1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công nghệ 5g và ứng dụng

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Nghệ 5G Và Ứng Dụng
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân, cho dù sự tăng vọt về doanh sổ bán hàng của các loại điện thoại thông minhsmartphone và máy tính bảng tablet đồng nghĩa với khối lượng dừ liệungày càng lởn, nhưng chỉ có một

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH số

hiệu

ng

1.1 Lộ trình phát triên của hệ thống thông tin di động 2

1.3 [Phone 2G là sản phâm tiêu biêu cho hệ thống thông tin thê

hệ thứ 2

51.4 Ví dụ đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) 6

1.8 Khổi khả năng của hê thong 5G trong tương lai 16

2.7 Morph - Khái niệm công nghệ cho tương lai 29

Trang 3

2.14 Lớp mạng (Network Layer) 422.15 Lịch sử quá trinh kết noi (Nguồn: Cisco) 44

2.S6 So sánh giữa công nghệ milimeter-wave và công nghệ hiệntại

45

2.18 Da truy nhập phân chia theo búp sóng BDMA 51

2.23 Hệ thông NOMA đường xuống sứ dụng quá trình SIC cho

2.24 Hệ thong NOMA đường lên sử dụng quá trình SIC cho 3 người dùng

582.25 So sánh giữa OMA (OFDMA) vàNOMA đtrờns xuống 592.26 dư sdiui giừd vyivirt (VI unm) va I'tvyivirv uuviig, lêiì. 602.27 MÔ hình kênh MIMO cơ bàn với Nt Anten phát và Nr Anten thu

63

2.29 Mô hình Cell sử dụng Anten Massive MIMO 63

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APSK Amplitude & Phase Shift Keying Khóa chuyên pha và biên độ

CĐM

A

Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã

SDM

A

Spatial Division Multiple Access Đa truy nhập mã thưaS1C Successive Interference Cancellation Loại bò nhiều ke cận

OFD

M

Orthogonal Frequency Division

Multiplexing

Đa sóng mang trực giao

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thời điểm hiện tại, mạng 4G mớí bắt đầu được đưa vào sử dụng và đãtriến khai ở Việt Nam vào năm 2017, nhưng đến năm 2020, các nhà phân tíchcho ràng, sẽ liên tục xảy ra tình trạng quá tải thông tin Nguyên nhân, cho dù

sự tăng vọt về doanh sổ bán hàng của các loại điện thoại thông minh(smartphone) và máy tính bảng (tablet) đồng nghĩa với khối lượng dừ liệungày càng lởn, nhưng chỉ có một phần nhỏ là do lượng truy cập của các thiết

bị này, còn lại phần lớn là do lượng thông tin từ việc kết nối các “vật thể’' vớinhau, ví dụ như tivi, đồng hồ, đồ gia dụng, máy điều nhiệt và thậm chí cảkhóa cửa , tất cả đều sè được số hóa,người sử dụng có thể thực hiện kết nổi,giao tiếp, điều khiẻn chúng mọi lúc mọi nơi

Ưu điểm của mạng 4G là tải được khối lượng dừ liệu lớn và phức tạphơn so với các hệ thống di động trước, tuy nhiên, với tốc độ phát triển côngnghệ chóng mãt như hiên nav thì chỉ vài nàm nừa, cồng nghê 4G cũng khôngthể đáp ứng được, lại Đại hội thế giói g lobile WorldCongress 2012 (MWC 2012) được tổ chức ở Barcelona - Tây Ban Nha vàotháng 2, chủ tịch Google, Eric Schmidt đã vẽ ra một viễn cảnh, các robot sẽ

đi dự các hội nghị và truyền về video HD qua mạng không dây, AT&T,Qualcomm, Sony và Intel sẽ tạo ra một "ngôi nhà kểt nối", nơi mà thậm chí

cả quần áo cũng có thể truyền các tín hiệu Vì thể mạng không dây cần phảihiểu được tính năng của từng loại thiết bị và biết phàì đáp ứng nó như thếnào

Trang 6

Đây là một khó khăn thực sự cho các nhà mạng, điều này đòi hói ngànhcông nghiệp di động thế giới cần phát triển một mạng thông minh có thế xứ

lý được hàng ti kết nối mà vẫn ổn định và có chất lượng dịch vụ tốt, đángđược mong đợi hơn Chính vì vậy việc ra đời một thê hệ thông tin di dộngmới 5G là điều sẽ diền ra trong tương lai không xa Và đây cùng lý do mà em

chọn đề tài “TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 5G VẤ ỦNG Đí/AG”làm đề tài chobài

báo cáo tốt nghiệp Bài báo cáo sẽ nêu ra những yêu cầu đặt ra của một hệthống thông tin di động 5G cùng với đó là nhừng kỳ thuật tiên tiến mới đượcxem là ứng viên sáng giá trong việc xây dựng và triên khai cho hệ thống nàytrong tương lai

Nội dung đồ án gồm:

Chirong 1: Quá trình phát triển cứa hệ thống thông tin di động Chuông 2: Kiến trúc của hệ thống thống tin di động 5G

Chuông 3: ủ ng dụng và triển khai hệ thống thông tin di động 5G

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp

đờ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn đển các thầy cô trong khoa ĐTVT đã tạo điều

kiện, giúp đờ và trang bị cho em nhùng kiến thức quý báu Em cũng xin chânthành cảm ơn thầy THS ĐÀO XUÂN PHÚCđà hưởng dẫn tận tình và giúp đờ

em ho;

Tuy nhiên, do hạn chế về mật thời gian cũng như nâng lực bản thân nênnội dung của đồ án không tránh khởi nhùng thiếu sót Kính mong thấy côgiáo và cấc bạn quan tâm và đóng góp ý kiến thêm đề đồ án này được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 20 J 7

Trang 7

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hải Yến

Trang 8

CHƯƠNG 1 QUẤ TRÌNH PHÁT TRIÊN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

•Giới thiệu chương: Chương này sẽ trình bày lịch sử phát triển của hệ thống thông tin di động trên thể giới Cho cái nhìn tồng quan tiêu chuẩn, ưu nhược điêm của các thể hệ thông tin di động hiện đã được phát triên trên thê giới Đồng thời chương này cũng đề cập cập đến các yêu cầu đặt racủa hệ thống thông tin di đọng thể hệ thứ 5 (5G).

Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội

Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con người càng tanglên và thông tin di động càng khắng định được sự cần thiết và tính tiện dụngcủa nó Cho đến nay hệ thổng thông tin di động đã trái qua nhiều giao đoạnphát triển, từ thế hệ di động thế hệ 1 đến thế hệ 4 và the hệ sẽ phát triển trênthế gi(' ■ ihế 1 3 5 T ỉ ' kĩ " ' ì các đặc tínhchung cua cac nẹ mong mong un OI oọng

Khi các ngành thông tin quáng bá bẳng vô tuyến phát triển thì ý tưởng vềthiết bị điện thoại vô tuyến ra đời và cũng là tiền thân của mạng thông tin diđộng sau này Năm 1946, mạng điện thoại vô tuyển đầu tiên được thử nghiệmtại ST Louis, bang Missouri của Mỳ

Sau những năm 50, việc phát minh ra chất bán dần cũng ảnh hưởng lớnđến lình vực thông tin di động, ứng dụng các linh kiện bán dẫn vào thông tin

di động đả cải thiện một số nhược điểm mà trước đây chưa làm được

Trang 9

Thuật ngừ thông tin di động tế bào ra đời vào nhừng năm 70, khi kết hợpđược các vùng phủ sóng riêng lẻ thành công, đã giải được bài toán khó vềdung lượng.

/ ' ' " ỊT tế bào.

Ll Công nghệ tương tự -0G và 1G

Có hai the hệ trong các ngành công nghệ dí động được coỉ là tương lự.Các công nghệ này được coi là 0G và 1G 1G là công nghệ di động tố ong(cellular) đầu tiên, còn OG là công nghệ di động tiền tố ong (pre-celluỉar) Cácthiết bị đầu cuối sử dụng trong OG khó có thể gọi là thiết bị di động Các mầu

mã đầu tiên rất lớn và thường được gẳn vào xe ô tồ Sau đó, các thiết bị cầmtay ra đời, nhưng OG bị thay thế bởi thế hệ kế tiếp 1G

Khía cạnh chủ yếu phân biệt giữa OG và 1G là công nghệ 1G sử dụngmạng tổ ong (cellular network) Một mạng tổ ong là một mạng tạo nên bởimột số các cell Mỗi cell này được phục vụ bởi một máy phát cố định, thườnggọi là trạm gốc Trên thực tế cũng có một vài ví dụ về việc sử dụng mạng tốong trong 0G, nhưng điều làm nên sự khác biệt giữa 1G và OG là 1G hồ trợviệc kết nổi liền mạch khi di chuyển từ cell này sang cell khác Điểu này cónghĩa là, khi người dùng ra khỏi tầm hoạt động của một trạm gốc trong khiđang thực hiện cuộc gọi, nếu sử dụng công nghệ OG thì người dung sẽ bị ngắt

Trang 10

kết nối, trong khi sử dụng công nghệ 1G người dung sẽ không nhận thấy sựngắt quãng nào Mặt khác, các công nghệ OG thường bán song công (có nghĩa

là viêc thu và phát âm thanh không xảy ra đồng thời)

Hình 1.2 MỘ! mẫu điện thoại thời OG

Vào những năm 1970, các mạng sử dụng công nghệ 0G bị quá táinghiêm trọng Một chuẩn tưong tự khác được giới thiệu đó là 1G Giống như

hiện mà không có sự mã hóa trên giao diện vô tuyến Điều này có nghĩa là bất

cử ai có một máy quét đơn giản cũng có thể nghe được các cuộc điện đàm.Các cổ gắng của nhà chức trách nhâm ngăn chặn việc xâm nhập bất họp phápnày đều không giải quyết được vấn đề Bên cạnh việc bảo vệ thông tin cánhân, nhược diem này của hệ thổng còn đưa đến một vấn đe khác bởi vì dữliệu truyền được gửi đi mà không mã hóa, các kỹ thuật bảo mật còn thô sơ dễdàng lộ ra cho các hacker

Trang 11

Hầu hết các cồng nghệ 1G chỉ có một dạng bảo mật, một thủ tục nhậnthực hết sức thô sơ Thủ tục này bao gồm việc xác nhận hai sổ: số nhận dạng

di động MĨN và sổ thuê bao điện tư ESN Quá trình xác nhận này diễn ra khimột thiết bị di động bắt đầu liên lạc với hệ thống Đầu tiên, số đen (blacklist)

sẽ được kiêm tra xem xét thiềt bị di động này có bị khóa hay không Tiếp theomột bản tin được gửi tới HLR để thông qua sự kết hợp của MIN và ESN Cảhai số này được truyền không mã hóa giao diện vô tuyển Hacker có thênghetrộm và có thể sử dụng các số này đế tạo ra các bản sao bất hợp pháp mà vớichúng các hacker có thế nhận thực thành công dưới dạng một thuê bao khác.Vấn đề càng trở nên trầm trọng khi nhiều nhà cung cấp thậm chí không nhậnthực trên các máy di động do việc thiểu hụt sự chuẩn hóa và các lý do về hiệusuất Điều này gây nên việc sừ dụng trái phép vô cùng lớn trong các mạng diđộng

Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy nhập đơn giản.Tuy nhiên hệ thống không thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng

về cả dung lượng và tốc độ Nó bao gồm những hạn chế sau;

• Phân bố tần so rat hạn chế, dung lượng nhỏ

• Tiếng ồn khó chịu và nhiều xảy ra khi máy di động chuyển dịchtrong môi trường fading đa tia

• Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiêt bị di động và

cơ sở hạ tần

• Kiiong tương tnicn giưa cac nẹ tnong tcnac nnau, dậc biệt ở Châu

Âu, làm cho thuê bao không thể sử dụng máy di động của mình ở cácnước khác

• Chất lượng thấp và vùng phủ sóng hẹp

Giải pháp duy nhất để loại bỏ các hạn chế trên là phải chuyển sang sửdụng kỳ thuật thông tin số cho thông tin di động cùng với kỹ thuật đa truy cậpmới ưu điểm hơn về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp Vì vậy đãxuất hiện hệ thông thông tin di động thể hệ thứ 2

Trang 12

1,2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thú' 2

Hệ thổng thông tin di động số sử dụng kỳ thuật đa truy cập phân chiatheo thời gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở châu Âu và có têngọi là GSM Với sự phát triền nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin

di động thế bệ thứ 2 lúc đó đã đáp ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao diđộng dựa trên công nghệ số Hệ thống 2G hấp dần hơn hệ thống 1G bời vìngoài dịch vụ thoại truyền thống, hệ thống này còn có khả năng cung cấp một

số dịch vụ truyền dữ liệu và các dịch vụ bô sung khác Ờ Việt Nam, hệ thốngthông tin di động so GSM được đưa vào từ năm 1993, hiện nay đang đượccông ty VMS và GPC khai thác rẩt hiệu quá với hai mạng thông tin di động

số Vianphone và Mobiphone theo tiêu chuẩn GSM

Hình 1.3 IPhone 2G là sán phẩm tiêu biếu cho hệ thống thông tin thế hệ thứ

2

Tiêu biếu cho việc phát triển mạnh mè của mạng 2G chính là sán phẩmiphone - sản phẩm bán chạy hàng đầu hiện nay

Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều che

số Và chúng sử dụng 2 phương pháp đa truy nhập:

Trang 13

• Đa truy nhập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple TDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các khe thời gian khác nhau.

• Đa truy nhập phân chia theo mã (Code Division Multiple CDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các chuồi mã khác nhau

Access-L2.1 Đa truy nhập phân chia theo thòi gian TDMA

Hình ỉ.4 Ví dụ đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA)

Trong hệ thống TDMA phô tần sổ quy định cho liên lạc di động đượcchìa thành các dái tần hên lạc, mỗi dái tần liên lạc này được dùng chung chokênh N kênh liên lạc, mỗi kênh hên lạc là một khe thời gian (time slot) trongmột chu kì khung Tín tức được tồ chức dưới dạng gói, mỗi gói có bít chi thịđau gói, chỉ thị cuối gói, các bít đồng bộ và các bít dừ liệu Không như hệthong FDMA hệ thong TDMA truyền dẫn dừ liệu không liên tục và chỉ sửdụng cho dừ liệu số và điều chế số

Trang 14

Các đặc đỉểm cua TDMA

- TDMA có thể phân phát thông tin theo hai phương pháp là phân địnhtrước và phân phát theo yêu cầu Trong phương pháp phân địnhtrước,

việc phân phát các cụm được định trước hoặc phân phát theo thờigian

Ngược lại trong phương pháp phân định theo yêu cầu các mạch đượctới đáp ứng khi có cuộc gọi yêu cầu, nhờ đó tăng được hiệu suất sửdụng mạch

- Trong TDMA các kênh được phân chia theo thời gian nên nhiễu giaothoa giữa các kênh kể cận giảm đáng kể

- TDMA sừ dụng một kênh vô tuyến để ghép nhiều luồng thông tinthông qua việc phân chia theo thời gian nên cần phải có việc đồng bộhóa việc truyền dần để tránh trùng lập tín hiệu Ngoài ra, vì số lượngkênh tăng nên thời gian trễ do truyền dẫn đa đường không thể bỏ quađược, do đó sự đồng bộ hóa phái tối ưu

1.2.2 Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA.

Hình 1.5 Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA)

Trang 15

Đổi với hệ thong CDMA, tất cả người dùng sẽ sứ dụng cùng lúc mộtbăng tần Tín hiệu truyền đi sè chiếm toàn bộ bàng tần của hệ thống Tuy

Trang 16

nhiên, các tín hiệu cùa mỗi người dùng được phân biệt với nhau bởi các chuỗi

mã Thông tin di động CDMA sử dụng kỳ thuật trải phổ cho nên nhiều sửdụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyển đồng thời tiến hành các cuộc gọi, mầkhông sợ gây nhiễu lần nhau

Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mồi cell trong toàn mạng, vànhừng kênh này cũng được phân biệt nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiênPN

Trong hệ thong CDMA, tín hiệu băng hẹp được nhân với tin hiệu băngthông rất rộng, gọi là tín hiệu phân tán Tín hiệu phân tán là một chuỗi mã giảngẫu nhiên mà tốc độ chip của nó rất lớn so với tốc độ dừ liệu Tất cả cácusers trong một hệ thống CDMA dùng chung tần số sóng mang và có thếđược phát đồng thời Mỗi users có một từ mẫ giả ngẫu nhiên riêng của nó và

nó được xem là trực giao với các tử mã khác Tại máy thu, sẽ có một từ mãđặc trưng được tạo ra để tách sóng tín hiệu có từ mã giả ngẫu nhiên tươngquan với M cà các m3 vháo đưrrc xem như là Đe bkôi phục lại tínhiệu thòng liu, may ihu can phai bièl mu ư may piiul Mồi thuê baovận hành một cách độc lập mà không cần biết các thông tin của máy khác

Đặc điểm của CDMA:

- Dải tẩn tín hiệu rộng hang MHZ

vấn đề, chuyển giao trở thành mềm, điều khiển dung lượng cell rấtlinh

hoạt

- Chất lượng thoại cao hơn, dung lượng hệ thống tăng đáng kể (có thêgấp từ 4 đến 6 lần hệ thong GSM), độ an toàn (tính bảo mật thôngtin)

Trang 17

cao hơn do sử dụng dãy mã ngẫu nhiên đổ trái phổ, kháng nhiều tốthơn, khá năng thu đa đường tốt hơn, chuyển vùng linh hoạt Do hệ sổ

Trang 18

tái sử dụng tẩn số là 1 nên không cần phải quan tâm đến vấn đề nhiễuđồng kênh.

- CDMA không có giới hạn rõ ràngvể số người sử dụng như TDMA vàFDMA Còn ở TDMA và FDMA thì số người sử dụng là cổ định,không thể lăng thêm khi tất cả các kênh bị chiếm

- Hệ thống CDMA ra đời đã đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn dịch vụthông tin di động tế bào Đây là hệ thống thông tin di động băng hẹpvới tốc độ bít thông tin của người sử dụng là 8'13 kbps

uii và nhược điểm của 2G

- Ưu điểm:

Trong mạng 2G, tín hiệu kỳ thuật số được sử dụng để trao đổi giữa điện

thoại và các tháp phát sóng, làm lăng hiệu quả trên 2 phương diện chính:

Dừ liệu số của giọng nói có thể được nén và ghép kênh hiệu quả hơn sovới mà hóa analog nhờ sử dụng nhiều hình thức mã hóa, cho phép nhiều cuộcgọi cùnp đirơc mã hóa trên môt dải băn ợ tần

Hệ thông kỳ thuật sô được thiêt kê giảm bớt năng lượng sóng radio phát

từ điện thoại Nhờ vậy có thể thiết ke điện thoại 2G nhỏ gọn hơn đồng thờigiảm chi phí đầu tư nhừng tháp phát sóng

Mạng 2G trớ nên phô biến cũng do công nghệ này có thổ triển khai một

số dịch vụ như Email và SMS Đồng thời mửc độ bảo mật cá nhan cùng caohơn so với ỉ G

- Nhược điểm:

Những nơi dân cư thưa thớt, sóng kĩ thuật sổ yếu có thê không tới đượccác tháp phát sóng Tại những địa điềm như vậy, chất lượng truyền sóng cũngnhư chất lượng các cuộc gọi giảm đáng kể

1.3Hệ thống thống tin di động thế hệ thứ 3 (3G)

Trang 19

Hệ thống thông tin di động chuyển từ thế hệ 2 sang thể hệ 3 qua một giai đoạntrung gian là thê hệ 2,5 sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khehoặc nhiều tần sổ hoặc sừ dụng công nghệ CDMA trong đó cố thếchồng lên phổtần của thể hệ 2 nếu không sử dụng phố tần mới, bao gồm cácmạng đã được đưa vào sứ dụng như: GPRS, EDGE và CDMA2000- Ix.

Hình ỉ.6: Lộ trình phát ĩriên lên 3G

Ớ thế hệ thứ 3 này các hệ thống thông tin di động có xu thế hòa nhậpthành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bít lên đến2Mbps Đề phân biệt với các hệ thống thông tin di động băng hẹp các hệthống thông tin di động thể hệ 3 gọi là các hệ thong thồn tin dĩ dộng băngrộng

Nhiều tiêu chuẩn cho hộ thống thông tin di động thế hệ 3 IMT-2000 đãđược đề xuất, trong đó hai hệ thống W-CDMA và CDMA2000 đã được IUTchấp thuận và đưa vào hoạt động trong đầu của những năm thập kỉ 2000 Các

hệ thong này dều sừ dụng công nghệ CDMA, điều này cho phép thực hiệntiêu chuân toàn thế giới cho giao diện vô tuyến của hệ thông thông tin di dộngthế hệ thứ 3

W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là sự nâng cấpcủa các hệ thông thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ TDMA như:GSM, IS-136

CDMA2000 là sự nâng cấp cua hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sửdụng công nghệ CDMA: IS-95

Yêu cầu đối với hệ thông thông tin di động the hệ 3

Trang 20

Thông tin di động the hệ 3 xây dựng trên cơ sở 1MT-2000 được đưa vàophục vụ từ năm 2001 Mục đích của IMT 2000 là đưa ra nhiều kha năng mớinhưng cũng đồng thời bảo đảm sự phát triển liên tục của thông tin di động thể

hệ 2

Tốc độ của the hệ 3 được xác định như sau:

- 384 Kbps đổi với vùng phú sóng rộng

- 2Mbps đối với vùng phủ sóng địa phương

Các tiêu chí chung đế xay dựng hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G):

- Sữ dụng dãi tần quy định quốc tế 2GHz như sau:

- Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông

- Sừ dụng các môi trường khai thác khấc nhau: trong công sở, ngoàiđường, trên xe, vệ tinh

- Có thê hỗ trợ các dịch vụ như:

> Môi trường thông tin nhà ảo (VHE: Vitual Home Environment)trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạngtoàn cầu

> Đâm bảo chuyến mạng quốc tế

> Đảm bào các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, so liệuchuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch theo gói

Trang 21

- Nhiều tiện ích và dịch vụ nồi bật đó là sử dụng điện thoại video(video call), dịch vụ Internet di động, xem phim, nghe nhạc theoyêu cầu phù hợp với những người nàng động, nhất là đối vớinhững người hay đi công tác xa, thường xuyên phái di chuyển.

- Internet 3G tiện lợi, tốc độ truy cập Internet không kém đườngtruyền ADSL, có the di chuyển, sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi

* Nhược điểm:

- Tầm phủ sóng bị giới hạn

- Giá cước, thiết bị đầu cuối cao

- Chất lượng chưa ổn định Mặt khác khi nhiều người cùng truy cậpđến

BS thì tôc độ truyền dẫn của 3G sè bị chia sẻ dần tới tốc độ truy cậpgiảm, đó là những khó khãn mà các nhà mạng cần giải quyết

1.4 Hệ thong thông tin di động thế hệ4 (4G)

Hệ thống thông tin di động thể hệ 3 sang thể hệ 4 qua giai đoạn trunggian là thế hệ 3.5 có tên là mạng truy nhập gói đường xuống tốc độ caoHSDP* The hệ A 1J công nghê trvền thông không dầy dr'" tư, cho phépchuyển till uu 1IỤU VUI IUL uụ LUI Ud LlUllg U1UU kiẹìì II LUUIlg 1C1I tới

1,5 Gbps Công nghệ 4G được hiểu là chuân tương lai của các thiết bí khôngdây Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G cóthể nhận dừ liệu với tốc độ 100 Mbps khi di chuyến và tới 1 Gbps khi đứngyên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chấtlượng cao Chuẩn 4G cho phép truyền các ứng dụng phương tiện truyền thôngphổ biến nhất, góp phẩn tạo nên các ứng dụng mạnh me cho các mạng khôngdây nội bộ (WLAN) và các ứng dụng khác

The hệ 4 dùng kỳ thuật truyền tái truy cập phân chia theo tần số trực giao

Trang 22

OFDM, là kỳ thuật nhiều tín hiệu được gửi đi cùng một lúc những trên nhừngtẩn số khác nhau.

Hình 1 7: Hình ảnh tong thể của OFDM.

Trong kỳ thuật OFDM, chi có một thiết bị truyền tín hiệu trên nhiều tẩn số

vô tuyến xác nhận bởi phần mem SDR (Software - Defined Radio) cho phép

sử dụng hãng thông hiệu quà horn bằng cách dùng đa kênh đồng thời Tổngđài chuyển mạch mạng 4G chỉ dùng chuyển mạch gói, do đó, giảm trề thờigian truyền và nhận dữ liệu

4G là hệ thống thông tin bâng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMTadvanced) được định nghĩa bới ITU - R Tổc độ dừ liệu đề ra là 100 Mbpscho thuê bao di chuyến cao và IMbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thônglinh động lên đến 40MHz Sừ dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch

vụ như điện thoại IP, truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòngHDTV đa thương tiện

3G LTE được xem như là tiền 4G, nhưng phiên bán đầu tiên của LTE chưa

đù các tính năng theo yêu cầu của IMT Advanced LTE có tốc độ lý thuyếtlên đến 100Mbps ỡ đường xuống và 50 Mbps ở đường lên đối với bâng thông

20 MHz

Trang 23

Và sè hơn nừa nếu MIMO, các anten mảng được sử dụng LTE được pháttriển đầu tiên ở hai thủ đô Stockholm và Olso vào ngày 14/12/2009 Giao diện

vô tuyển vật lí đầu tiên được đặt tên là HSOPA (High speed Radio Access),bây giờ có tên là E-UTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access) Thực

tế cho thấy, hầu het các hang sản xuất thiết bị viền thông hàng đẩu thế giới:Alcatel-Lucent, Samsung, nokia, LG đả bẳt tay với các nhà mạng lởn trênthế giới (Verizon Wireless, AT&T, NTT DoCoMo, ZTE ) thực hiện cáccuộc thử nghiệm quan trọng trên công nghệ LTE và đã đạt những thành côngđáng kể LTE Advanced là ứng viên cho chuẩn IMT-Advanced, mục tiêu của

nó là hướng đến đáp ứng được yêu cầu của ITU LTE Advanced có khả năngtương thích với thiết bị và chia sè băng tần với LTE phiên bản đầu tiên

Di dộng WiWAX (IEEE 802.16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dâybăng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đình đường xuổng là

128 Mbps và 56Mbps cho dường xuống với độ rộng băng thông hơn 20MHz.UMB iTTFifo XAz'iKil/i Ri-AorlhoridV TĨMR tÀ r'ki'jv* '’’CO thông cùaNhật L«a., Iruiig Quốc, Bãc ',ơi cac lì«ixg như Alcatel-Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triên từ nền tảngCDMA ƯMB có thể hoạt động ở bâng tần có dộ rộng từ 1,25MHz đến20MHz và làm việc ở nhiêu dài tần số, với tộc độ truyên dữ liệu lên tới288Mbps cho luồng xuống và 75 Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sửdụng là 20 MHz Qualcomm là hang đì đầu trong nỗ lực phát triên UMB, mặc

dù hãng này cũng đồng thời phát triển cả công nghệ LTE

Yêu câu kỹ thuật của 4G bao gồm cả mạng chuyên mạch gói tin dựa trên địachỉ 1P và một kênh với băng thông có khả nãng mở rộng lên đến 40MHz.4G sử dụng công nghệ mạng như: UMTS, OFDM, SDR, TD-SCDMA,MIMO, WIMAX

Cấc tính năng nổi bật của 4G như:

- Hệ thong quang phổ hiệu quả

- Dung lượng mạng cao

Trang 24

- Tỷ lệ chuyển giao dữ liệu lớn

- Dịch vụ chất lượng cao

- Bảo mật và tính cá nhân cao

Mặt hạn chế của 4G:

- 4G sẽ tôn chi phí hơn cho người sừ dụng do tuối thọ pin kém và bộ vi

xử lý của thiết bị phải được thay đối thường xuyên

- Kết nối chỉ giới hạn trong thành phố lớn hoặc khu đô thị

1.5Hệ thống thông tin thế hệ thứ 5 (5G)

Đe đảm bảo cho sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di động,vào tháng 2 năm 2013, ba tô chức của Trưng Quốc là: Bộ Công nghiệp vàCông nghệ Thông tin MIIT, ùy ban Phát triên và Cải cách Quốc gia NDRC

và Bộ Khoa học và Công nghệ MOST đã cùng nhau hợp tác thành lập nhóm

“IMT-2020 (5G) Promotion” dựa trên nền tảng của nhóm “IMT-AdvancedPromotion” nhằm hướng đến việc xây dựng và phát triển hệ thống thông tin

dì độn" thể hệ thứ 5 (5G)

Theo IMT 2020, hệ thống 5G phải đáp ứng được nhừng tiêu chí sau:

Tốc độ dừ liệu cao hơn hệ thong hiện tại từ 10 đen 100 lần

Độ trễ gan như bằng 0

Đáp ứng phục vụ được số lượng lớn thiết bị (hàng triệu thiết bị trên 1

km2

Đáp ứng được Thông lượng cao hơn, khoảng vài chục Tbps/km2

Đảm bảo kểt nổi liên tục với các thiết bị di chuyến với toe độ cựcnhanh, lên tới hơn 500 km/h

Nâng cao hiệu quâ sứ dụng phổ lên từ 5 đen 15 lan

Giảm chi phí tiêu hao trên mỗi bit dừ liệu khoảng 100 lần

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng lên hơn 100 lần

Trang 25

Hình J.8 Khối khả nãng cùa công nghệ 5G trong tương lai.

Đe làm được điều này, cần phải có những nền tảng kỳ thuật mới đê nângcấp quá trình xử lý và truyền dừ liệu của hệ thống di động hiện nay Đã cónhiều kỹ thuật được đề xuất, ví dụ như:

1-’’ vAJiig ngiiỸ i-iuycii Udii Miimg Udy.

Massive MIMO

Đa truy nhập: NOMA, B DM A

Nâng cao kỹ thuật đa sóng mang: FBMC, UBMC

Các kỳ thuật điều chế và mã hóa tiên tiến: WAN, tiền mã hóa

Công nghệ mạng không dây:

Mạng truy cập vô tuyến đám mây C-RAN

Mạng di động MN

Truyền thông D2D

Trang 26

■ Kết luân chươnstHề thống 5G trong tương lai sẽ đem lại cho người

sử dụng nhưng trải nghiệm hoàn toàn mới Vổ chất lượng dịch vụ, nơi mà

chúng ta có thể kểt nối với mọi vật xưng quanh mọi lức, mọi nơi.

Trang 27

CHƯƠNG 2:

KIẾN TRÚC CỦA HỆ THÔNG THÔNG TIN DI ĐỌNG 5G

■ Giới thiệu chương: Chương này sẽ đề cập đến kiến trúc cùa hệ thống thông tin di động thể hệ thứ 5 (5G) và các công nghệ, ky thuật truyền dần

mới được chơ là ứng viên chơ việc phát trìên hệ thông này Đông thời, chương này cũng đề cập đến nhũng vẩn dề về an ninh mạng mà hệ

* Amazingly Fast scenario

* high data rates & network capacities

* Ultra-Dense Networks (UDN)

? Local break out & Distributed mobile core functions

Í Accelerated content delivery

Trang 28

Năm 2012, úy ban Châu Au (European Commission) dã chi ra50.000.000 triệu Euro đề đầu tư vào nghiên cứu việc triển khai hệ thốngthông tin

di động 5G vào năm 2020 Đã có nhiều dự án được đề xuất, nhưngtrong đó nổi bật nhất là dự án METIS (Mobile and wireless communicationsEnablers for Twenty-twenty (2020) Information Society) Mục tiêu của dự án

là xây dựng nền tảng cho một hệ thống thông tin di động và không dây trongtương lai METIS đã cung cấp kiến trúc cùng với nhừng công nghệ cẩn thiết

đê có thê triên khai hệ thong 5G

Theo dự án METIS, hệ thống 5G sè được xây dựng dựa trên kiến trúcMạng truy nhập vỏ tuyển đám mây C-RAN (Cloud Radio Access Network).Kiến trúc hệ thống 5G vẫn sử dụng phủ sóng phân chia theo các Cell, baogồm các trạm gốc (BS) được trang bị Anten Massive MIMO để quản lý cácMacroCell, trong các MacroCelỉ sẽ được phân chia ra nhiều Cell nhỏ đượcquản lý thông qua các Node mạng Bên cạnh đó, hệ thống 5G còn phát triểnmột số công nghệ mới như Mạng di chuyển MN (Moving Network), Truyềnthông D2D (Divice to Divice Communication),

nhập hỗ trợ cho mạng C-RAN giao tiếp với các mạng truy nhập cơ bản(2G/3G/4G) Hơn nừa, trong hệ thổng 5G, các User còn có thể phối hợp vớinhau tạo thành các màng của Anten Massive MIMO ào, các mảng AntenMassive MIMO ảo này kết hợp với Anten tại các Node truy nhập ở các Cellnhỏ tạo ra những liên kết Massive MIMO, làm tăng hiệu quả truyền dừ liệucủa hệ thống

2.1 Ị Mạng truy nhập vỏ tuyến đám mây C-RAN

C-RAN là một kiến trúc được đề xuât cho các mạng di động trong tươnglai Nó lần đầu tiên được giới thiệu bởi Viện nghiên cứu di động Trung Quốc(China Mobile Research Institute) vào tháng 4 năm 2010 tại Bắc Kinh, TrungỌuốc Một cách dễ hiểu, C-RAN là một kiến trúc mạng truy cập vô tuyến

Trang 29

được xây dựng dựa trên điện toán đấm mây để hồ trợ cho 2G, 3G, 4G và cácchuấn truyền thông không dây khác trong tương lai.

Trang 30

Kiến trúc mạng truy cập vô tuyền thông thường được xây dựng dựa trêncác trạm thu phát gốc BTS (Base Tranceiver Station) Mỗi trạm BTS sè quản

lý một khu vực nhỏ, và một nhóm BTS sẽ đảm bảo phủ sóng liên tục trongmột khu vực Do hạn che về tài nguyên phổ, các nhà cung cấp mạng đã “tái

sử dụng” các tần số giữa các BTS khác nhau, Vỉ vậy gây ra hiện tượng cannhiều giữa các Cell lân cận Bên cạnh đó, kiến trúc này còn có nhiều nhượcđiểm khác như:

- Việc xây dựng và vận hành các trạm BTS khá tốn kém

- Khó nâng cao dung lượng hệ thống: khi đưa thêm nhiều BTS vào hệthong đê gia tâng dung lượng, sự can nhiều giữa các BTS còn nghiêmtrọng

hơn trường hợp “tái sử dụng” tần số

- Khả năng xứ lý của mỗi BTS không thê chia sè cho các BTS khác, vìvậy mà BTS chi đáp ứng được khá năng xử lý lưu lượng tối đa chứkhông

Trang 31

Hình 2.2: Sự thay đồi từ RAN sang C-RAN.

2.1.2 Mạng di chuyển MN

Trong các mạng thông tin không dây tương lai, một sổ lượng lởn truy

lửa, ) Vì vậy, một giải pháp đã được đề ra, đó là triển khai một hoặc mộtvài Điểm chuyển tiếp di động MRN (Moving Relay Node) trên các phươngtiện đi lại đê hình thành một Cell di động riêng của phương tiện đó, đây gọi làmạng di chuyến MN

Bằng việc sừ dụng Anten thích hợp, một MRN có thể giảm hoặc thậmchí là loại bỏ được suy hao xuyên qua (penetration loss) xe cộ, loại suy hao

mà ảnh hường tương dối lớn đến quá trình giao tiếp của hệ thống Hơn nữa,các điểm MRN có thế khai thác tốt các công nghệ Anten thông minh cũngnhư phương thức xử lý tín hiệu tiên tiến khác nhau, vì chúng ít bị hạn chế vềkích thước và năng lượng so với các thiết bị người sử dụng thường xuyên kếtnoi với các trạm gốc vĩ mô

Trang 32

Các MRN cũng có khả nãng được sử dụng để phục vụ người dùng bênngoài phương tiện di chuyển, do đó nó cũng có thê trở thành một trạm gốcnhỏ có khả năng di chuyển trong mạng Vì vậy phương tiện di chuyển và hệthống giao thông sẽ đóng một vai trò quan trọng trong mạng di động khôngdây trong tương lai Những phương tiện này sè cung câp thêm dung ỉượngthông tin và mờ rộng vùng phủ cùa hệ thống truyền thông dí động.

Tuy nhiên, việc triển khai các MRN cũng gặp không ít nhũng khó khănnhư phải có hệ thống đường trục hiệu quả, yêu cầu công nghệ phân bổ tàinguyên và quản lý can thiệp phức tạp, phải có phương thức quán lý di độngthích họp

2.7.3 Truyền thông D2D

Trang 33

Mạng cực kì dày đặc UDN (Ultra-Dense Network) không chi xuất hiệnkhi mà số lượng người sử dụng mạng thông tin tăng lên, các liên kết ngan lạimàcòn xuất hiện khi có quá nhiều cấu trúc liên kết được phát triển (chẳnghạn như tín hiệu đến từ các dải quang phổ khác nhau) Mạng ƯDM cho khảnăng cung cấp dung lượng nhiều hơn trong những khu vực có số lượng lớnngười sử dụng truy nhập mạng như ở các sự kiện the thao lớn, sân bay,trường học, các trung tâm, những nơi mà sự mất mác thông tin do bị hấp thụbởi chướng ngại vật là rất lớn Sự ra đời cùa UDN đã làm giảm đi vai trò cùa

hệ thống Cell truyền thong, các thiết bị cầm tay ở trong các khu vực lân cậnnhau có thế giao tiếp với nhau thông qua truyền thông D2D (Divive-to-Divice Communication)

Hình 2.4: Mạng cực kỳ dày đặc UDN.

Truyền thông D2D là một cách rất hiệu quà đê nâng cao dung lượng hệthống và hiệu quả phổ vì các thiết bị có thể trực tiếp giao tiếp với nhau bằngcách chia sẽ nguồn tài nguyên tần số cùa mạng Bên cạnh đó, các DUE (D2D

UE - thiêt bị người sử dụng dùng truyền thông D2D) có thê thực hiện quátrình chuyển tiếp truyền dẫn để tạo ra liên kết truyền thông nhiều bước(multi-hop) Khả năng này đã cho phép cải thiện và mở rộng phạm vi bao phủcủa truyền thông D2D Lợi ích đạt được cùa truyền thông D2D phụ thuộc vào

Trang 34

so lượng các cặp DUE sẵn sàng cho các trường họp ứng dụng khác nhau.

Trang 35

Trong mạng 5G, nơi mà sổ lượng thiết bị thông minh tham gia vào mạngthông tin tăng lên rất nhiều, truyền thông D2D sè đóng một vai trò vô cùngquan trọng, Để cố thể dưa truyền thông D2D vào trong mạng 5G, cần phảigiải quyết được các vấn đề sau:

❖ Phát hiện trực tiếp (Direct Discovery): Thiết bị người sử dụng cần

phải xác định được những thiết bị “hàng xóm” trước khi thực hiện truyềnthông, Vì thế, việc phát hiện thiết bị và phát hiện dịch vụ là 2 vấn đề quantrọng trong truyền thông D2D Phát hiện trực tiếp sẽ có 2 chế độ: chể độ A(“Tôi ở đây”) và chế độ B (“Ai đang ở đấy?”/”Bạn có ở đấy không?”) Trongché độ A, các ƯE “được phát hiện” sẽ thông báo sự tồn tại của nó với một sốthông tin về bản thân (có khả nâng đáp ứng được gì?), các UE “đi phát hiện”

sẽ đọc và xử lý thông tin chỉ khi nó quan tâm Trong chế độ B các ƯE “điphát kiện” se gửi yêu cầu kết nối với một sổ thông tin cùa bản thân (cẩn đượcđáp ứng vấn đề gì?), các ƯE “được phất hiện” sẽ trả lời nếu nó có khả nãng

thông tin vị trí trước khi thực hiện quá trình “phát hiện”, việc này làm tăng độtrề và tính phức tạp của hệ thống

❖ Quán lý can thiệp: Việc chia sẽ tài nguyên trong truyền thông D2D

cũng gây ra sự can thiệp giữa các UE với nhau Các trường họp can thiệp lẫnnhau được thể hiện ở Hình 2.5 Có thể thấy rằng, các cặp D2D phải giừ mộtkhoảng cách nhất định so với trạm gốc BS và các UE đơn khác đề tránh sựcan thiệp lẫn nhau Chính vì vậy mà việc quàn ]ý can thiệp là rất quan trọngtrong truyền thông D2D Quán lý can thiệp bao gồm lựa chọn chế độ, phân

bô tài nguyên và điều khiên công suất

Trang 36

sè tăng hiệu quà phô nhung gây một ít vẩn đê về can thiệp.

■ Chế độ Cell: cặp DUE thực hiện truyền thông với các thiết bị khácthông qua BS như các thiểt bi trong hệ thống Cell truyền thống

■ Chể độ trưng dụng: các DUE sẽ sứ dụng một phần tài nguyên có sẵncủa các UE đơn (không tham gia vào D2D), điều này sẽ hạn che đượcsự

can thiệp giừa DUE và các UE đơn nhưng lại tăng khả năng can thiệpgiữa các DUE vói nhau

D2D pair

Communication link

Inier-BS: D2D pair->BS CUE->BS

Inier-BS: D2D pair->D2D pair

Inter-BS: BS-X3UE Inier-BS: CUE->CUE

Imcr-BS: CUE->D2D pair

Intcr-BS: BS->D2D pair

Inter-BS: D2D pair*>CUE

D2D p:iir£-[^ BS

[ntra-BS: _ỵ 1 Tì D2pj»ir<^> D2Dpaj2<

-> Intro-BS interference

Trang 37

ĩ* Truyền thông trực tiếp: Làm sao có the tận dụng được một cách

Việc đáp ứng các tiêu chuấn đặt ra cho hệ thong 5G không phải là điều

dề dàng, ngoài những phương thức mới trong truyền dần, cần phải có mộtcông nghệ mới làm nền táng để thiết kể, xây dựng các thiết bị trong hệ thống

Và xây dựng mạng lõi Nano làm cốt lõi cho hệ thong 5G chính là một giảipháp được xem là tối ưu nhất có thể đáp ứng yêu cầu này

Mạng lồi Nano dược định nghĩa một cách đơn giản là sự hội tụ của 3công nghệ:

■ Điện toán đám mây

■ Mạng All IP (AIPN)

Trang 38

Hình 2.6: Mạng lõỉ Nano ĩrơng hệ thông 5G.

2.

Các liêu chuẩn của Công nghệ Nano đã được giới thiệu bới NoriTaniguchi tại Hội nghị Quốc tế về kỹ thuật sản xuất Tokyo vào năm 1974.Công nghệ Nano là việc ửng dụng kỹ thuật Nano để điều khiển quá trình hoạtđộng của hệ thống trên đơn vị diện tích được tính bằng nanomet (từ 0,1 - 100nm) Lình vực này còn được biết đen với cái tên Công nghệ Nano phân từMNT (Molecular NanoTechnology)

Công nghệ Nano đã trở thành một cuộc cách mạng công nghệ, là mụctiêu hướng tới của các hệ thống viễn thông trong thời gian tới Công nghệNano dã cho thấy sự tác động của nó trên cả mạng di động và mạng lõi Đồngthời, công nghệ Nano còn tác động không nhỏ đến các thiết bị cảm biển cũngnhư vấn dề an ninh trong mạng Công nghệ Nano đã trở thành một khái niệmquan trọng trong việc phát triển của ngành viền thông

Trang 39

Các cấu trúc Nano có tiềm năng ứng dụng ỉàm thành phần chủ chốttrong nhừng dụng cụ thông tin kỹ thuật có nhừng chức năng mà truớc kiachưa có Chúng có thê được lẳp ráp trong những vật liệu trung tâm cho điện

từ và quang Những vi cấu trúc này là một trạng thái độc nhất cùa vật chất cónhững hứa hẹn đặc biệt cho nhừng sản phẩm mới và rất hữu dụng

Nhờ vào kích thuớc nhỏ, nhừng cấu trúc Nano có thế đóng gói chật lại

và do đó làm làng tì trọng gói (packing density) Tỉ trọng gói cao có nhiều lợiđiểm: tốc độ xử lý dữ liệu và khả năng chứa thông tin gia tăng Tì trọng góicao là nguyên nhân cho những tương tác điện và từ phức tạp giữa những vicẩu trúc kế cận nhau Đối với nhiều vi cấu trúc, đặc biệt là những phân tử hừu

cơ lớn, những khác biệt nhỏ vể năng lượng giữa những cấu hình khác nhau cóthe tạo được các thay đôi đáng kê từ những tương tác đó Vì vậy mà chúng cónhiều tiềm năng cho việc điều chế những vật liệu với tỉ trọng cao và tĩ số củadiện tích bề mặt trên thế tích cao, chẳng hạn như bộ nhớ (memory)

1 itiKt ỈỈỊ íyuritỉ

Điện thoại di động hiện nay không chi đơn thuần dùng đế liên lạc Cóhàng trăm, hàng ngàn ứng dụng được phát triển phục vụ cho hầu hết các nhucầu cùa người sử dụng, từ việc giải trí cho đến việc kiểm tra, giám sất sứckhỏe, giám sát an ninh từ xa, Điện thoại di động đã dần trở thành một thiết

bị thể hiện cá lính của mỗi người sử dụng Chính vì sự phát triển mạnh mècủa điện thoại di động, cũng như sự tăng cao ĩrong nhu cầu của người sửdụng, công nghệ điện tử - viền thông bắt buộc phải phát triên theo đê đáp ứngđược những vấn đề đó Và đây chính là lúc mà các thiết bị sứ dụng Côngnghệ Nano xuất hiện và trở nên hừu dụng hơn bao giờ hết Những chiếc điệnthoại được sử dụng trong hệ thống 5G lồi Nano đươc gọi là Thiết bị Nano(NE - NanoEquipmenl)

Nhừng đặc tính nôi bật của NE:

Trang 40

■ Nguồn năng lượng tự nhiên: Nguồn năng lượng có thế là năng lượngmặt trời, nước, không khí,

■ Khả nấng cảm biến môi trường: cảm biển được sự thay đổi của môitrường, dự báo thời tiêt, đánh giá mức độ ô nhiễm

■ Thiết kế dễ uốn dẻo, linh động, khó bị phá vỡ

■ Trong suốt, có khà năng “nhìn xuyên” qua được

■ Khả năng tự làm sạch bề mặt

Gần đây, hãng điện thoại nổi tiếng Nokia đã hợp tác cùng với TrườngĐại học Cambridge (Anh) và đưa ra được một khái niệm công nghệ mới, đó

là Morph

Hình 2.7: Morph — Khái niệm công nghệ chừ tương lai.

Morph trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là định hình, hình thức Morph làmột khái niệm ve công nghệ mà ở đó, việc ứng dụng công nghệ Nano đã giúpcho các thiết bị di động trong tương lai có khâ năng co giãn linh hoạt, chophép người sử dụng có thê chuyên đôi thiết bị dì động cúa họ thành các hìnhdạng khác nhau

Ngày đăng: 17/08/2022, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w