LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sỹ với chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường với đề tài “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Việt
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13 tháng 8 năm 2022
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Nguyễn Thanh Bình - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS TS Đào Nguyên Khôi - Phản biện 1
3 TS Đinh Thanh Sang - Phản biện 2
4 TS Lê Hồng Thía - Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Lan Bình - Thư ký
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN &QLMT
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Dương Trọng Khang MSHV: 18105171
Ngày, tháng, năm sinh: 11/01/1996 Nơi sinh: Bến Tre
Ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường Mã ngành: 885010
I TÊN ĐỀ TÀI:
Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn dầu
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nhiệm vụ: Thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ tỉnh Trà Vinh nhằm
phục vụ cho công tác ứng phó sự cố tràn dầu
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2022
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2022
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lương Văn Việt
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ với chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường với đề tài “Xây
dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó
sự cố tràn dầu” là kết quả của quá trình cố gắng học tập, làm việc nâng cao trình độ
của bản thân; Cùng với sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các Thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và đơn vị đang công tác Qua đây tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy hướng dẫn là PGS.TS Lương Văn Việt đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi từ những ngày mới bắt đầu hình thành ý tưởng và triển khai nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn này
Và tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và Quý thầy cô của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, Phòng Quản lý Sau đại học – Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt việc nghiên cứu khoa học của mình Cảm ơn các anh/chị học viên lớp cao học quản lý môi trường khóa 8B năm 2018 và gia đình tôi đã là nguồn động viên, tiếp lực cho tôi thực hiện bài nghiên cứu này trong suốt thời gian qua
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hiện nay, nền kinh tế vùng bờ tỉnh Trà Vinh đang phát triển mạnh mẽ, với nhiều hoạt động kinh tế như nuôi trồng thủy sản (nghêu, sò, tôm, cua,…), du lịch, đặc biệt với ngành công nghiệp năng lượng có nhà máy nhiệt điện Duyên Hải và các khu vực cảng biển, cảng cá Khi sự cố tràn dầu xảy sẽ gây ảnh hưởng rất lớn nền kinh tế của khu vực, hệ sinh thái vùng bị tàn phá nếu không được ứng cứu kịp thời Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ nhằm ứng phó sự cố tràn dầu được thành lập để phục vụ cho kế hoạch ứng cứu các sự cố khi xảy ra Từ các phương pháp như điều tra, khảo sát hiện trạng vùng bờ, kết hợp với hướng dẫn của NOAA, cùng với ứng dụng công nghệ GIS
để xác định các đối tượng và chỉ số ESI: đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên nhân sinh Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ nhằm ứng phó sự cố tràn dầu cho thấy vùng bờ của tỉnh mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển, đường bờ chủ yếu là hệ sinh thái rừng ngập mặn với mức độ nhạy cảm rất cao (ESI = 6) Một
số đoạn ở xã Trường Lonh Hòa và Hiệp Thạnh có bờ kè biển với mức nhạy cảm thấp (ESI = 1B) Các khu vực nuôi trồng thủy sản trên biển và giáp bờ biển, khu vực làm muối xã Đông Hải – Duyên Hải và các khu du lịch biển Ba Động, Cồn Bần được đánh giá với mức độ nhạy cảm cao (ESI = 5) Kết quả xây dựng bản đồ nhạy cảm là
cơ sở xác định được vùng tiền ẩn là khu vực cảng nhà máy nhiệt điện Duyên Hải với độ nhạy cảm rất cao; Xác định vùng có thể hy sinh là đoạn bờ kè biển xã Hiệp Thạnh trong việc ứng phó các sự cố tràn dầu Bản đồ này là cơ sở khoa học để đưa ra các kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bảo vệ nguồn tài nguyên – môi trường vùng bờ, góp phần phát triển bền vững vùng bờ tỉnh Trà Vinh
Trang 6ABSTRACT
Currently, the economy of the coastal area of Tra Vinh province is developing
strongly, with many economic activities such as aquaculture (clams, oysters, shrimp,
crabs, ), tourism, especially with the activities of the Duyen Hai thermal power plant
and seaport and fishing port operations in the region When an oil spill occurs, it will
greatly affect the region's economy, and the region's ecosystem will be destroyed if it
is not promptly rescued The environmental sensitivity map of the coastal area to
respond to oil spills was established to serve the emergency response plan From
methods such as surveying and surveying the current state of the shoreline, combined
with NOAA guidelines, along with the application of GIS technology to identify
objects and determine ESI indexes: shorelines, biological resources, and natural
resources The environmental sensitivity map of the coastal area in response to oil
spills shows that the coastal area of the province is characterized by a coastal plain,
with the coastline being the predominant mangrove ecosystem (ESI = 6) Some
sections in Truong Long Hoa and Hiep Thanh communes have seawalls with low
sensitivity (ESI = 1B) Aquaculture areas on the sea and adjacent to the coast, salt
production areas in Dong Hai commune - Duyen Hai district, Ba Dong and Con Ban
beach resorts are assessed with high sensitivity (ESI = 5) The result of developing a
sensitivity map is the basis for identifying the pre-hidden area, which is the port area
of the Duyen Hai thermal power plant with very high sensitivity; Identifying the area
that can be sacrificed is the sea embankment of Hiep Thanh commune in response to
oil spills This map is the scientific basis for making plans to respond to oil spills,
protect natural resources and the environment in coastal areas, and contribute to the
sustainable development of the coastal areas of Tra Vinh province
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi
trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn dầu” là do tôi
thực hiện dưới sự trực tiếp hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Việt Các nhận định nêu ra trong luận văn là kết quả nghiên cứu nghiêm túc và trung thực; Các tài liệu tham khảo được ghi rõ nguồn trích dẫn
Nếu có phát hiện bất kỳ sai sót về số liệu hoặc sự sao chép nào về kết quả nghiên cứu khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và hội đồng
Học viên
Dương Trọng Khang
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
4.1 Cách tiếp cận trong nghiên cứu 5
4.2 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 8
1.1 Tổng quan về vùng bờ khu vực nghiên cứu 8
1.1.1 Vị trí địa lý 9
1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 9
1.1.3 Đặc điểm tài nguyên sinh vật và nhân sinh 13
1.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 16
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
1.2.1 Tình nghiên cứu ngoài nước 20
Trang 91.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 23
1.3 Các tồn tại về đề xuất hướng nghiên cứu 26
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.1 Điều tra đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội, tài nguyên và tính chất đường bờ vùng bờ tỉnh Trà Vinh 28
2.1.2 Xác định các chỉ số ESI cho các đối tượng nghiên cứu 28
2.1.3 Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường vùng bờ 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 29
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 29
2.2.3 Phương pháp xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm đường bờ khu vực nghiên cứu 38
3.2 Xác định các chỉ số ESI cho các đối tượng nghiên cứu 42
3.2.1 Chỉ số nhạy cảm đường bờ 42
3.2.2 Chỉ số nhạy cảm tài nguyên sinh vật 44
3.2.3 Chỉ số nhạy cảm tài nguyên nhân sinh 49
3.3 Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường vùng bờ 52
3.3.1 Xây dựng bản đồ thành phần nhạy cảm đường bờ 53
3.3.2 Xây dựng bản đồ thành phần nhạy cảm tài nguyên sinh vật 56
3.3.3 Xây dựng bản đồ thành phần nhạy cảm tài nguyên nhân sinh 58
3.3.4 Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ khu vực nghiên cứu 62
3.3.5 Đề xuất ứng dụng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ trong công tác ứng phó sự cố tràn dầu 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 81
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 0.1 Bản đồ phạm vi nghiên cứu của tỉnh Trà Vinh 5
Hình 1.1 Tỷ lệ cơ cấu kinh tế của tỉnh Trà Vinh 17
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân bố dân cư tỉnh Trà Vinh 19
Hình 2.1 Quy trình thành lập bản đồ nhạy cảm vùng bờ 30
Hình 3.1 Đường bờ tiếp xúc, làm xói mòn các dải đất và sường dốc cát ở xã Long Hòa huyện Châu Thành và xã Long Vĩnh huyện Duyên Hải 38
Hình 3.2 Đường bờ tiếp xúc với công trình nhân tạo khu vực xã Hiệp Thạnh và Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải 39
Hình 3.3 Đường bờ có bãi cát hạt trung bình và thô khu vực xã Đông Hải 40
Hình 3.4 Đường bờ có công trình nhân tạo cấu trúc Riprap 40
Hình 3.5 Đường bờ có bãi triều thẳng 41
Hình 3.6 Đường bờ thấp có phủ thực vật – khu vực cửa sông 41
Hình 3.7 Đường bờ là rừng ngập mặn 42
Hình 3.8 Phao vây dầu tự nổi dạng tròn 52
Hình 3.9 Bản đồ nhạy cảm đường bờ khu vực nghiên cứu 54
Hình 3.10 Bản đồ nhạy cảm tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu 57
Hình 3.11 Bản đồ nhạy cảm tài nguyên nhân sinh khu vực xã Long Hòa – Châu Thành và huyện Cầu Ngang 59
Hình 3.12 Bản đồ nhạy cảm tài nguyên nhân sinh khu vực duyên hải - Trà Vinh 60
Hình 3.13 Bản đồ nhạy cảm tài nguyên nhân sinh khu vực nghiên cứu 61
Hình 3.14 Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ khu vực cửa sông Cổ Chiên 63
Hình 3.15 Bản đồ nhạy cảm vùng bờ khu vực Thị xã Duyên Hải 64
Hình 3.16 Khu vực cảng biển Trung tâm điện lực Duyên Hải 65
Hình 3.17 Bản đồ nhạy cảm vùng bờ huyện Duyên Hải 66
Hình 3.18 Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ khu vực nghiên cứu 69
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 0.1 Danh sách đơn vị hành chính tỉnh Trà Vinh trong nghiên cứu 4
Bảng 1.1 Diện tích rừng tại các huyện ven biển của tỉnh Trà Vinh 13
Bảng 1.2 Đặc điểm đa dạng các loài tảo của tỉnh Trà Vinh 14
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu 15
Bảng 2.1 Quy định mức độ nhạy cảm và mã màu 31
Bảng 2.2 Chỉ số ESI của tài nguyên sinh vật 34
Bảng 2.3 Nguồn gốc các sự cố tràn dầu tại các vùng biển trên thế giới (1990 – 1999) 37
Bảng 3.1 Chỉ số nhạy cảm và mức độ nhạy cảm đường bờ khu vực nghiên cứu 43
Bảng 3.2 Đặc trưng đường bờ theo chỉ số nhạy cảm 44
Bảng 3.3 Đặc điểm và chỉ số ESI các bãi nuôi trồng thủy sản 47
Bảng 3.4 Mức độ và chỉ số nhạy cảm tài nguyên nhân sinh 52
Bảng 3.5 Đoạn đường bờ có chỉ số ESI rất cao 53
Bảng 3.6 Đoạn đường bờ có chỉ số ESI cao và trung bình cao 55
Bảng 3.7 Đường bờ có chỉ số ESI thấp và trung bình thấp 55
Bảng 3.8 Các khu nuôi trồng thủy sản có độ nhạy cảm cao 67
Bảng 3.9 Các điểm tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu 68
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCT Bộ Công thương
BGTVT Bộ Giao thông Vận tải
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ESI Environmental Sensitivity Index
FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
IMO International Maritime Organization – Tổ chức Hàng hải Quốc tế
IPIECA International Petroleum Industry Environmental Conservation
Association - Hiệp hội Bảo tồn Môi trường Công nghiệp Dầu khí Quốc
tế
KDL Khu du lịch
GIS Geographic Information Systems
GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn
GT Gross tonnage - Tổng dung tích
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
NOAA National Oceanic and Atmospheric Administration - Cơ quan Quản lý
Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo Điều 8, Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, vùng bờ được quy định: “Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển
- Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển
- Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một Khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố.”
Vùng bờ là nơi chịu ảnh hưởng qua lại giữa các tác động môi trường tự nhiên, quá trình vật lý đáng kể; và là nơi các hoạt động rất sôi động của con người diễn ra Nơi đây là vùng giao thoa các hoạt động của con người với tự nhiên, trong đó có sinh vật biển, hệ sinh thái đất ngập nước, sự tương tác của con người với nhau trong việc khai thác nguồn lợi từ vùng bờ
Môi trường sống ven bờ có nguy cơ bị ô nhiễm khi các vết loang nổi tác động vào bờ biển Các sự cố tràn dầu ở bờ biển Li-băng năm 2006 hay Prestige năm 2002 ở ngoài biển Tây Ban Nha có mức độ nghiêm trọng, đó là mối đe dọa nghiêm trọng đối với các môi trường sống của sinh vật và các hệ sinh thái [1] Các sự cố tràn dầu chiếm 70% là do hoạt động của con người; ở khu vực Bắc Mỹ được thống kê với mức 85% Phần lớn nguồn ô nhiễm dầu chảy vào đại dương có nguồn gốc từ đất liền, đặc biệt
là từ ngành vận tải [2] Một trong những sự cố tràn dầu lớn ở Việt Nam với 18 tấn
dầu DO bị tràn, tàu vận tải Đức Cường 06 gặp nạn ở cảng biển Nghệ an giáp ranh với Thanh Hóa và Nghệ An
Trang 15Biển Đông là vùng biển nửa kín nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là một trong những tuyến hàng hải lớn Hằng năm với hơn 70% lượng dầu mở nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu của Nhật Bản được vận chuyển qua Biển Đông; Và có tới 60% hàng hoá nhập khẩu, 70% khối lượng dầu mỏ nhậ khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua khu vực này [3] Vùng biển Việt Nam mặc dù chưa xếp vào vùng biển có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng, nhưng với vị thế và sự phát triển ngày càng mạnh của ngành công nghiệp, giao thông vận tải biển vùng duyên hải, hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí sẽ làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm trong tương lai gần, đặc biệt là các sự
cố tràn dầu
Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích tự nhiên là 2.390,78km2, tốc độ phát triển kinh tế khá cao trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long với 11,22%, trong đó ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 67,93% năm 2020 [4] Tỉnh hiện đang có nhà máy nhiệt điện đầu tiên trong khu vực,
và là cửa ngõ vận chuyển hàng hóa đường biển của vùng, đặc biệt là thành phố Cần Thơ; với lượng tàu thuyền có tải trọng lớn lưu thông qua
Khí hậu nhiệt đới gió mùa tác động tới khu vực tỉnh Trà Vinh, vào mùa gió (Đông Bắc và Đông – Đông Nam) thường xảy ra hiện tượng các vệt dầu loang trôi dạt vào bờ; Gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản của người dân khu vực ven biển Một trong những nguyên nhân làm sự cố tràn dầu tác động nặng đến môi trường là cách xử lý của đội cứu hộ chưa hiệu quả Việc định hướng vệt dầu lan truyền và các điểm nhạy cảm cần được ưu tiên bảo vệ cần được xác định, từ đó giúp giảm thiểu được tác động đến môi trường sinh thái, các hoạt động của người dân khu vực Theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; Và Công văn số 158/UB ngày 09/04/2021 của Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn,
về việc triển khai thực hiện Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của
Trang 164 nêu rõ “Đối với các tỉnh, thành phố ven biển đã xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố,
bổ sung thêm nội dụng xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường theo hướng dẫn tại Công văn số 69/CV-VP ngày 05/03/2009 của Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn” Do đó, việc nghiên cứu “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn dầu” là rất
cần thiết Góp phần tránh được những hậu quả nghiêm trọng và giảm thiểu tác động đến môi trường, kinh tế ven biển từ sự cố tràn dầu; Vấn đề phát triển bền vững đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân trong tỉnh được phát huy, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế xanh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ tỉnh Trà Vinh nhằm phục vụ cho công tác ứng phó sự cố tràn dầu
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Điều tra, đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên sinh vật và tài nguyên nhân sinh; Đánh giá các loại đường bờ trong khu vực nghiên cứu
- Xác định các chỉ số nhạy cảm cho đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên nhân sinh trong vùng nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường vùng bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn dầu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là khu vực ven biển của tỉnh Trà Vinh, nơi có nguy cơ chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi sự cố tràn dầu Các đối tượng nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đường bờ;
- Tài nguyên sinh vật;
Trang 17- Tài nguyên nhân sinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được xác định bao gồm vùng đất ven biển và vùng biển ven bờ:
- Vùng đất ven biển thuộc 8 xã và 1 thị trấn của huyện, thị xã ven biển tỉnh Trà Vinh
- Vùng biển ven bờ được xác định từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) đến khoảng cách 6 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố tại Quyết định số 1790/QĐ-BTNMT ngày 06/06/2018
Bảng 0.1 Danh sách đơn vị hành chính tỉnh Trà Vinh trong nghiên cứu
Huyện, Thị xã ven biển Các xã, thị trấn ven biển
Huyện Châu Thành Xã Long Hòa
Huyện Cầu Ngang
Xã Mỹ Long Bắc Thị trấn Mỹ Long
Xã Long Vĩnh
Trang 18Hình 0.1 Bản đồ phạm vi nghiên cứu của tỉnh Trà Vinh
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận trong nghiên cứu
Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn dầu, được đặt ra với mục tiêu chính là xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm, đối tượng nghiên cứu là đường bờ và các dạng tài nguyên ở khu vực Để giải quyết vấn
đề trên, chỉ số nhạy cảm ESI (Environmental Sensitivity Index) được chọn để tiến hành nghiên cứu Chỉ số nhạy cảm ESI được Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia của Mỹ xây dựng
Chỉ số này tính đến mức độ dễ bị tổn hại của môi trường do ô nhiễm dầu, bao gồm môi trường sống, các loài hiện có (đặc biệt là các loài quý hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt
Trang 19chủng), các nguồn lợi kinh tế (ví dụ như đánh bắt, nuôi trồng thủy sản hoặc du lịch), các tác động văn hóa xã hội (đối với cộng đồng địa phương và công trình công cộng),
và khó khăn trong việc dọn dẹp và phục hồi sau khi bị tràn dầu [5]
Bản đồ chỉ số nhạy cảm bao gồm các yếu tố sau: [6] [7] [8]
- Loại đường bờ : Tìm hiểu cách phân loại đường bờ theo độ nhạy cảm với dầu, độ bền tự nhiên của dầu và mức độ dễ dàng dọn dẹp dự kiến sau sự cố tràn dầu
- Tài nguyên sinh vật: Tìm hiểu cách bản đồ nhạy cảm phân loại và hiển thị các loài động vật nhạy cảm với dầu và mức độ nhạy cảm môi trường sống của chúng với dầu tràn
- Tài nguyên nhân sinh: Tìm hiểu cách bản đồ ESI phân loại và hiển thị vị trí của các tài nguyên con người sử dụng (chẳng hạn như các bãi biển, các khu nuôi trồng thủy sản, các cảng biển, vườn quốc gia, khu bảo tồn sinh học,…) dễ bị tràn dầu, bị ảnh hưởng sau đó hoặc có thể được sử dụng làm điểm tập kết để làm sạch dầu tràn
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Thu thập các tài liệu có sẵn (sách, giáo trình, luận văn, bài báo, báo cáo, internet,…), các loại bản đồ nền của khu vực, số liệu cập nhật từ cơ quan quản lý nhà nước; Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nghiên cứu về xây dựng bản đồ nhạy cảm vùng bờ phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu; Từ đó, chọc lọc, đánh giá và phân tích tổng hợp dữ liệu Phương pháp này đưa ra được các thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tài nguyên môi trường khu vực; cách xây dựng chỉ số nhạy cảm và thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ
4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Phương pháp khảo nhằm để xác định rõ các loại đường bờ, các loại tài nguyên trên
bờ và ven bờ nhằm phục vụ cho việc đánh giá các chỉ số nhạy cảm Khảo sát đường
bờ để bổ sung các số liệu còn thiếu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trang 20và môi trường sinh thái tỉnh Trà Vinh Từ đó các nguồn dữ liệu đó tạo cơ sở cho việc xây dựng các chỉ số nhạy cảm và thành lập bản đồ
Khảo sát thực địa có sử dụng máy định vị cầm tay GPS để xác định vị trí các loại đặc điểm đường bờ, các hoạt động sinh hoạt sản xuất trong khu vực Số liệu thu thập từ điều tra khảo sát được thống kê và định dạng để phù hợp với các yêu cầu phân tích khác bằng các phần mềm excel
4.2.3 Phương pháp xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường
Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường được tiến hành từ việc xây dựng chỉ số nhạy cảm cho ba đối tượng: ESI đường bờ, ESI tài nguyên sinh vật và ESI tài nguyên nhân sinh Thực hiện chồng ba lớp bản đồ chỉ số nhạy cảm để xác định được mức độ nhạy cảm cuối cùng; Kết hợp với bản đồ nền để tạo thành bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường
Phương pháp này thực hiện dựa trên ứng dụng công nghệ GIS với phần mềm Arcgis, Mapinfo để biên tập hoàn chỉnh bản đồ nhạy môi trường vùng bờ
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ của khu vực là một công cụ tích hợp của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của tỉnh Trà Vinh, tập hợp các thông tin về môi trường vùng ven biển nhằm phục vụ để xác định những địa điểm có nguy cơ xảy ra ô nhiễm
do tràn dầu, các khu vực có mức độ nhạy cảm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ, khi có sự số tràn dầu xảy ra Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; phòng, chống và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được phát huy hiệu quả
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về vùng bờ khu vực nghiên cứu
Theo Nghị định thư về quản lý tổng hợp vùng bờ ở Địa Trung Hải: “Vùng bờ là khu vực địa mạo ở hai bên bờ biển, trong đó sự tương tác giữa các bộ phận biển và đất liền, xảy trong hệ thống tài nguyên và sinh thái phức tạp, tạo thành từ các thành phần sinh vật và phi sinh học, cùng tồn tại và tương tác với cộng đồng con người và các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan” [9]
Theo pháp luật Việt Nam, tại điều 3 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015), định nghĩa: “Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển” Nhìn chung, vùng bờ được định nghĩa với nhiều khái niệm khác nhau, nhưng chủ yếu
là nơi diễn ra các hoạt động sôi nổi của con người Các quá trình hoạt động này tạo
ra vùng giao thoa giữa các yếu tố tự nhiên và con người Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, sinh vật biển tác động qua lại với con người trong việc khai thác và sử dụng nguồn lợi từ vùng bờ
Khu vực đồng bằng sông Cửu Long, ở phía Đông, vùng bờ tỉnh Trà Vinh là nơi có sự phát triển nổi bật Với các hoạt động vận tải đường biển sông nổi từ nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, cửa ngõ cho các tàu vận tải đi vào đất liền (trung tâm kinh tế TP.Cần Thơ) Tỉnh cũng đã đẩy mạnh phát triển ngành du lịch biển, với khu du lịch biển Ba Động; Hoạt động tham quan nhà máy điện gió tại xã Trường Long, thị xã Duyên Hải; Khu kinh tế Định An ở phía Đông Nam của tỉnh được định hướng phát triển các ngành như sản xuất điện, đóng tàu, chế biến thủy hải sản, tạo thành vùng kinh tế chủ lực của vùng Với sự phát triển của nền kinh tế khu vực, đã tạo nên nhiều vấn đề môi trường, gây áp lực cho nguồn tài nguyên – môi trường vùng bờ
Trang 221.1.1 Vị trí địa lý
Trà Vinh là tỉnh giáp biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có tọa độ địa lý từ 9º31’46” đến 10º04’05” độ vĩ Bắc và từ 105º57’16” đến 106º36’04” độ Kinh Đông Ranh giới hành chính được giới hạn bởi: [10]
- Phía Đông Bắc giáp sông Cổ Chiên (ranh giới với tỉnh Bến Tre);
- Phía Tây Nam giáp Sông Hậu (ranh giới với tỉnh Sóc Trăng);
- Phía Đông Nam giáp biển Đông;
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long
Tổng diện tích của tỉnh là 2.390,78km2 chiếm 5,76% diện tích vùng ĐBSCL Vùng
bờ có diện tích là 941,27km2, bao gồm 09 xã/thị trấn thuộc 04 huyện/thị xã [11] Trong đó, vùng biển ven bờ có diện tích 657,8km2 (cách đường bờ biển 6 hải lý tương đương 11.112m) và vùng đất ven biển có diện tích 283,47km2
1.1.2 Đặc điểm tự nhiên
1.1.2.1 Đặc điểm địa hình
Địa hình mang tính chất chung của vùng đồng bằng ven biển, có các giồng cát chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển Càng gần phía biển các giồng cát thường cao và rộng hơn Do bị chia cắt bởi các trục lộ, sông và kênh rạch chằng chịt nên địa hình trong vùng khá phức tạp Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng
và khá thấp, được chia làm hai vùng như sau: [12] [13]
Vùng phía bắc của tỉnh (gồm các huyện Cầu Kè và Càng Long) có dạng hình lòng chảo ở giữa vùng và cao dần về hướng hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu với cao trình khá phổ biến từ + 0,4 – 0,8 m
Vùng phía nam của tỉnh (gồm các huyện còn lại hướng ra phía biển) địa hình khá phức tạp do sự hiện diện và chia cắt bởi các giồng cát ven biển theo hình cánh cung tạo những cáng đồng nhỏ với cao trình biến động từ + 0,2 – 0,8 m và cao dần về 2 phía bờ sông Tiền, sông Hậu và vùng ven biển
Trang 231.1.2.2 Đặc điểm thời tiết, khí hậu
Khí hậu vùng bờ khu vực nghiên cứu nằm trong hệ thống khí hậu tỉnh Trà Vinh vừa
có tính chất khí hậu nội chí tuyến, cận xích đạo, vừa có tính chất gió mùa với những nét địa phương độc đáo, đặc thù của vùng ven biển: có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt trong năm và mang những nét đặc trưng sau:
Có điều kiện thuận lợi của khu vực như: ánh sáng với lượng bức xạ dồi dào, nền nhiệt độ cao và ổn định Tuy nhiên, vùng khí hậu đặc thù của vùng ven biển tỉnh có một số hạn chế về mặt khí tượng như: Gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít,… Mùa khô bắt đầu từ tháng XI ÷ IV năm sau và mùa mưa bắt đầu từ tháng V ÷ XI [10] [14] Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 26,9oC; không chênh lệch lớn giữa ngày và đêm Tương đồng với các vùng khác ở ĐBSCL, tỉnh thuộc vùng khí hậu cận xích đạo nên
số giờ nắng bình quân cao, có năm tới hơn 2.600 giờ/năm Số giờ nắng trung bình trong ngày đạt tới 8 ÷ 9 giờ/ngày vào mùa nắng và 6 ÷ 7 giờ/ngày vào mùa mưa [11] Lượng mưa trung bình của khu vực năm là 1.608 mm [10] [11]; có xu hướng phân
bố tương đối đều theo không gian, giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Lượng mưa trong vùng tập trung chủ yếu vào tháng X (chiếm 20,5% lượng mưa cả năm) Chế độ bốc hơi của khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của 2 mùa rõ rệt (sự chênh lệch từ 5 – 10%) Các tháng mùa mưa (tháng V ÷ XI): độ ẩm cao, lượng bốc hơi nhỏ Các tháng mùa khô (tháng XII ÷ IV) có độ ẩm nhỏ, sự bốc hơi lớn [10] [14] [15] Theo đánh giá các nghiên cứu, khảo sát khu vực tỉnh Trà Vinh có 2 hướng gió chính
là [16] [17]: Gió mùa Tây Nam (vào mùa mưa) từ tháng V ÷ X, mang nhiều hơi nước gây ra mưa, tốc độ 3 ÷ 4 m/s; Gió khô: Gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam (gió chướng) từ XI ÷ III năm sau, tốc độ 2 ÷ 3 m/s có hướng song song với các cửa sông lớn, đặc biệt là nguyên nhân gây xâm nhập mặn và truyền sâu vào nội đồng Ngoài
ra, khu vực nghiên cứu còn chịu tác động của gió thổi theo ngày đêm (gió đất và gió biển), giúp điều hoà nhiệt độ của vùng
Trang 241.1.2.3 Đặc điểm chế độ thủy hải văn
Chế độ thủy văn: Tỉnh Trà Vinh nằm giữa sông Hậu và sông Cổ Chiên, với hệ thống kênh rạch trong đồng khá phát triển, rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn dần khi vào trong nội đồng Do địa hình giáp biển, biên độ và mực nước trên sông rạch khá cao nên tiềm năng tiêu, tự chảy của tỉnh rất lớn [18]
Chế độ hải văn [14]: Vùng biển ở ĐBSCL, cũng như khu vực biển Trà Vinh có chế độ bán nhật triều (ngày đêm có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống) có cường suất lớn nhất Việt Nam, với độ lớn dao động mực nước triều đạt 2 – 4 m trong ngày Độ lớn triều phân bố không đồng nhất theo không gian, hình thành đỉnh và chân triều không đều nhau Biên độ triều hàng ngày đạt khoảng 2,9 m đến 3,4 m
Với các đặc trưng thủy lợi của khu vực đã tạo nên một nền nông nghiệp đa dạng, phát triển mạnh ngành nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, khu vực chịu tác động mạnh của xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người dân trong vùng
1.1.2.4 Đặc điểm nguồn tài nguyên
Khu vực nghiên cứu với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển:
- Tài nguyên đất (với 5 nhóm đất chính): Đất mặn, đất líp, đất phù sa, đất phèn và đất
cát giồng Trong đó, nhóm đất mặn có diện tích lớn nhất (chiếm 24,33% diện tích), phục vụ cho mục đích nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất rừng phòng hộ ven biển Nhóm đất giồng cát, đất líp là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm; Phân bố chủ yếu ở khu vực ven biển [12] Theo đánh giá tài nguyên đất khu vực có tới 89% diện tích đất nhiễm mặn và khoảng 77% diện tích đất nhiễm phèn [14]
- Tài nguyên khoáng sản: với mỏ cát đen phong phú (hàm lượng titan lớn) ở bờ biển
Duyên Hải, chưa có quy mô lớn nên không được cấp phép khai thác [12] Vùng đất ven biển Trà Vinh có các giồng cát và ở tại khu vực các cửa sông lớn có tài nguyên cát lòng sông, Những tài nguyên cát này có thể phục vụ xây dựng: Mỏ cát ở khu vực Phước Thiện (huyện Duyên Hải) có trữ lượng 810.000 m3 [18] Theo điều chỉnh
Trang 25Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, có 04 vùng triển vọng cát san lấp ven biển với trữ lượng 319,92 triệu
m3 và dự kiến từ 2016 đến 2020 và từ 2020 đến 2030 với trữ lượng 52,93 triệu m3được thăm dò và khai thác Đất mặt ruộng được khảo sát với 37 điểm khoáng sét trên địa bàn tỉnh Trong đó, 26 khu vực được khảo sát và đánh giá sơ bộ là chứa sét, xác định được 04 vùng triển vọng bao gồm: Khu vực ven sông Cổ Chiên, khu vực ven sông Hậu, khu vực Càng Long – Tiểu Cần – Cầu Kè, khu vực Tp.Trà Vinh – Phước Hưng
- Tài nguyên nước: Nguồn tài nguyên nước mặt từ các hệ thống sông, kênh, rạch lại
dồi dào với hai sông lớn là Cổ Chiên và sông Hậu, cùng với hệ thống sông, kênh rạch nhỏ hơn, nhưng hàng năm do sự xâm nhập mặn từ biển vào nội đồng thông qua các cửa sông, dẫn đến khó khăn cho việc cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất Vùng bờ có nguồn tài nguyên nước mưa ít nhất so với toàn tỉnh Tài nguyên nước dưới đất khu vực ven biển tồn tại ở 2 dạng [12] [18]: Tầng nông nằm dưới giồng cát với trữ lượng ít; Tầng sâu (Poleitocene) ở độ sâu trên 100m với trữ lượng tốt, khả năng phục vụ cho dân cư của khu vực khoảng 97.000 m3/ngày Tại xã Long Toàn, huyện Duyên Hải có Mỏ nước khoáng với thành phần Bicacbonat Natri (NaCO3) khá cao, đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia với nhiệt độ 38,50C và khả năng cho phép khai thác 2.400 m3/ngày Mỏ nước khoáng nóng Cồn Ông – Long Thạnh đã được hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước xét và phê duyệt ở cấp B (240m³/ngày đêm), với nhiệt nóng 37,5 độ, rất lý tưởng để khai thác dịch vụ tắm khoáng nóng [19] Tài nguyên rừng hiện đã được thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 19.342 ha đất lâm nghiệp và rừng được quy hoạch cho rừng phòng hộ, góp phần nâng độ che phủ của rừng từ 3,3% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (năm 2011) lên 3,6% năm 2015 (8.148 ha) và lên 4,04% (năm 2021), bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển kinh tế bền vững ở vùng ven biển, cửa sông của tỉnh (nông nghệp, nuôi
trồng thủy sản, phát triển các khu công nghiệp, các cụm dân cư…) Theo Quyết định
số 557/QĐ-UBND về công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2021
Trang 26Bảng 1.1 Diện tích rừng tại các huyện ven biển của tỉnh Trà Vinh
Diện tích rừng trồng đã thành rừng
Diện tích trồng chưa thành rừng
Phòng
hộ
Sản xuất
Ngoài quy hoạch
3 loại rừng
1.1.3 Đặc điểm tài nguyên sinh vật và nhân sinh
1.1.3.1 Đặc điểm tài nguyên sinh vật vùng bờ khu vực nghiên cứu
Nguồn tài nguyên sinh vật khu vực vùng bờ khá đa dạng, đặc trưng chủ yếu là các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và các bãi triều cát Một số đặc điểm chính như sau: Tài nguyên sinh vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn của khu vực nghiên cứu khá đa dạng và phong phú, theo báo cáo đa dạng sinh học của tỉnh với khá nhiều loài, hệ sinh thái động vật không xương sống dưới nước bao gồm [13]: giun nhiều tơ (Polychaeta) 20 loài, lớp Chân bụng (Gastropoda) 26 loài, lớp hai mảnh vỏ (Bivalvia)
22 loài, Chân đầu (Cephalopoda) 4 loài, Giáp xác (tôm, moi) trên 50 loài, Giáp xác (cua, còng) trên 30 loài Khu hệ cá biển/lợ ở vùng sinh thái rừng ngập mặn có trên
200 loài Trong đó đặc trưng của vùng mặn 20 loài; vùng lợ 21 loài (là sự pha trộn của vùng mặn và ngọt) Đối với các loại thực vật ngập mặn: 41 loài thực vật thuộc 17
họ, chủ yếu là cây Đước, Vẹt, Mấm, Giá, Các loài có mức độ ít được quan tâm (LC)
có tỷ lệ cao nhất 92,3% với 60 loài, ngoài ra mức độ sắp bị đe dọa (NT) có 2 loài là
Trang 27Dà quánh (Ceriops decandra, Rhizophoraceae) và Chà là (Phoenix paludosa, Arecaceae); mức sắp nguy cấp (VU) gồm Mấm quăn (Avicennia lanata, Avicenniaceae) và Sao đen (Hopea odorata, Dipterocarpaceae)
- Mức độ đa dạng thực vật thủy sinh: Theo báo cáo đa dạng sinh học của tỉnh Trà
Vinh (Ngô Văn Trí và cộng sự, 2017) đã ghi nhận được 147 loài tảo thuộc 50 chi, 25
họ, 6 bộ Các đặc điểm của loài tảo ghi nhận tại khu vực được thống kê bảng sau:
Bảng 1.2 Đặc điểm đa dạng các loài tảo của tỉnh Trà Vinh
Bộ Centrales với 59 loài, còn lại là bộ Pennales với 42 loài
Họ Coscinodiscaceae chiếm ưu thế với 23% tổng số loài, tiếp đến là họ Naviculaceae với 19%
bộ Oscillatoriales với 18 loài, còn lại là bộ Noctoscales với
12 loài, bộ Chroococcales với 11 loài, bộ Synechococcales với 5 loài Họ Oscillatoriaceae chiếm ưu thế với 39% tổng
số loài, tiếp đến là họ Microcystaceae với 18%
- Đa dạng hệ cá: Theo Ngô Văn Trí và cộng sự (2017), đánh giá sự phân bố các loài
cá trong môi trường nước mặn với số loài cao nhất là 114 loài (chiếm 30%), kế đến
là môi trường lợ - mặn với 95 loài (chiếm 25%) Nhiều loài cá môi trường nước mặn
có giá trị kinh tế như Cá Chim trắng (Pampus chinensis), Cá Bè (Scomberoides tol),
Cá Sòng (Megalaspis cordyla), Cá Đối sọc ngang (Liza affinis), Cá Mú đỏ sọc ngang (Epinephelus fasciatus) Trong đó, nhóm tác giả ghi nhận được loài cá loài cá Hường vện (Datnioides polota) thuộc phân hạng VU (sắp nguy cấp) có trong Sách Đỏ Việt Nam (2007)
Các loài bò sát nguy cấp và đang được đề xuất triển khai quản lý và bảo tồn: Trăn đất (NT) hay tên địa phương còn gọi là Trăn đen, thuộc họ Trăn – Pythonidae ở vùng rừng tràm và rừng đước: huyện Châu Thành, Duyên Hải; Rùa đen, Rùa ruộng (VU),
có tên khoa học là Malayemys subtrijuga, thuộc họ Rùa đầm – Emydidae xuất hiện Cầu Ngang những vùng nước chảy chậm
Trang 28Sự xuất hiện của Khỉ đuôi dài – Macacafascicularis, đây là một loài bản địa tại Đông Nam Á; Các loài chim [13]: Cò quắm đầu đen, Cò lạo Ấn Độ – Mycteria leucocephala (VU), Hạc cổ trắng – Ciconia episcopus (VU), Già đẫy nhỏ - Leptoptilos javanicus (VU), Bồ nông chân xám – Pelecanus philippensis (NT), Cổ rắn – Anhinga melanogaster (NT), Diều cá đầu xám – Ichthyophaga ichthyaetus (NT), Đại bàng đen
- Aquila clanga (VU); Rái cá vuốt bé – Aonyx cinerea (VU) Hệ sinh thái động vật
có nhiều loài quý hiếm ở mức sắp nguy cấp và sắp bị đe dọa
1.1.3.2 Đặc điểm tài nguyên nhân sinh vùng bờ khu vực nghiên cứu
Tài nguyên nhân sinh vùng bờ khu vực được phân loại dựa trên hiện trạng sử dụng đất của vùng Nhìn chung, tài nguyên con người sử dụng chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản với xã Long Vĩnh chiếm diện tích lớn nhất (4.268,33 ha), kế đến là đất lâm nghiệp nằm phần lớn ở xã Đông Hải (3.118,63 ha) Diện tích các loại đất (theo niên giám thống kê các huyện, 2021) thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu
Đơn vị: ha
T
T Xã/Thị trấn
Tổng diện tích
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất chuyên dùng
Trang 29thời tiết và nước ngầm tầng mặt để tưới Đất ở chủ yếu tập trung tại các tuyến đường chính của vùng, diện tích dân cư còn khá thưa thớt, chưa được tập trung
Vùng bờ tỉnh Trà Vinh được đánh giá là một trong những khu vực có nhiều tiềm năng tài nguyên du lịch văn hóa, sông nước, có nhiều chùa Khmer với kiểu kiến trúc độc đáo, với cách sinh hoạt truyền thống của người Khmer,… đã thu hút nhiều du khách ghé thăm Các khu du lịch nhưng biển Ba Động, Thiền viện Trúc Lâm (xã Trường Long Hòa), Cồn Bần (xã Mỹ Long Bắc), Hàng Dương (xã Mỹ Long Nam) từng bước khẳng định vị thế, mang lại nguồn lợi kinh tế khá cao Đặc biệt với khu du lịch sinh thái rừng ngập nước (xã Long Khánh, huyện Duyên Hải) vừa là nơi phát triển ngành
du lịch địa phương, vừa là nơi bảo tồn đa dạng hệ sinh thái của khu vực
Theo quyết định số 754/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 6 năm
2019 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh
tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 với khu kinh tế Định An, cảng cá Định An, cảng tổng hợp Định An, khu cảng Trung tâm nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, Góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế vùng bờ Cùng với đó, việc thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp năng lượng tái tạo điện gió của tỉnh với quyết định số 13309/QĐ-BCT ngày 04 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Trà Vinh giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030” Với các nhà máy điện gió đã hoạt động ở xã Hiệp Thạnh kéo dài đến xã Đông Hải
1.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Đặc điểm về kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh: Với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 05 năm tăng 12,04% (2016 – 2020) Cơ cấu kinh tế dịch chuyển đúng hướng [20]: Giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản còn 29,41% (năm 2015 là 45,92%); tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lên 70,59% trong GRDP (năm 2015
là 54,08%) được thể hiện biểu đồ bên dưới
Trang 30Hoạt động của nền kinh tế hướng vào các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chú trọng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao
Hình 1.1 Tỷ lệ cơ cấu kinh tế của tỉnh Trà Vinh Tổng vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành năm 2020 đạt 26.917 tỷ đồng, đạt 107,67% kế hoạch năm, trong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm 48,16% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh [21] Các dự án kinh tế lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh như: Các dự án công nghiệp điện gió, điện mặt trời: + Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng đã đi vào vận hành;
+ Dự án Điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh: với tổng công suất 165 MWp (140MW), vận hành thương mại 28/6/2019;
+ 05 Dự án Nhà máy điện gió đã cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, với tổng công suất 270 MW
Các dự án thương mại: Dự án Trung tâm Thương mại Vincom Plaza Trà Vinh; Dự
án Siêu thị Coopmar Tiểu Cần (Siêu thị hạng II); Dự án Siêu thị Coopmar Duyên Hải (Siêu thị hạng II); Dự án Trung tâm thương mại và siêu thị bán lẻ Trà Vinh (Go Trà Vinh) (hạng III)
Trang 31Hoạt động du lịch biển Ba Động ở khu vực nghiên cứu khá phát triển, theo ghi nhận của phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Duyên Hải tổng lượt khách đến với khu du lịch là 203.711 lượt khách (năm 2021), đạt doanh thu khoảng 4 tỷ đồng
Các dự án giao thông góp phần thúc đẩy kinh tế vùng bờ:
Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu: Dự án được điều chỉnh tại Quyết định
số 2368/QĐ-BGTVT ngày 09/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải với tổng mức đầu tư là 9.781,2 tỷ đồng Hiện đã hoàn thành giai đoạn 1 với các hạng mục: Luồng chạy tàu dài 46,5 km; đê chắn sóng phía nam dài 2,4 km; kè bảo vệ bờ dọc hai bên kênh Tắt, bến phà 60 tấn, nhà trạm quản lý luồng trạm ra vào đất liền cùng với
hệ thống phao tiêu báo hiệu luồng
Bến cảng tổng hợp (Trà Cú) có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn Bến cảng tổng hợp Định An với khả năng tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn; định hướng phát triển lâu dài thành cảng chính với vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa cho toàn khu vực
1.1.4.2 Đặc điểm xã hội
Dân số năm 2021, tỉnh Trà Vinh có 1.009.940 người, mật độ dân số đạt 422,4 người/km2 Phân bố dân cư của tỉnh không đồng đều, chủ yếu là ở nông thôn chiếm 82,8% và thành thị chỉ chiếm 17,2% [22] [11]
Trang 32Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân bố dân cư tỉnh Trà Vinh
Hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ mù chữ còn khá cao, chiếm tới 10,5%; người
từ 15 tuổi trở lên biết đọc biết viết chiếm 89,5% Trong 05 năm qua, địa bàn tỉnh Trà Vinh có quá trình đô thị hóa trên diễn ra nhanh chóng với việc phát triển thêm 01 đơn
vị hành chính là thị xã Duyên Hải Từ đô thị loại III lên đô thị loại II (TP.Trà Vinh) (tại Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 05/02/2016) Trung tâm Điện lực Duyên Hải (nằm trong Khu Kinh tế Định An, thuộc thị xã Duyên Hải) có sự phát triển vượt bậc,
đã kéo theo quá trình đô thị hóa của thị xã Duyên Hải phát triển, đóng góp lớn vào sự phát triển đô thị của cả tỉnh, tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 17,71% lên đến 24,49% [20] Đến nay, tỉnh Trà Vinh có 09 đơn vị hành chính, trong đó có 12 đô thị gồm:
- Công nhận đô thị loại II năm 2016 cho Thành phố Trà Vinh, là thành phố xanh, sạch, đẹp; Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ đã chọn thí điểm thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh
- Thị xã Duyên Hải được công nhận đô thị loại IV năm 2015, thị trấn Tiểu Cần đạt
đô thị loại IV năm 2020
Trang 33- 9 thị trấn là đô thị loại V (Càng Long, Cầu Kè, Châu Thành, Tiểu Cần, Cầu Quan, Trà Cú, Định An, Cầu Ngang, Mỹ Long, Long Thành)
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tình nghiên cứu ngoài nước
Bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường đã là một thành phần không thể thiếu trong lập
kế hoạch và ứng phó sự cố tràn dầu kể từ năm 1979, khi các bản đồ ESI đầu tiên được chuẩn bị vài ngày trước khi xuất hiện vết dầu loang từ giếng dầu IXTOC 1 ở Vịnh Mexico Kể từ thời điểm đó, dữ liệu ESI đã được tổng hợp cho hầu hết các bờ biển của Hoa Kỳ Trước năm 1989, sản phẩm tiêu biểu của ESI là một bộ sưu tập (tập bản đồ) bản đồ giấy màu, bao gồm một bang hoặc vùng ven biển Từ năm 1989, dữ liệu ESI đã được biên soạn bằng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) Dữ liệu ESI kỹ thuật
số phục vụ cho nhiều đối tượng, vì chúng phù hợp tốt với cách truy vấn được nhắm mục tiêu, tích hợp với các bộ dữ liệu khu vực khác và các sản phẩm tùy chỉnh [8] Chỉ số nhạy cảm môi trường là một công cụ lập kế hoạch và ứng phó sự cố tràn dầu được phát triển bởi RPI International, Inc và được tài trợ bởi Chi nhánh Ứng phó Vật liệu Nguy hiểm của NOAA Lập bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) cho sự cố tràn dầu bằng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý được John R Jensen
et al (1990) thực hiện, mô tả những cải tiến đối với khái niệm ESI gồm: [23]
(1) Một bản đồ cơ sở lấy từ dữ liệu đa phổ hoặc ảnh viễn thám SPOT độ phân giải cao được lấy mẫu lại thành độ phân giải không gian 10 x 10m trong phạm vi sai số bình phương trung bình gốc ± 5 m;
(2) Thông tin cho ESI đường bờ thu được từ sự kết hợp của các kỹ thuật xử lý hình ảnh trực quan và kỹ thuật số được áp dụng cho dữ liệu cảm biến từ xa;
(3) Thông tin về động vật nhạy cảm với dầu được đặt trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) để truy xuất và truy vấn nhanh chóng;
Trang 34(4) Đặt tất cả thông tin truy cập và bảo vệ trong GIS và giao tiếp nó với cơ sở dữ liệu quan hệ để truy cập và truy vấn nhanh chóng
Những cải tiến này đối với việc lập bản đồ ESI làm cho nó hiệu quả hơn trong việc phát triển các kế hoạch dự phòng trước khi xảy ra sự cố tràn dầu và đưa ra các quyết định quản lý ngay sau khi xảy ra sự cố tràn dầu
Sau đó đến năm 1993, John R Jensen et al đã xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường ven biển đối với sự cố tràn dầu ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất sử dụng công nghệ viễn thám và GIS Cơ sở dữ liệu chỉ số nhạy cảm với môi trường (ESI) được phát triển với sự hỗ trợ của hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ hữu hiệu; Ảnh Landsat TM được sử dụng để phân loại độ nhạy cảm của đường bờ biển của Tiểu vương quốc Abu Dhabi Dữ liệu TM cũng được sử dụng để tạo ra một bản
đồ nền chính xác [24] Trong đó, bốn loại thông tin liên quan đến bản đồ ESI bao gồm:
- Bản đồ cơ sở;
- Chỉ số độ nhạy của đường bờ;
- Động vật hoang dã nhạy cảm với dầu;
- Tính năng bảo vệ truy cập trong GIS
Nghiên cứu trên đã chứng minh cách các thành phần của hệ thống lập bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường có thể được xây dựng bằng cách sử dụng dữ liệu cảm biến tại chỗ và từ xa được đặt trong GIS và được truy vấn bằng cách sử dụng logic thích hợp Việc sử dụng hợp lý hệ thống như vậy sẽ cho phép nhân viên ứng phó sự cố tràn dầu tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực kiểm soát và bảo vệ sự cố tràn dầu
Một trong những nghiên cứu ứng dụng phương pháp chỉ số ESI là nghiên cứu của P.W.M Souza-Filho et al (2009) về “Kết hợp dữ liệu đa cảm biến để lập bản đồ chỉ
số nhạy cảm về địa mạo và môi trường ở Bờ biển ngập mặn Amazonian, Brazil”, nhằm nhấn mạnh tiềm năng của dữ liệu radar khẩu độ tổng hợp và quang học trong không gian (SAR) để lập bản đồ địa mạo và chỉ số nhạy cảm môi trường ven biển
Trang 35(ESI) đối với sự cố tràn dầu ở Vùng Amazon Hình ảnh TM đã góp phần tăng cường thảm thực vật và môi trường trầm tích dựa trên phản ứng quang học, trong khi dữ liệu Chế độ rộng cho phép nâng cao sự khác biệt giữa tần suất ngập nước và độ ẩm riêng biệt Kết hợp sử dụng “Hướng dẫn Chỉ số Nhạy cảm Môi trường, phiên bản 3.0” của NOAA (2002) Kết quả của nghiên cứu này đã cho thấy những thông tin quan trọng
về địa mạo với 12 loại trong bản đồ khu vực nghiên cứu ESI thấp nhất được gán cho các vách đá (ESI = 1) và cao nhất là đầm lầy và rừng ngập mặn, tương ứng (ESI 10A, 10C) [25] Việc giám sát hàng năm về những thay đổi do con người và tự nhiên gây
ra sẽ cung cấp thông tin cho việc xây dựng các bản đồ ESI đa thời gian về sự cố tràn dầu trong các mùa và chu kỳ thủy triều khác nhau ở vùng ven biển Amazon Chỉ số nhạy cảm môi trường ở đây chỉ xét đến việc phân loại đường bờ, còn lại chỉ số nhạy cảm cho tài nguyên sinh vật và nhân sinh chưa được tính đến (chỉ thông qua việc phân tích ảnh vệ tinh)
Dựa trên nền tảng đó và hướng dẫn lập bản đồ nhạy cảm môi trường của NOAA (phiên bản 3.0), “Lập bản đồ nhạy cảm với môi trường của bờ biển Karnataka, bờ biển phía tây của Ấn Độ” do K Sowmya và K.S Jayappa thực hiện năm 2016 một cách chi tiết hơn Nghiên cứu này đã xác định mức độ nhạy cảm của môi trường đối với sự cố tràn dầu ở bờ biển Karnataka bằng cách sử dụng GIS và các kỹ thuật viễn thám Nhóm tác giả nhận định bờ biển dài gần 300km của Karnataka được ưu đãi với
vô số tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan đẹp Một số con sông bắt nguồn từ Western Ghats tạo thành các cửa sông rộng lớn và rừng ngập mặn trước khi đổ ra biển Ả Rập Bên cạnh đó, một số vùng đất ngập nước không có thực vật như bãi biển, khe, bãi cạn, bãi bồi, ghềnh đá và một số hòn đảo được tìm thấy rải rác dọc theo bờ biển Một cảng chính (Cảng Mangalore mới), mười cảng nhỏ và một căn cứ hải quân (gần Karwar) cũng nằm trong khu vực nghiên cứu Kết quả xếp loại đường bờ theo ESI khác nhau như: 1A, 1B, 3A, 4, 6B, 8B, 9B, 10A, 10B và 10D Tài nguyên sinh vật như chim, động vật có vú biển, bò sát (rùa biển), động vật giáp sát; và các môi trường sống như san hô, v.v ; và các nguồn lực sử dụng con người như nhà máy, bến phà,
Trang 36bến thuyền, đường vào các phương tiện, bãi biển, v.v [26] được lập bản đồ trong nghiên cứu này
Với sự phát triển của tự nhiên và các nền kinh tế trên thế giới, việc phát triển các nghiên cứu về chỉ số nhạy cảm là cần thiết Hiện nay, NOAA đã cho ra 4 phiên bản (gần nhất vào năm 2019) về việc hướng dẫn chi tiết về chỉ số nhạy cảm môi trường
và cách thành lập bản đồ nhạy cảm trên phương hướng kế thừa và phát huy
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Những năm đầu của thế kỷ XIX, các dự án do Trung tâm Viễn thám thực hiện với nguồn vốn đối ứng thuộc ngân sách của nhà nước và khoản viện trợ không hoàn lại của Vụ các vấn đề kinh tế - xã hội của Liên hợp quốc Với mục tiêu thành lập bản đồ nhằm tăng cường phục vụ công tác quản lý dải ven biển bằng ứng dụng công nghệ viễn thám, nhằm góp phần hỗ trợ Việt Nam trong công tác quản lý và phát triển bền vững dải ven biển [27] Đây là lần đầu tiên Việt Nam xây dựng được bản đồ chuyên
đề với hàm lượng khoa học cao, chứng minh khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác quản lý dải ven biển
Trên những bước đầu thành công này, việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác quản lý vùng bờ ở Việt Nam được nhân rộng Với dự án thành lập “Bản đồ nhạy cảm môi trường (tỷ lệ 1/250.000) đối với khu vực từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau dùng để ứng phó sự cố tràn dầu” được Nguyễn Đức Huỳnh và cộng sự thực hiện năm 2002; khi nhận thấy Việt Nam, hầu hết các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí điều tập trung ở vùng biển Đông Nam, nơi giao thông vận tải biển rất sôi động Do
đó, tại khu vực này, nguy cơ tràn dầu đặc biệt cao Để ứng phó với sự cố tràn dầu ngay lập tức và hiệu quả, việc thiết lập một bản đồ nhạy cảm về môi trường cho các khu vực có thể bị ảnh hưởng là rất cần thiết Với phương pháp đánh giá, phân loại và chấm điểm từng chỉ số nhạy cảm với môi trường (qua 3 loại chỉ số: chỉ số nhạy cảm tài nguyên ven biển với 5 cấp độ, chỉ số nhạy cảm shoreline với 5 cấp độ và chỉ số nhạy cảm tài nguyên gần bờ thành 4 cấp độ dựa trên mật độ cá thể) Quá trình lập bản
Trang 37đồ nhạy cảm môi trường đối với khu vực từ mũi Kê Gà đến mũi Cà Mau cho thấy khu vực này có thể chia làm 3 phần chính như sau: [28]
- Sự nhạy cảm về môi trường của khu vực ven biển tỉnh Bình Thuận (bao gồm cả đảo Phú Quý) thấp nhất do địa hình khá cao của khu vực này
- Vùng ven biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm cả đảo Côn Đảo): Khu vực này có mức độ nhạy cảm khác nhau hòa lẫn với nhau do khu vực này có nhiều loại địa hình cao, rừng nguyên sinh như Bình Châu, Xuyên Mộc, Hồ Tràm hoặc vùng thấp như rừng ngập mặn ở vịnh Gành Rái Khu vực này có hoạt động kinh tế xã hội ở mức độ cao
- Vùng ven biển từ Vũng Tàu đến mũi Cà Mau là nơi có độ nhạy cảm môi trường cao nhất Độ cao (so với mực nước biển) khá thấp, nhiều nơi thường bị ngập do thủy triều,
hệ thống sông ngòi, kênh rạch bị ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều Có nhiều đối tượng nhạy cảm cao trong khu vực này như rừng ngập mặn với hệ sinh thái phong phú, bãi
bồ, ruộng lúa và cây trồng, ao nuôi trồng thủy sản, cánh đồng muối,
Ngoài phương pháp phân chia cấp độ của các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nhạy cảm, việc sử dụng “quy trình phân tích phân cấp (Analytic Hicrachy Process) và tổ hợp trọng số tuyến tính (Weighted Linear Combination), với module tích hợp bằng phần mềm ArcGIS và phương pháp trọng số của chuyên gia” [29] Tác giả Huỳnh Công Lực và công sự đã xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường huyện Côn Đảo vào năm
2017 Kết quả cho thấy Trung tâm Thị trấn Côn Đảo, khu vực gần Cảng vụ sân bay Côn Đảo có mức độ nhạy cảm tương đối cao; Tại các bãi Lò Vôi, bãi Đất Dốc, bãi Ông Đụng, bãi Đầm Trầu với phần lớn là phân khu bảo tồn nghiêm ngặt hợp phần rừng trên các đảo được ghi nhận với mức độ nhạy cảm trung bình; những khu vực còn lại có mức độ nhạy cảm thấp và ít nhạy cảm [29]
Đến nay, việc sử dụng phương pháp chỉ số ESI được ứng dụng rộng rãi, theo Đào Nguyên Khôi và cộng sự (2019) đã xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh với phương pháp chỉ số ESI của
Trang 38NOAA (2002) và kết hợp phương pháp AHP Nhóm tác giả đã xác định được chi tiết các nội dung: Nguy cơ xảy ra tràn dầu, bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ với 6 mức độ (1 – 6) từ thấp đến rất cao; Với các khu vực có mức độ nhạy cảm cao, cần ưu tiên bảo vệ như khu du lịch sinh thái Vàm Sát, Đảo Khỉ, Dần Xây và đoạn sông Thêu thuộc xã Thạnh An, huyện Cần Giờ; Khu vực nghiên cứu không có mức độ nhạy cảm ESI = 1 nên không tồn tại khu vực có thể hi sinh khi có sự cố tràn dầu; Xác định được các khu vực chứa, tập kết dầu và chất thải dầu trong khu vực nghiên cứu [30]
Hiện nay, việc xây dựng bản đồ nhạy cảm được kế thừa và phát huy hiệu quả to lớn, theo tài liệu hướng dẫn của NOAA với phương pháp xác định các chỉ số nhạy cảm đường bờ, khu vực gần bờ và tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người sử dụng Dựa vào đó, bản đồ nhạy cảm môi trường khu vực từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh được thực hiện bởi Nguyễn Văn Phước và cộng sự (2019) với công cụ là phần mềm Mapinfo và chương trình ESI Maps tích hợp các lớp bản đồ
để xây dựng bản đồ Kết quả đạt được khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Đức Huỳnh và công sự (2002) Và một số đặc điểm nổi bật là “vùng đường bờ khu vực vịnh Gành Rái, đặc biệt là khu vực Long Sơn, Phước Hòa, khu vực nuôi trồng thủy sản ở các vùng ngập mặn và vùng trung triều các huyện Tân Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, TP Bà Rịa, TP.Vũng Tàu, các khu vực RNM ven sông Thị Vải - Cái Mép, sông Dinh, cửa sông Ray; khu vực đường bờ và vùng lõi RNM Cần Giờ là những nơi có chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) rất cao” [31]
Cũng với phương pháp xây dựng bản đồ nhạy ứng phó sự cố tràn dầu của NOAA,
2002 Khu vực ven biển tỉnh Bình Định được xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đối với sự cố tràn dầu được Lê Việt Thắng (2021) thực hiện Các loại đường bờ được đánh giá cho phù với điều kiện của vùng và các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên con người sử dụng được xác định chỉ số với 6 cấp độ [32] Qua nghiên cứu, vùng sinh thái biển và ven biển của khu vực được nhận định là có mức độ tổn thương tương đối cao đối với dầu tràn
Trang 39Từ đó cho thấy, việc xây dựng bản đồ nhạy cảm vùng bờ theo hướng dẫn NOAA hiện nay mang lại tính khách quan và đáp ứng hiệu quả cao trong công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu
1.3 Các tồn tại về đề xuất hướng nghiên cứu
Những ứng dụng trong công nghệ viễn thám về việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường để ứng phó sự cố tràn dầu từ Mũi Kê Gà đến mũi Cà Mau - Việt Nam, được Nguyễn Đức Huỳnh và cộng sự (2002) xây dựng bản đồ trên cơ sở ba loại chỉ số: chỉ
số nhạy cảm tài nguyên ven biển với 5 cấp độ, chỉ số nhạy cảm shoreline với 5 cấp độ và chỉ số nhạy cảm tài nguyên gần bờ thành 4 cấp độ dựa trên mật độ cá thể Các chỉ số được phân loại và sắp xếp mức độ nhạy cảm của các đối tượng, tầm quan trọng
và tác động tiềm tàng do dầu tràn đến các nguồn tài nguyên chính Các cấp độ phân chia chưa đồng điều; Chỉ số nhạy cảm về tài nguyên ven bờ và gần bờ, chưa làm rõ tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật ảnh hưởng cụ thể mức độ nào; Các dạng đường bờ chưa được phân tích đầy đủ các đặc điểm, tính chất của nó Đào Nguyên Khôi và cộng sự (2019) đã xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường
bờ ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh với phương pháp chỉ số ESI của NOAA (2002) và kết hợp phương pháp AHP Nhóm tác giả đã xác định được chi tiết các nội dung: Nguy cơ xảy ra tràn dầu, bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ với 6 mức độ (1 – 6) từ thấp đến rất cao; Phương pháp trọng số của các chuyên gia
có tính chủ quan do ý kiến của mỗi chuyên gia, cho nên cần tham vấn nhiều chuyên gia để đạt hiệu quả cao Sử dụng ảnh viễn thám đáp ứng được nhiều nhu cầu về mặt thời gian, không gian, kết hợp với việc khảo sát thực địa làm tăng độ tin cậy cho nghiên cứu
Hiện vùng bờ tỉnh Trà Vinh với mức độ đa dạng sinh học cao, nhiều hoạt động sinh hoạt, du lịch và sản xuất diễn ra sôi nổi trên khu vực Cần được điều tra khảo sát cụ thể, để đánh giá phù hợp cho các đối tượng về mức độ nhạy cảm Từ đó, việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ tỉnh Trà Vinh nhằm ứng phó sự cố tràn
Trang 40NOAA (phiên bản 3.0 và 4.0), Hiệp hội Bảo tồn Môi trường Công nghiệp Dầu khí Quốc tế (IPIECA) và Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) các tổ chức uy tín, lớn hàng đầu thế giới cho các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; để đánh giá các chỉ số nhạy cảm môi trường một cách phù hợp nhất Ứng dụng GIS và Mapinfo để thành lập bản
đồ