1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành hoá phân tích

130 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực hành HÓA PHÂN TÍCH Báo cáo thực hành HÓA PHÂN TÍCH BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT BAZO BÀI 5 ĐỊN.

Trang 1

Báo cáo thực hành

HÓA PHÂN TÍCH

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT BAZO

BÀI 5: ĐỊNH LƯỢNG MUỐI ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH

NaHCO3 TRONG PHỤ GIA THỰC PHẨM

V Trả lời câu hỏi

V Trả lời câu hỏi

IV

Thực nghiệm, kết quả

IV

Thực nghiệm, kết quả

III Hóa chất

III Hóa chất

Trang 3

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích

 Thực hiện pha hóa chất và dung dịch chuẩn, xác định nồng

độ chính xác của dung dịch chuẩn

 Rèn luyện kỹ năng chuân độ và sử dụng chất chỉ thị, nhận

biết điểm dừng chuẩn độ, lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích NaHCO3 trong phụ gia thực phẩm

 Đọc và thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh

 Xử lý kết quả và trình bày báo cáo

I MỤC TIÊU

Trang 4

Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ axit bazo dựa vào phản ứng trao đổi proton giữa chất chuẩn( thuốc thử) và dung dịch chất định phân

Dung dịch chuẩn: là dung dịch axit mạnh hoặc bazo mạnh

Dung dịch gốc: Na2B4O7 (xác định chính xác nồng

độ HCl) và H2C2O4 (xác định chính xác nồng độ NaOH)

Đường cong chuẩn độ: pH=f(V) hoặc pH=f(F)

Chất chỉ thị: là chất chỉ thị axit bazo ( chỉ thị pH)

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 5

NH4Cl rắn

NaHCO3 rắn

Na2CO3 rắn

NaOH rắn HCl đậm đặc

Chỉ thị MO,

MR, PP

Dung dịch gốc

Na2B4O70.1000 N

III HÓA CHẤT

Trang 6

định lượng lại

Bằng H2C2O4

Và PP

Định mức 250ml

III THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ

1 Pha hóa chất

m(g) NaOH

hoà tan

Trang 8

2.1 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn HCl theo chất gốc

Nguyên tắc:

Xác định chính xác nồng độ HCl bằng chuẩn gốc Na2B4O7 0,1000N Chỉ thị: MO, MR, Tashiro

Nhỏ từ từ HCl

Quan sát (màu vàng sang đỏ cam)

Thực hiện

3 lần

HCl

2 Xác định lại nồng độ

Trang 9

1 2 3 tb

9.5 9.4 9.3 9.4

KẾT QUẢ

Trang 10

2.2 Xác định chính xác nồng

độ dung dịch chuẩn NaOH

theo dung dịch chuẩn HCl.

30ml nước cất + 3 giọt PP

Lắc nhẹ

Quan sát (màu hồng sang không màu)

Nhỏ từng giọt HCl

Thực hiện

3 lần

Trang 11

1 2 3 tb

11.6 11.7 11.8 11.7

KẾT QUẢ

Trang 12

2.3 Định lượng hỗn hợp muối Na 2 CO 3 và NaHCO 3 .

Nguyên tắc: Chuẩn độ riêng phần Na2CO3 trong hỗn hợp

bằng dung dịch chuẩn HCl với chỉ thị PP Điểm chuyển màu: màu hồng => ánh hồng.

Trang 13

1 giọt

PP 0,1%

Dd HCl 0,1N

3 giọt MO

Dd HCl 0,1N

V PP =? V MO =?

0 2

0 4

0 6 0.8 1.0

1.0 0.8 0.6 0.4 0.2

Trang 14

1 2 3 tb

4.9 4.8 4.9 4.87

21 20.9 20.9 20.93

KẾT QUẢ

Trang 15

2.4 Phân tích NaHCO 3 trong phụ gia thực phẩm.

Nguyên tắc: Chuẩn độ NaHCO3 bằng dd chuẩn HCl với chỉ thị MO Điểm dừng chuẩn độ dung dịch chuyển từ màu

vàng sang màu da cam.

 Phản ứng chuẩn độ: NaHCO3 + HCl  H 2 CO3 + NaCl

Cách tiến hành:

Dd HCl 0,1N

3 giọt MO

0,1%

0,3g mẫu khô

vàng Đỏ

Trang 16

1 2 3 tb

0.35 0.3 0.32 0.323

45 37.6 41.6 41.4

KẾT QUẢ

Trang 17

Thank You!

Trang 18

Báo cáo thực hành

HÓA PHÂN TÍCH

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ

BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP IOD-THIOSUNFAT ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN

V Trả lời câu hỏi

V Trả lời câu hỏi

IV

Thực nghiệm, kết quả

IV

Thực nghiệm, kết quả

III Hóa chất

III Hóa chất

Trang 20

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích

 Thực hiện pha hóa chất và dung dịch chuẩn, xác định nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn

 Rèn luyện kỹ năng chuẩn độ, sử dụng chỉ thị, nhận biết điểm dừng chuẩn độ thể tích

 Rèn luyện kỹ năng lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích vitamin C trong viên nén

 Đọc thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh

 Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bài báo cáo

I MỤC TIÊU

Trang 21

Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ oxy hóa thử dựa vào phản ứng trao đổi electron giữa dung dịch chất chuẩn và dung dịch chất định phân

Dung dịch chuẩn: KMnO4( pp permanganat), I2,

Na2S2O3( pp iod-thiosunfat), K2Cr2O7( xác định chính xác nồng độ Na2S2O3)

Đường cong chuẩn độ: E=f(V) hoặc E=f(F)

Chất chỉ thị: chất chỉ thị thế điện cực hoặc hồ tinh bột(pp iod-thiosunfat) hoặc chất chỉ thị là chất

chuẩn KMnO4( pp permanganat)

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 22

Na2CO3rắn

I2rắn

Axit ascobic

Đệm axetat

Na2SO3.

Dung dịch

H2SO46N,2N

Chỉ thị hồ tinh bột 1%.

III HÓA CHẤT

Trang 23

Lưu ý : Tráng cốc 3 lần bằng nước cất rồi thêm nước cất đến vạch mức bình định mức

 

Trang 24

100 mL

 

250 mL Hòa tan

 

Trang 25

định lượng lại

Định mức 250ml

  m(g) NaOH

hoà tan

Trang 26

2 Xác định lại nồng độ

Trang 27

Na2S2O3

5 giọt HTB

Xanh đen Xanh da trời

Tiếp tục chuẩn

Trang 28

1 2 3 tb

6.5 6.4 6.5 6.47

KẾT QUẢ

Trang 29

10 mL

Na2S2O3

0,05N

10 mL nước cất

5 mL đệm acetat

T Thực hiện 3 lần tính thế tích

I2 trung bình suy ra CN

Phản ứng chuẩn độ:

I3- + 2 S2O32- ⇋ 3 I 3 I - + S4O6

Trang 30

2-1 2 3 tb

10.5 10.4 10.6 10.5

KẾT QUẢ

Trang 31

10 mL axit ascorbic (0,01 – 0,05N)

2.3 Phân tích axit ascorbic (C 6 H 8 O 6 )

Nguyên tắc:

Trong môi trường axit, axit ascobic được chuẩn độ bằng dd I2 với chỉ thị hồ tinh bột Điểm tương đương nhận được khi dd xuất hiện màu xanh tím

Phương trình chuẩn độ:

C6H8O6 + I3- = C6H6O6 + 2H + + 3I

Trang 32

-1 2 3 tb

10.5 10.5 10.5 10.5

KẾT QUẢ

Trang 33

2.4 Phân tích Vitamin C trong viên nén.

Cân 0.1g mẫu+ 30 mL nước

Tính VTB I2 tiêu tốn và tính % C6H8O6 trong viên nén

đun sôi để nguội

10 mL H2SO4 2N & 5 giọt

hồ tinh bột 1% Lắc kỹ

Định lượng bằng I2đến khi có màu xanh

Cân 20 viên,

tính mTB,

nghiền thành

bột mịn

Trang 34

V I2 (ml) 10.5

M Mẫu 0.1

KẾT QUẢ

Trang 35

V TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 36

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe

Trang 37

Báo cáo thực hành

HÓA PHÂN TÍCH

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ PHỨC CHẤT BÀI 5: ĐỊNH LƯỢNG ION Ca 2+, Mg 2+ , HỖN HỢP (Ca 2+, Mg 2+ ) ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỦA H2O

V Trả lời câu hỏi

V Trả lời câu hỏi

IV

Thực nghiệm, kết quả

IV

Thực nghiệm, kết quả

III Hóa chất

III Hóa chất

Trang 39

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ thủy tinh trong phân tích

 Thực hiện pha hóa chất chuẩn và dung dịch gốc từ ống chuẩn, xác đinh chính xác nồng độ của dung dịch chuẩn

 Rèn luyện kỉ năng chuẩn độ, sử dụng chỉ thị, nhận biết điểm dừng chuẩn độ

 Rèn luyện kĩ năng lấy mẫu và xử lý mẫu, xác định hàm lượng phân tích xác định độ cứng của nước

 Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh

 Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo

I MỤC TIÊU

Trang 40

Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ comlexon dựa vào phản ứng giữa ion kim loại với thuốc thử hữu cơ complexon(EDTA)

Dung dịch chuẩn: dung dịch EDTA(Na2H2Y)

Đường cong chuẩn độ: pMe=f(V) hoặc pMe=f(F)

Chất chỉ thị: chất chỉ thị màu kim loại-là những chất màu hữu cơ có thả năng tái tạo phức càng cua có

màu với ion kim loại, phức này có màu khác với màu chất chỉ thị tự do (ETOO, murexid, SSA, XO)

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 41

• Chỉ thị ETOO: 1g chỉ thị ETOO trộn đều với 100g NaCl, để trong chai tối màu.

• Dung dich đệm pH=10: cân 9.14g NH4Cl hòa tan trong 500ml nước cất và hút 80mL NH3 25%, định mức tới 1 lít

III HÓA CHẤT

Trang 42

V THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ

1 Pha chế hóa chất

Trang 43

HCl đậm đặc

0,1g tẩm ướt bằng nước

CO2

20mL nước cất + t o

Vài giọt metyl đỏ

Thêm dd NH325%

Tráng cốc 3 lần

và định mức đến vạch

100

mL

Trang 45

 2.Xác định nồng độ

Trang 46

Lấy chính xác 10 mL

dung dịch canxi

cacbonat 0,02N

Pha loãng thành 50mL Thêm 2ml đệm pH=10 Chỉ thi ETOO

Dung dịch chuyển từ màu

đỏ nho sang màu xanh

chàm

Ghi nhận kết quả

Thực hiện 3 lần

Trang 47

KẾT QUẢ

Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb

V EDTA (ml) 10.4 10.5 10.6 10.5

 

Trang 48

2.2 Phân tích mẫu Ca2+

Nguyên tắc

Nồng độ Ca 2+ trong mẫu bằng phương pháp chuẩn độ phức chất với dung dịch chuẩn là Na2EDTA và chỉ thị Murexit Ở pH= 12, điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu tím hoa cà.

Phản ứng chuẩn độ:

Ca 2+ + H2Y 2- = CaY 2- + 2H +

Phản ứng chỉ thị (dư 1 giọt Na2EDTA):

CaInd - + H2Y 2- = CaY 2- + H2Ind

Trang 49

Chỉ thị murexit

EDTA 0,02N

GH Ghi thể tích EDTA tiêu tốn

T Từ thể tích EDTA đo được

ở 3 mẫu, tính nồng độ Ca 2+ có trong mẫu

Đỏ nho Tím hoa cà

1.0 0.8

0.6

0.4

0.2

Trang 50

KẾT QUẢ

Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb

V EDTA (ml) 10.5 10.4 10.4 10.43

 

Trang 51

 

Trang 52

nước

Trang 53

KẾT QUẢ

Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb

V EDTA (ml) 9.9 10 9.9 9.93

 

Trang 54

Hiệu thể tích EDTA dùng mẫu chuẩn với chỉ thị ETOO trừ EDTA dùng mẫu chuẩn với chỉ thị murexit là thể tích EDTA tương ứng với

Mg 2+

Trang 55

Chuẩn độ dung dịch bằng EDTA dung dịch vừa chuyển từ đỏ nho sang xanh chàm

G

Hút 10 mL dung dịch mẫu + 5mL dd NaOH 0.2N + Murexit

Chuẩn bị một bình mẫu trắng

Ghi thể tích EDTA tiêu tốn

Chuẩn độ bằng EDTA dung dịch vừa chuyển từ

đỏ nho sang tím hoa cà

G

Ghi thể tích EDTA tiêu tốn

Trang 56

KẾT QUẢ

Lần 1 Lần 2 Lần 3 V tb

V EDTA (ml) ETOO 12.5 12.5 12 6 12.53

V EDTA (ml) murexit 9.5 9.40 9.30 9.4

 

Trang 57

a) Thành phần của đệm pH = 10 gồm có NH3 và NH4+ Trong chuẩn độ phức chất người ta thường sử dụng dung dịch đệm vì dung dịch đệm có giá trị thích hợp cho độ bền của phức chất, và có giá trị pH không đổi làm đơn giản cách tính toán xây dựng đường chuẩn.

b) Không nên sử dụng chỉ thị Murexit để chuẩn độ Mg 2+ ở pH = 10 Vì trong Mg 2+ luôn có

Ca 2+ lẫn theo Nên dùng chỉ thị Murexit thì chỉ có ion Mg 2+ tham gia phản ứng với chỉ thị còn ion Ca 2+ đồng hình với Mg 2+ không phản ứng với chỉ thị Sai số sẽ ít hơn.

c) Chuẩn độ Ca 2+ ở pH =12 vì phức màu tạo giữa Murexit và Ca 2+ bền ở môi trường pH=12, ở môi trường pH = 12 chỉ thị tồn tại dạng H3Ind 2- có màu tím hoa cà, phức CaInd 2-

có màu đỏ hồng nên dễ quan sát màu sắc hơn.

d) Vai trò của từng hóa chất trong xác định độ cứng của nước:

- NH3 2N: điều chỉnh pH=10

- Đệm amoni để cố định pH tạo môi trường bền cho phức.

V TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 58

Thank You!

Trang 59

Báo cáo thực hành

HÓA PHÂN TÍCH

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 60

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA

BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP MOHR VOLHARD ỨNG DỤNG ĐỊNH

V Trả lời câu hỏi

V Trả lời câu hỏi

IV

Thực nghiệm, kết quả

IV

Thực nghiệm, kết quả

III Hóa chất

III Hóa chất

Trang 61

 Rèn luyện kỹ năng chuẩn độ thể tích

 Rèn luyện kỹ năng thực nghiệm xác định hàm lượng NaCl bằng các phương pháp Morh, Volhard, Fajans

 Phân tích xác định hàm lượng NaCl trong muối nguyên liệu

 Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh

 Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo

I MỤC TIÊU

Trang 62

Nguyên tắc: phương pháp chuẩn độ kết tủa dựa vào phản ứng tạo thành các hợp chất ít tan AgX

Dung dịch chuẩn:AgNO3

Đường cong chuẩn độ: pX=f(V) hoặc pX=f(F)

Chất chỉ thị: ion CrO42- ( pp Morh), ion Fe3+ (pp Volhard)

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 63

Dung dịch AgNO3 0.05N

Dung dịch KSCN 0.05N

Dung dịch chỉ thị

K2CrO4 5%Dung dịch

HNO3 (1:1,

v:v)Nitrobenzen

Dung dịch FeCl3 1%

III HÓA CHẤT

Trang 64

0.1g muối NaCl +200ml nước cất

Đun sôi 10phút đậy nắp đun tiếp 30 phút

Để nguội Lọc và rửa chất không tan đến khi thử bằng

dung dịch AgNO3 0.05N không tạo kết tủa Định mức 1000ml

IV THỰC NGHIÊM, KẾT QUẢ

1 Pha chế hóa chất

Chuẩn bị mẫu

Trang 65

2Ag + + CrO42- = Ag2CrO4 (đỏ nâu) TAg2CrO4 = 10 -11,95

Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ nâu, tan trong môi trường axit:

Ag2CrO4 = 2Ag + + CrO4

2-H + + CrO42- = HCrO4

-Điều kiện: Phản ứng phải thực hiện trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu

2 Phương pháp Mohr

Trang 66

AgNO3 0.05N

Lặp lại 3 lần thí nghiệm, từ thể tích AgNO3

=> Hàm lượng NaCl

Trang 67

1 2 3 tb

10.3 10.3 10.4 10.33

KẾT QUẢ

Trang 68

Nguyên tắc:

Dùng một lượng dư dung dịch AgNO3 để tác dụng hết ion Cl - trong dung dịch theo phản ứng:

Ag + + Cl - = AgCl (trắng) TAgCl= 10 -9,75 Lượng dư AgNO3 được chuẩn lại bằng dung dịch chuẩn KSCN (hay NH4SCN)

Ag + + SCN - = AgSCN (trắng) TAgSCN= 10 -11,97 Phản ứng chỉ thị: Fe 3+ + SCN - = FeSCN 2- (màu đỏ máu)(pH < 2)

Do TAgSCN < TAgCl nên gần điểm tương đương dễ xảy ra các phản ứng phụ gây sai số: AgCl = Ag + + Cl - Ag + + SCN - = AgSCN

Ag + + FeSCN 2- = AgSCN + Fe 3+

Loại trừ ảnh hưởng này bằng cách loại bỏ hay cô lập kết tủa AgCl:

Lọc dung dịch để loại bỏ AgCl.

Đun sôi dung dịch vài phút trước khi chuẩn độ để làm đông tụ kết tủa.

Sử dụng chất hữu cơ không tan trong nước như nitrobenzen để bao kết tủa lại bằng cách lắc thật mạnh dung dịch trước khi chuẩn độ.

2 Phương pháp Volhard

Trang 70

KẾT QUẢ

9.7 9.8 9.7 9.73

Trang 71

V TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 72

 

Trang 73

 

Trang 74

 

Trang 75

Thank You!

Trang 76

Báo cáo thực hành

HÓA PHÂN TÍCH

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 77

CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

BÀI 8: ĐỊNH LƯỢNG SẮT TRONG PHÈN SẮT KỸ THUẬT

IV Trả lời câu hỏi

IV Trả lời câu hỏi

III Thực nghiệm, kết quả

III Thực nghiệm, kết quả

II Hóa chất

II Hóa chất

I Mục

tiêu

I Mục

tiêu

Trang 78

 Rèn luyện kĩ năng thực nghiệm theo phương phap khối lượng

 Rèn luyện kỹ năng xác định hàm lượng Fe bằng phương pháp khối lượng

 Rèn luyện kỹ năng sử dụng lò nung, bình hút ẩm

 Phân tích xác định hàm lượng Fe trong phèn sắt

kỹ thuật

 Đọc, thu nhận số liệu trên các dụng cụ thủy tinh

 Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo

I MỤC TIÊU

Trang 79

Dung dịch HNO3 4M

Dung dịch

NH3 đậm đặc

Dung dịch

NH4NO31%

Dung dịch BaCl2 5%

II HÓA CHẤT

Trang 80

Nguyên tắc

III THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ

Dùng NH4OH để kết tủa ion Fe 3+ trong dung dịch theo phản ứng:

Fe 3+ + OH - + xH2O = Fe(OH)3.xH2O TFe(OH)3= 10 -37,5

Lọc lấy kết tủa rồi nung ở 800 o C đến khối lượng

không đổi thu được dạng cân Fe2O3.

2Fe(OH)3.xH2O = Fe2O3 + (3 + x)H2O

Fe(OH)3 là kết tủa tạo ở pH > 3, dạng vô định hình màu nâu rỉ Kết tủa được tạo trong điều kiện dung dịch đun nóng, thêm nhanh NH4OH đậm đặc, thêm ngay dung

dịch điện li để giảm hấp thụ, tiến hành lọc sau khi tạo kết tủa từ 5 – 10 phút.

Kết tủa được lọc bằng phễu thủy tinh và giấy lọc

bang đỏ (giấy lọc không tro, mỏng).

Trang 81

Cách tiến hành

Nung chén nung trong lò nung 30phut

để nguội cân m1

Cân chính xác 1gam phèn

sắt [NH4Fe(SO4)2]

5ml HNO3 4M 50ml nước cất

Đun gần sôi để nguội 20ml NH4OH(đđ)

50ml NH4NO3 1% nóng

Tạo kết tủa

Lọc kết tủa Gói kết tủa

Cho vào chén nung tro hóa trên

bếp điện

nung ở 800 o C đến không

đổi (m2g)

Thu kết quả

Fe3+ + OH- + xH2O Fe(OH)3.xH2O

2Fe(OH)3.xH2O Fe2O3 + (3+x)H2O

Trang 82

KẾT QUẢ

 

Trang 83

IV TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 84

3 Nêu vai trò của NH 4 NO 3 trong quy trình.

NH4NO3 là một chất điện ly mạnh có tác dụng ngăn cản quá trình solvat hóa, hidrat hóa nên có vai trò làm sạch, làm đông tụ tủa, tránh làm tan kết tủa và giảm hiện

tượng hấp phụ do không cân bằng điện tích trên bề mặt kết tủa.

4 Tại sao phải xử lý và cân chén nung ở 800°C trước khi nung mẫu?

Phải xử lý và cân chén nung ở 800 o C trước khi nung mẫu là vì để loại bỏ chất bẩn, làm sạch chén, tránh tạp chất.

5 Tại sao phải nung kết tủa đến khối lượng không đổi?

Phải nung kết tủa đến khối lượng không đổi để chắc rằng toàn bộ dạng tủa đã chuyển hóa hết thành dạng cân Fe2O3.

2 Fe(OH)3.xH2O Fe ⇋ 3 I 2O3 + (3+x)H2O

Nếu khối lượng cân còn thay đồi nghĩa là còn tiếp tục tạo ra Fe2O3, dạng tủa chưa chuyển hóa hết thành dạng cân Fe2O3.

6 Tại sao phải kết tủa nhanh Fe(OH) 3 trong thuốc thử đậm đặc?

Do Fe(OH)3 là kết tủa vô định hình, dễ biến thành dung dịch keo và dễ nhiễm bẩn, nếu nhiểm bẩn rất khó rửa sạch nên cần phải kết tủa nhanh để tránh hiện tượng này.

Trang 85

7 Tại sao phải sử dụng giấy lọc không tro trong quy trình?

Trong phân tích khối lượng, để lọc kết tủa người ta thường dùng giấy lọc không tro Giấy lọc không tro là loại giấy sau khi cháy hết, lượng tro còn lại không đáng kể

(không quá 0,0002g).

Tùy từng loại kết tủa mà chọn loại giấy lọc dùng cho thích hợp: Giấy lọc băng đỏ: lỗ

to, chảy nhanh, dùng để lọc các tủa vô định hình Ở đây Fe(OH)3 là kết tủa vô định hình nên phải sử dụng giấy lọc băng đỏ.

8 Tại sao phải nung kết tủa ở 800 - 850°C? Có thể nung ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn được không?

Nung kết tủa ở 800 - 850°C để dạng tủa Fe(OH)3 chuyển hết thành dạng cân Fe2O3 2Fe(OH)3.xH2O Fe ⇋ 3 I 2O3 + (3+x)H2O

Nung kết tủa ở nhiệt độ thấp hơn dạng tủa không chuyển hóa hết thành Fe2O3.

Nung kết tủa ở nhiệt độ cao hơn tạo ra Fe3O4 (FeO.Fe2O3).

9 Tại sao phải rửa kết tủa cho đến khi hết ion SO 4 2- ?

Vì khi còn SO42- thì ion sẽ quay lại phải ứng với Fe 2+ tạo muối làm sản phẩm sẽ bị sai dẫn đến không tính được khối lượng.

Ngày đăng: 17/08/2022, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w