1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng sử dụng framework codeigniter

68 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Hàng Sử Dụng Framework Codeigniter
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương
Người hướng dẫn TS. Đặng Hải Đăng
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo đồ án tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN ĐẠI HỌC MỚ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ THÔNG TIN oft BÁO CÁO ĐỒ ÁN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC De tài Xây dựng website bán hàng sử dụng framework Codeigniter Giảng viên hưóTig dẫn TS ĐặNG Hải ĐĂNG NGUYỔ.

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỚ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

De tài: Xây dựng website bán hàng sử dụng framework Codeigniter

Giảng viên hưóTig dẫn : TS.ĐặNG Hải

ĐĂNG NGUYỔN THỊ THU PHƯƠNG K16A

2013-2017 Đại học chính quy

Hà Nội, tháng 2 /2017

oft

Sinh viên thực hiện:

Lóp : Khoá :

Hệ :

Trang 2

tới gần khách hàng hơn theo cách nhanh nhát, thuận tiện nhất, và hiệu qua hơn

nối internet là có thế mua mọi thứ mình muốn

Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bánhàng

dựa trên framework Codeigniter” -xây dựng một website bán các sàn phẩm liênqua

đến GYM, gồm 3 loại sân phẩm.Sứ dụng một trong những framework phồ biếnnhất

cúa ngôn ngừ PHP đó là Codelgniter Thông qua đó em nam rõ hơn về lĩnh vựcthương mại diện tứ và các kỹ năng ứng dụng lập trình cho website bán hàng trênmột

framework một cách hiệu quã

Báo cáo tốt nghiệp cùa em bố cục gồm bốn chương:

/ Chương 2:Giới thiệu nền táng công nghệ Framework Codeigniter/ Chương 3:MÔ tá các chức năng và phân tích thiết kế hệ thống

Bang sự cố gắng nồ lực của ban thân và đặc biệt là sự giúp dờ tận tình, chudáo

cùa giăng viên TS Đặng Hái Đăng, em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn Dothời

gian làm đồ án có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên cm không thê tránhkhỏi

Trang 3

những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Trang 4

MụC LụC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ãNH

Trang 6

DANH MỤC CÁC BÁNG

Trang 7

KÍ HIỆU CÁC CỤM TÙ VIẾT TÀT

/ PHP: (viết tắt cùa cụm từ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch

bàn (scripting language) mã nguồn mớ được dùng phô biến đế ra tạo các ứng dụngweb chạy trên máy chù

/ MVC: (viết tắt cùa Model - View - Controller) là một kiến trúc phan mềm

hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm Nói cho dễ hiểu, nó là

mô hình phân bo source code thành 3 phần, mỗi thành phan có một nhiệm vụ riêngbiệt và độc lập với các thành phần khác

/ XSS: (viết tắt của Cross-site Scripting) là lỗ hổng cho phép hacker có thế

chèn những đoạn mã client-script (thường là Javascript hoặc HTML) vào trang wcb.khi người dùng vào những trên web này mã độc sẽ được thực thi trên máy cúa ngườidùng

/ SQL Injection:là một kỹ thuật tấn công vào câu lệnh cơ sở dữ liệu thông qua

chèn các đoạn mã độc vào SQL đe đánh lạc hướng xử lý với mục đích phá húy dữ liệuhoặc ăn cắp

/ URL:( viết tắt của Uniform Resource Locator) được sừ dụng đế tham chiếu

tới tài nguyên trên mạng Internet URL tạo nên khà năng siêu liên kết cho các website.Mỗi tài nguyên khác nhau lưu trù' trên Internet được gán bằng một địa chi chính xác,địa chỉ đó chính là URL

/ FTP: ( viết tắt của File Transfer ProtocokGiao thức chuyến nhượng tập tin)

là một giao thức giúp bạn dễ dàng trao đổi các dữ liệu giữa máy tính cùa bạn với host

và ngược lại

/ HTML: (viết tắt củaHyperText Markup Language:Ngôn ngữ đánh dấu siêu

văn bản) Nó dùng đế định dạng bố cục, các thuộc tính liên quan đến cách hiền thị cùamột đoạn text và được hiến thị trên một chương trình đặc biệc ta gọi là Browser

/ URI: (viết tắt của Uniform Resource Identifier) là một chuồi kí tự dược sừ

dụng để định danh tên, hoặc tài nguyên trên Internet Việc định danh này cho phéptương tác với các tài nguyên trên mạng sử dụng một giao thức xác định

/ HTTP: (viết tắt cúa HyperText Transfer Protocol: giao thức truyền tái siêu

văn bản) là một giao thức ứng dụng trong bộ các giao thức TCP/IP (gồm một nhómcác giao thức nền tàng cho internet) HTTPhoạt động dựa trên mô hình Client -Server

Trang 8

PHẦN 1:CO SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 1:ĐẶT VẤN ĐÈ BÀI TOÁN

VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP

1.1 Đặt vấn đề bài toán

/ Hiện nay khi đời sống con người càng ngày càng được cài thiện, thì họ lạicàng quan tâm hơn tới việc luyện tập thể dục thề thao nói chung và tập thế hình nóiriêng đê tâng cường sức khóe Cùng với dó việc chi tiêu cho các sàn phâm như thựcphấm hỗ trợ hay đồ tập dụng cụ tập thể hình lại càng tăng cao Để đáp ứng nhu cầuđó.không chí đòi hói các nhà kinh doanh phải có mặt hàng phong phú, chất lượng màcòn phải đưa sàn phấm đen với người tiêu dùng một cách nhanh nhất, trực quan nhất./ Nhược diem cùa hệ thống kinh doanh truyền thống:

sân phấm đã bán ra và còn tồn kho;khó nắm bắt một cách đầy đủ nhữngthông

tin.sởthích.yêu cầu của khách hàng(khó thu thập thông tin người dùng)

Ưu điếm:

sản phấm đã bán ra và tồn kho.Dễ dàng thu thập thông tin từ người dùng để

* Cập nhật thông tin sán phẩm ngay lập tức

* Bán hàng chú động:Cứa hàng không bao giờ đóng cửa.phục vụ 24h/24h,kháchhàng không tốn thời gian đi lại và có the mua hàng bất cứ lúc nào

Trang 9

* Không bị giới hạn không gian địa lí giữa người bán và người mua

Trang 10

Phạm vi của hệ thống:

* Phạm vi áp dụng:Trên môi trường web,mọi thiết bị có kết nối internet

* Đối tượng sứ dụng:Mọi đối tượng,tất cà mọi đối tượng đều có thế giao dịchmua bán và tham kháo mọi thông tin tại website thay vì đến trực tiếp cửahàng

Công cụ và công nghệ phát triền website:

* Sứ dụng công cụ xampp đe tạo môi trường server ảo sứ dụng cơ sở dữ liệumysql

* Sừ dụng phan mềm Photoshop đe chinh sửa ánh thiết kế

Trang 11

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU FRAMEWORK CODEIGNITER

2.1 GÌỚĨ thiệu tổng quan về PHP framework

Như chúng ta đã biết PHP (viết tắt hồi quy cùa PHP Hypertext Preprocessor) làmột ngôn ngữ script rat phô biến hiện nay bơi những lý do: mã nguồn mờ, linh hoạt,công cụ mạnh mẽ, dề học, dề sữ dụng và hoàn toàn miền phí Lập trình viên có thế sứdụng PHP đế tạo ra các trang web tin tức giải trí giáo dục thương mai điện tứ Tuynhiên mã PHP mà lập trình viên tạo ra sẽ trỡ nên đơn điệu, lủng củng, trùng lặp, đôikhi còn tạo ra các lồ hống cho website Đó là lúc lập trình viên can đen PHPFramework Nói một cách dề hiểu Framework là một thư viện, bộ khung chứa sẵn các

“vật liệu” ờ nhiều lĩnh vực khác nhau, lập trình viên chi việc gọi ra sừ dụng mà khôngcần mất nhiều thời gian đế tự thiết kế trước khi dùng

PHP framework làm cho sự phát triển của các ứng dụng web viet bang PHP trởnên trôi chày, ngắn gọn mạnh mẽ và bảo mật hơn bằng cách cung cấp một cấu trúc cơbán đế xây dựng những ứng dụng đó Hay nói cách khác PHP framework cung cấp cáctiện ích thư viện, các đoạn mã dựng sẵn giúp lập trình viên tiết kiệm được thời gian,tăng sự on định cho ứng dụng, tối ưu và giảm thiếu sự lặp đi lặp lại các đoạn mã.Ngoài ra PHP framework có thế tương tác chính xác với cơ sở dữ liệu (Database) vàtách phần mã PHP ra khói giao diện giúp ứng dụng ổn định hơn và dễ quản lý hơn.Điều này cho phép lập trình viên dành nhiều thời gian để tạo ra các ứng dụng web hơn

là phí thời gian đề viết các đoạn mã lặp lại trong một ứng dụng viết bằng PHP thuầnPHP framework được thiết kế theo một mô hình chuẩn để lập trình viên có thế

dễ dàng sừ dụng, quán lý và bão trì ứng dụng Đa số các frameword hiện nay đều chọnMVC làm mô hình thiết kế ứng dụng MVC là viết tắt cùa Model View Controller chophép tách biệt các mã nghiệp vụ (bussiness logic) và giao diện thành các phần riêngbiệt, điều này dồng nghĩa với việc ta có thế chỉnh sừa chúng một cách riêng lé Môhình MVC gồm ba thành phần: Model, View và Controller

Request & relay data

Hình 1 1 Mô hình MVC

Trang 12

Trong đó:

• Model (Tầng dữ liệu): là một đối tượng hoặc một tập hợp đối tượng biếu

diễn cho phần dữ liệu cùa ứng dụng Model có nhiệm vụ tương tác đến dữ

cơ sở dữ liệu, thường là các thao tác thay đối dữ liệu như thêm, xóa, sửa, truy

liệu Nếu dừ liệu trong Model thay đồi thì ngoài View sẽ được cập nhật lại

• View (Tầng giao diện): là thành phần thể hiện dừ liệu trong Model thành các

giao diện tương tác với người dùng View cung cấp các menu, nút bấm, hộpđối

thoại,chọn lựa, các checkbox đế người dùng có thế thêm, xóa, sửa, truy

tìm kiếm dữ liệu trong hệ thống Thông thường các thông tin hiền thị trên

lây từ Model

• Controller (Tầng điều khiến): đóng vai trò trung gian giữa Model và View,

là tầng chịu trách nhiệm xử lý các tác động từ giao diện View Sau khi xử lý

Những điểm nồi bật:

/ Dược thiết kế theo mô hình MVC (Model - View - Controller)

/ Mô hình MVC giúp tách thành phần hiến thị giao diện và phan xứ lý cúa mộtứng dụng thành các phần riêng biệt, từ dó dễ quàn lý, bão trì và nâng cấp ứngdụng.Codelgniter đã sừ dụng mô hình này đề tách các tập tin giao diện ra khỏi các tậptin xử lý dữ liệu để người thiết kế dề dàng thay đối giao diện, nâng cấp và bào trìwebsite

/ Tốc độ

/ Codeigniter là một trong những framework có tốc độ xứ lý nhanh nhất Với

cơ chế lưu nội dung người dùng truy xuất vào bộ đệm (cache), kiểm tra bộ đệm trước

Trang 13

khi thực hiện, nếu tồn tại sc lay ra ngược lại sẽ thực hiện gửi yêu cầu người dùng Nhưvậy sẽ làm giảm lượt truy cập đến cơ sở dữ liệu, tối ưu hóa tốc độ.

/ Lun lượng nhỏ

/ Phiên bán 3.0.6 ( có kèm hướng dần ) có dung lượng 2.4mb Nhẹ hơn rấtnhiều so với các framework khác như Zend 6.02mb (băn chưa đầy đủ), Symfony3.03mb

/ Dễ sử dụng

Trang 14

/ Codclgniter khá thân thiện với người dùng, trong file download về có kèmtheo một bàn hướng dẫn khá đầy đù và ví dụ minh họa về từng phần, giải thích chi tiết.Codclgniter rất phù hợp với người mới làm quen với lập trình.

/ Thư viện phong phú

Codeigniter hỗ trợ khá đay đủ các tiện ích thông dụng cho phép phát triền cácứng dụng phố biến nhất như gừi thư, quán lý session, giò hàng, truy cập cơ sớ dừ liệu,

xứ lý ánh đen các chức năng bảo mật, mã hóa

/ Search Engine Optimization

Cấu trúc URL được tạo bởi Codeigniter rất đơn gián và thân thiện Thay vì sừdụng các chuồi truy vấn tiêu chuẩn tiếp cận đến các URL thì Codelgnitcr sừ dụng mộtcách tiếp cận dựa vào các phân khúc (segment)

Trang 15

2.3 cấu trúc thư mục của Codeigniter

Hình 1 2 Cấu trúc thư mục framework Codeigniter

/ Tập tin index.php (hàng thứ 2 từ dưới lên cùa hình 2) được xem là controllerđầu vào tiếp nhận các yêu từ từ phía người dùng và gửi về hệ thống xử lý dữ liệu./ Thư mục user_guide: chứa các tập tin web hướng dẫn các sứ dụngCodeigniter Bao gồm các hướng dần cài đặt.cấuhình.cập nhật phiên bàn mới, sừ dụngcác thư viện Đối với một lập trình viên mới bắt đầu thì đây là cuốn sách thích hợpnhât

/ Thư mục system: là thành phần cốt lõi cùa hệ thống, chứa các thư viện, tậptin ngôn ngữ, helpers, font đã dược dựng sẵn cùa Codclgnitcr Lập trình viên chi cầngọi thư viện hay helper cần thiết ra sử dụng mà không cần phải định nghĩa lại

/ Thư mục application: là nơi chứa các tập tin được lập trình cho ứng dụng bờilập trình viên Trong đó có một số thư mục, tập tin quan trọng như:

/ Thư mục cache: là bộ đệm cùa hệ thống,chứa các trang đã được xử lý trước

đó từ yêu cầu cùa người dùng nhằm giảm lượt truy cập đen cơ sở dữ liệu và tăng tốc

Cơ chế hooks Chứa các ngôn ngữ cùa ứng dụng Chứa các thư viện thêm vào Chứa File Logs (Lưu Logs) Chứa Models của ứng Dụng Chứa các thư viện thứ 3, tức là thư viện ngoài Cl Chứa các views cùa ứng dung

Chứa Source của Cl

Bộ Core cùa Cl Các Lớp xử Lý Database Chứa Các Kiểu Fonts Các Helper có sẵn của Cl Ngôn Ngừ Cho Các Thông Báo Của Cl Các Thư Viện Có sẵn của Cl Folder Tài Liệu Hướng Dần Mọi Request Đều Chạy vào File Này

Trang 16

độ xứ lý của ứng dụng.

Trang 17

/ Thư mục config: chứa các tập tin cấu hình hệ thống như: autoload.php.config.php database.php routes.php

/ Thư mục errors: chứa các tập tin lỗi, các tập tin này sẽ được gọi khi ứngdụng xảy ra lỗi, như lỗi không tìm thấy là tập tin error_404.php

/ Thư mục helpers: chứa các tập tin do lập trình viên tự định nghĩa, trong cáctập tin này chứa các hàm hỗ trợ khi viết ứng dụng

/ Thư mục libraries: chứa các tập tin tự định nghĩa giống helper, nhưng thưmục này chứa các tập tin thư viện

/ Thư mục controllers: chứa các lớp controller để nhận các yêu cầu từ ngườidùng và truyền den model

/ Thư mục models: chứa các lớp model đê tương tác với cơ sớ dữ liệu

/ Thư mục views: chứa các lớp view đế hiển thị giao diện cho người sử dụngtương tác với ứng dụng

Đê tảng khá nâng bão mật cho ứng dụng lập trình viên có thê dưa thư mụcapplication vào trong system mà không cần cấu hình lại Và thay đối tên cùa thư mụcapplication thành tên tùy ý Sau khi đối tên,cần thiết lập lại tên mới cho biến

$application_folder trong tập tin index.php Thư mục system cùng có thể đối tên tùy ý

và cũng phải thiết lập lại tên mới cho biến $system_path trong tập tin index.php.Một số thư viện của Codeigniter Ớ phiên bàn 3.0.6 Codeigniter có 29 thư viện:

File Uploading Hỗ trợ tài các tập tin từ máy tính lên server

Trang 18

Input Hỗ trợ xử lý đầu vào

dùng.thiet bị di động hoặc robot dang truy cập website

dựng một XML - RPC cho hệ thống

Báng 1 I Danh sách thư viện của Codeigniter

2.4.Hoạt động của framework Codeigniter

Hình 1 3 Dòng chảy dữ liệu của Codeigniter

/ Tập tin index.php được xem là controller đầu vào, thiết lập các tài nguyên

cần thiết để chạy ứng dụng Codeigniter

Trang 19

/ Routing: Routing có nhiệm vụ xcm xét các yêu cầu HTTP và xác định

hướng xử lý với yêu cầu đó

/ Caching: Neu dữ liệu mà người dùng yêu cầu đã có lưu trong bộ đệm

Caching thì Codeigniter sẽ lấy dữ liệu này trá về cho người dùng mà không cần gửiyêu cầu nền về hệ thống và quá trình xừ lý kết thúc

/ Security: Neu trong Caching không lưu dữ liệu mà người dùng yêu cầu thì

dòng cháy sẽ chuyến đến Security Tại đây Codeigniter sẽ lọc dừ liệu đế phòng chống

Controller

/ Application Controller: Tại dây Controller sẽ gọi các Models, Libraries,

Helpers, Plugins, Scripts có liên quan đề xừ lý dữ liệu đã nhận được

/ View: Dữ liệu sau khi được xừ lý sẽ được trả về View dưới dạng html đế

hiến thị cho người dùng Neu chức năng Caching được bật lên thì dữ liệu này sẽ đượclưu vào cache và sử dụng cho những yêu cầu tiếp theo

Trang 20

PHẦN 2:XÂY DỤNG WEBSITE SỬ DỤNG FRAMEWORK

CODEIGNITER CHUÔNG 3:MÔ TẢ CHÚC NẤNG HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH

THIÉT KÉ HỆ THỐNG

3.1 Mô tă chức năng hệ thong

3.1.1 Đối vói khách hàng truy cập đến website

Chức năng xem thông tin sản phẩm và loại sản phàm

• Sán phấm hiền thị lên website sẽ dược hiên thị dầy đù thông tin về sán phẩmnhư:Hình ánh sản phẩm,tên sàn phẩm,giá,số lượt xem.mức độ đánh giá,

• Khách hàng có thể click vào từng sàn phẩm đề xem chi tiết hơn nữa về sảnphẩm

• Các sán phấm sẽ được phân loại theo chúng loại,nhà sàn xuất.Sự phân loại này

sẽ được người dùng lựa chọn khi tham quan website

• Trên trang chủ của website,thành phần chính sẽ hiển thị một số săn phấm mớinhất,bán chạy nhất của một trong ba danh mục sàn phẩm là thực phàm hỗ trợ,Accessorics-Phụ kiện, Clothing-Sport shoes

Chức năng xem tin túc các sản phẩm

• Khách hàng có thế xem trang tin tức cung cấp những tin lức mới nhất về sànphấm mới được cập nhật hoặc những tin tức khuyến mãi mới nhất cùawebsite

Chức năng giỏ hàng và thanh toán giỏ hàng

-Khi tham khão đầy đù thông tin về sãn phẩm khách hàng có thê đặt mua sànphấm ngay tại website thông qua chức năng gió hàng mà không cần phải đến địa diemgiao dịch

-Giỏ hàng được mô phóng như giò hàng thực tế có thế thêm bớt và cập nhật sốlượng sán phâm hay xóa một sàn phâm nào đó hoặc xóa toàn bộ sán phâm trong giỏhàng

người dùng sẽ điền các thông tin cá nhân cần thiết đế có thể thanh toán

Chức năng dăng kí thành viên và dăng nhập hệ thống

-Mỗi khách hàng có the dăng kí làm thành viên trong hệ thong Mỗi thành viên

sẽ được lưu thông tin cá nhân cùa mình trong cơ sở dữ liệu của website để thuận tiệncho lần giao dịch lần sau cùa khách hàng

Chức năng xem và cập nhật thông tin các nhân

-Khách hàng có thể xem lại các thông tin cùa mình sau khi đã có tài khoăn

Trang 21

Chức năng liên hệ phán hồi

-Khách hàng có thề đóng góp ý kiến hoặc gửi những thác mắc hay yêu cầu đốivới các sàn phẩm cùa webstie qua trang liên hệ

Chức năng tìm kiếm sản phẩm

• Khách hàng có the tìm kiếm nhanh một săn phâm nào đó.Có 2 loại tìm kiếm

mà khách hàng có thể sử dụng ở đây đó là tìm kiếm qua tên sán phẩm có

gợi ý, hoặc tìm kiếm qua giá sàn phẩm trong khoáng từ nhó nhất đến lớnnhất

3.1.2 Đối vói người quản trị website

Người được cấp quyền Admin sẽ được quàn lí trang quân trị,sau khi thực hiệnquá trình đăng nhập bằng tài khoản quyền Admin.người quàn trị sẽ có các quyền sứdụng các chức năng sau:

• Quản lí tài khoan khách /íừưg.-Người quán trị có quyền thêm,cậpnhật.xóa

bất kì một tài khoán thành viên nào dã dăng kí

• Quản lí tài khoán Adnũn:Ng\ỉờ\ quán trị có quyền thêm,cậpnhật,xóa tài

khoản cùa người quàn trị

• Quản lí sán ph ẩm: Người quán trị có quyền thêm.cập nhật hoặc xóa một sãn

phấm bất kì thuộc danh mục nào đó

• Quán lí danh mục săn pham:Ngưài quán trị có quyền thêm,xóa một danh

mục sản phâm nào đó

• Quản lí trang giói thiệu :Ngvtờ\ quán trị có quyền thay đối nội dung trang

giới thiệu cùa công ty

• Quản lí thông tin liên /zệ: Người quán trị có thể xem được danh sách những

nội dung mà khách hàng liên hệ phán ánh đối với website đế từ đó phán hoi

lại khách hàng

• Quán lí tin rức: Người quán trị có the thêm,cập nhật hay xóa một tin tức nào

đó

• Quản lí đon hàng:Cắc đơn hàng sẽ được lưu lại và thống kê với đay đủ

thông tin giúp người quản trị dề dàng quán lí hưn

• Quản lí ảnh slide:Người quản trị có the thay đối những hình ánh slide chạy

trên trang chù

3.2 Phân tích và thiết kế hệ thống

3.2.1 Phân tích yêu cầu người dùng

Yêu cầu của khách hàng

• Giao diện dễ sử dụng và có tính thẩm mỹ cao

• Cho phép khách hàng đăng kí thành viên và đâm bảo báo mật thông tin

• Xem và thay đối các thông tin về tài khoản

Trang 22

• Hình thức thanh toán phái đảm bão chính xác

Trang 23

• Việc chuyền tiền cũng phái đàm báo chính xác

>Giới thiệu bày bán nhiều loại hàng,nhiều mặt hàng để khách hàng có nhiêu

cơ hội lựa chọn về một loại mặt hàng.Thông tin về một sân phấm phái chi tiết đềkhách hàng có thế nắm bắt rõ thông tin về sàn phẩm mà mình lựa chọn.Đặc biệt lànhững mặt hàng được nhiều khách hàng,quan tâm lựa chọn

• Thông tin về báo hành sàn phẩm phải rõ rang

phấm mà khách hàng định tìm kiếm

Yêu cầu của người quản trị

Ngoài những yêu cầu như của khách hàng thì hệ thống phái đàm bảo những yêucầu sau cùa ban quản trị:

• Quàn lí chung:Liên quan đen các thông tin khách hàng.ban quàn trị,

• Cập nhật thông tin hàng hóa trực tuyến

• Dễ dàng cập nhật và thay đối hình ảnh.thông tin chi tiết và giá của các sảnphâm

• Quản lí các đơn hàng một cách hiệu quả

• Quản lí ,lưu trừ và báo cáo thông tin về đặt hàng và trạng thái giao hàng như

đã giao hàng chưa.đã thanh toán chưa,

/ Tìm kiếm theo tên sán phẩm có tự động gợi ý

/ Tìm kiếm theo mức giá từ nhò nhất đến lớn nhất

Trang 24

•/ Quàn lí tài khoản quán trị:Thêm,sứa.xóa quán trị

3.2.2.2 Biếu đồ phân cấp chức năng

Hình 3 IBiếu dồ phân cấp chức năng

Trang 25

3.2.2.3 Biêu đồ luồng dữ liệu mức bối cánh

Thòng tin mua háng

Hình 3 2Biếu dồ luồng dữ liệu mức bối canh

Trang 26

3.2.2.4 Biếu đồ luồng dữ liệu ở múc đỉnh

Hình 3 3Biếu dồ luồng ở múc đĩnh

Trang 27

3.2.2.5 Biểu đồ Usecase

❖ Sơ đồ Usecase của thành viên và ngưòi dùng

Hình 3 4 So' đồ Usecase của người dùng và thành viên

Trang 28

So' đồ usecase tra cứu thông tin và sản phầm của khách hàng

đơn

Hình 3 5 Sư đồ Usecase tra cún thông tin của khách hàng

❖ Sơ đồ Usecase của người quản trị Admin

Tra cứu thông tin hàng

tra cứu qua website

Trang 29

Hình 3 6 Sư đồ Usecase của ban quán trị

Trang 30

❖ So’ đồ Usecase quán lí bán hàng

Hình 3 7 Sư đồ Usecase quản lí bán hàng

❖ Sơ đồ Usecase thanh toán

«extend»

Thanh toán qua hệ

Trang 31

Hình 3 8 Sư đồ Usecase thanh toán

w INTEGER tin* VARCHARHOOl intro VARƠURHOOl content VARCHAR'MOi rtíâ.OMC VARCHARHOOl

- Mục đích:Giúp khách hàng đăng kí tài khoán trên trang web

- Tóm lược:Khách hàng có nhu cầu mua các mặt hàng có trên website

- Đối tác: Khách hàng

/ Mô tã các kịch bàn:

- Tiền điều kiệmKhông có

- Kịch bân chính:

3 Hệ thống yêu cầu hiến thị các thông tin yêu cầu đế đăng kútên đăngnhập,mậtkhẩu,email, các thông tin cá nhân liên quan khác

4 Khách hàng cung cấp các thông tin và tạo tài khoán cho khách hàng

5 Hệ thống xác nhận thông tin và tạo tài khoán cho khách hàng

Trang 32

8 Hiển thị

Trang 33

Các kịch bán khả dũNgười dùng không nhập đầy đu hoặc không tuân theonhững quy định cùa các trường.Người dùng cần cung cấp lại thông tin hoặc ca sử dụngkết thúc

❖ Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng

Khách háng

(from Use case view) Đãng ki

Quàn li khách háng from Dieukien Khách hàng

Mã khách hàng Tẽn khách hàng Mãt khầu Điện thoại Đĩa chì Email

Email đăng ki Mật khẩu

Họ và tèn Điện thoai Địa chì

AdduserQ

nhapEmaiO nhapMatKhauO nhapHovaten() nhapDienThoaiO nhapDiaChiO

them() sua() xoa()

Hình 3.10

Ngày đăng: 17/08/2022, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w