấy lọc băng đỏ: lỗ
to, chảy nhanh, dùng để lọc các tủa vô định hình Ở đây Fe(OH)3 là kết tủa vô định hình nên phải sử dụng giấy lọc băng đỏ.
8 Tại sao phải nung kết tủa ở 800 - 850°C? Có thể nung ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn được không?
Nung kết tủa ở 800 - 850°C để dạng tủa Fe(OH)3 chuyển hết thành dạng cân Fe2O3 2Fe(OH)3.xH2O Fe ⇋ 3 I 2O3 + (3+x)H2O
Nung kết tủa ở nhiệt độ thấp hơn dạng tủa không chuyển hóa hết thành Fe2O3.
Nung kết tủa ở nhiệt độ cao hơn tạo ra Fe3O4 (FeO.Fe2O3).
9 Tại sao phải rửa kết tủa cho đến khi hết ion SO 4 2- ?
Vì khi còn SO42- thì ion sẽ quay lại phải ứng với Fe 2+ tạo muối làm sản phẩm sẽ bị sai dẫn đến không tính được khối lượng.