1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh phú yên

110 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐẶNG BẢO CHÂU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG BỜ, PHỤC VỤ CÔNG TÁC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU KHU VỰC VEN BIỂN TỈN[.]

Trang 1

VEN BIỂN TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành : 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thu Nga

Người phản biện 1: PGS.TS Bùi Xuân An

Người phản biện 2: TS Lê Hoàng Anh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 9 năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Trương Thanh Cảnh - Chủ tịch Hội đồng

2 PGS.TS Bùi Xuân An - Phản biện 1

3 TS Lê Hoàng Anh - Phản biện 2

4 TS Thái Vũ Bình - Ủy viên

5 TS Nguyễn Thanh Bình - Thư ký

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Trần Đặng Bảo Châu MSHV: 15001661

Ngày, tháng, năm sinh: 18/8/1987 Nơi sinh: Phú Yên

Chuyên ngành:Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh Phú Yên

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Thu thập số liệu liên quan đến các đối tượng trong phạm vi nghiên cứu

2 Khảo thực địa, xác định và phân loại các dạng đường bờ khu vực nghiên cứu; đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu

3 Đánh giá và phân tích số liệu

4 Xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ cho khu vực nghiên cứu

5 Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Phú Yên

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định số 2743/QĐ-ĐHCN ngày

26/12/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/8/2019

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Ts Phan Thu Nga

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Ts Phan Thu Nga

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường với đề tài “Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh Phú Yên” được hoàn thành là kết quả

từ quá trình cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các cơ quan ban ngành và bạn bè đồng nghiệp trong việc hỗ trợ chuyên môn cũng như khích lệ, động viên tinh thần

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS Phan Thu Nga đã trực tiếp hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết, đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và Quý thầy cô của Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, Phòng Quản lý Sau đại học – Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ, sự động viên, khích lệ về tinh thần của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Xin chân thành cám ơn !

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh Phú Yên” được thực hiện nhằm mục đích nhận diện những khu vực có nguy cơ xảy ra ô nhiễm cao, những khu vực nhạy cảm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ, từ đó xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm đảm bảo cho Tỉnh tổ chức ứng phó nhanh và có hiệu quả đối với các sự cố tràn dầu, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường vùng ven biển tỉnh Phú Yên

Đề tài được thực hiện với sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết và điều tra, khảo sát thực địa Trên cơ sở tìm hiểu các cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, điều tra, thu thập xác định và phân loại các dạng đường bờ khu vực nghiên cứu, đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu theo phương pháp đánh giá chỉ số nhạy cảm (ESI) dựa trên hướng dẫn của NOAA (National Oceanic and Atmospheric Administration - Cơ quan quản lý Khí quyển và Đại dương Hoa kỳ); từ đó xây dựng các bản đồ chuyên

đề và bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ trên phần mềm Mapinfor 11.0

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ xây dựng hoàn thiện bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ và Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên, phục vụ công tác quản lý tại địa phương, góp phần giảm thiểu tác động của ô nhiễm dầu đến đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng khu vực ven biển Kết quả nghiên cứu cho thấy đường bờ, hệ sinh thái vùng biển và ven biển tỉnh Phú Yên có mức độ tổn thương cao đối với dầu tràn (ESI=4÷6) Trong đó, khu vực có mức độ nhạy cảm cao là khu vực tại các đầm Cù Mông, Ô Loan, vịnh Xuân Đài, Vũng Rô, hạ lưu Sông Bàn Thạch và ven các đảo Cù Lao Mái Nhà, Hòn Chùa, Hòn Nưa, với các đối tượng nhạy cảm như san hô, bãi giống thủy sản, các khu vực nuôi trồng thủy sản ven bờ

Trang 6

The thesis is conducted with a close combination between theoretical research and field surveys On the basis of understanding the theoretical basis related to the research, investigation, collection, identification and classification of shoreline types in the study area, assess the status of human resources used and Biological resources of the study area under the Sensitive Index Assessment (ESI) method based on the guidance of NOAA (National Oceanic and Atmospheric Administration); Since then, they have created thematic maps and sensitive coastal maps on Mapinfor 11.0 software

The research results of the thesis will build a complete coastal sensitive sensitivity map and oil spill response plan in Phu Yen province, serving local management, contributing to reducing impacts of oil pollution on shorelines, biological resources and human resources in coastal areas Research results show that the coastline, marine and coastal ecosystems in Phu Yen province have a high level of vulnerability to oil spills (ESI = 4 ÷ 6) In particular, the area with high sensitivity is the area in Cu Mong, O Loan, Xuan Dai and Vung Ro bays, downstream of Ban Thach River and along Cu Lao Mai Nha, Hon Chua and Hon Nua islands with sensitive objects such as corals, aquatic breeding grounds, coastal aquaculture areas

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình nào khác Các nguồn tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trần Đặng Bảo Châu

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 4

4.2 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

5.1 Ý nghĩa khoa học 5

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

5.3 Giới hạn của đề tài 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7

1.1 Giới thiệu chung về bản đồ nhạy cảm 7

1.2 Tổng quan tài liệu 8

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nội dung nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 19

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 20

2.2.3 Phương pháp đánh giá và phân tích số liệu 21

Trang 9

2.2.3.1 Phân loại đường bờ 21

2.2.3.2 Phân loại tài nguyên sinh vật (trên bờ, ven bờ) 22

2.2.3.3 Phân loại tài nguyên con người sử dụng (trên bờ, ven bờ) 23

2.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 25

2.2.4.1 Biên tập khoa học 25

2.2.4.2 Biên tập kỹ thuật 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ Phú Yên 31

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 31

3.1.1.1 Đặc điểm địa hình 31

3.1.1.2 Đặc điểm đường bờ 32

3.1.1.3 Đặc điểm khí tượng, hải văn 33

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35

3.1.2.1 Dân cư và lao động 35

3.1.2.2 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 36

3.1.2.3 Nông - Lâm - Ngư nghiệp 37

3.1.2.4 Công nghiệp – Xây dựng 40

3.1.2.5 Dịch vụ du lịch 40

3.1.2.6 Giao thông ven biển và vận tải biển 41

3.2 Đa dạng sinh học 42

3.2.1 Hệ sinh thái trên cạn 42

3.2.2 Hệ sinh thái dưới nước 43

3.2.2.1 Cây ngập mặn: 43

3.3 Xác định chỉ số nhạy cảm 46

3.3.1 Đường bờ 46

3.3.2 Tài nguyên sinh vật 57

3.3.2.1 Phân loại tài nguyên sinh vật 57

3.3.2.2 Xác định chỉ số nhạy cảm tài nguyên sinh vật 58

Trang 10

3.3.3 Tài nguyên con người sử dụng 59

3.4 Thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ 61

3.5 Xác định các khu vực ưu tiên bảo vệ 61

3.6 Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Phú Yên 62

3.6.1 Mục đích, phạm vi của kế hoạch 62

3.6.1.1 Mục đích của kế hoạch ƯPSCTD 62

3.6.1.2 Phạm vi của kế hoạch 63

3.6.2 Các nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu của tỉnh Phú Yên 63

3.6.2.1 Nguy cơ tràn dầu tại Cảng Vũng Rô: 63

3.6.2.2 Nguy cơ tràn dầu tại các cảng cá, bãi neo đậu tàu thuyền: 64

3.6.2.3 Nguy cơ tràn dầu tại Tổng kho xăng dầu Vũng Rô 65

3.6.2.4 Nguy cơ tràn dầu tại các cửa hàng xăng dầu 65

3.6.2.5 Nguy cơ gây sự cố dầu trôi vào từ các nguồn bên ngoài thềm lục địa Việt Nam 65

3.6.3 Xác định các khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ các nguồn tiềm ẩn khi xảy ra sự cố 67

3.6.3.1 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra tại Tổng kho xăng dầu Vũng Rô 67

3.6.3.2 Các khu vực chịu tác động do sự cố chìm tàu thuyền tại các cảng cá, các khu neo đậu tránh trú bão 67

3.6.3.3 Các khu vực bị tác động do sự cố tràn dầu xảy ra tại tại các cửa hàng xăng dầu 69

3.6.3.4 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu ngoài biển khơi 70

3.6.4 Xác định phương tiện, trang thiết bị, nhân lực ứng phó của tỉnh 70

3.6.4.1 Trang thiết bị và nhân lực ứng phó 70

3.6.4.2 Kế hoạch đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị UPSCTD 72 3.6.5 Phân cấp quy mô 74

3.6.6 Quy trình ứng phó sự cố tràn dầu 76

3.6.6.1 Quy trình thông báo 76

Trang 11

3.6.6.2 Quy trình báo động 79

3.6.6.3 Quy trình tổ chức, triển khai ứng phó 80

3.6.7 Cơ cấu tổ chức ứng phó 83

3.6.7.1 Các cơ quan, lực lượng nòng cốt và đơn vị triển khai ứng phó 83

3.6.7.2 Tổ chức sẵn sàng ứng phó sự cố của tỉnh 83

3.7 Sử dụng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ trong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu 87

3.7.1 Hoạt động ứng phó trên sông/biển 87

3.7.2 Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên bờ 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 96

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 0.1 Khu vực nghiên cứu [1] 4

Hình 2.1 Cơ sở thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ 28

Hình 2.2 Chồng lớp tính toán bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ 30

Hình 3.1 Các kiểu đường bờ điển hình ở Phú Yên 33

Hình 3.2 Phân bố san hô đầm Cù Mông 44

Hình 3.3 Phân bố san hô huyện Tuy An 44

Hình 3.4 Phân bố san hô ở Vũng Rô 44

Hình 3.5 Phân bố san hô ở vịnh Xuân Đài 44

Hình 3.6 Bờ kiểu thềm đá lộ ra biển 47

Hình 3.7 Bờ kiểu bãi cát hạt mịn đến trung bình 48

Hình 3.8 Kiểu đường bờ Đầm nước mặn và nước lợ 50

Hình 3.9 Đường bờ kiểu thềm đá lộ ra biển 52

Hình 3.10 Kiểu đường bờ dạng bãi ngập triều 54

Hình 3.11 Kiểu đường bờ kín dạng bãi đá vụn 54

Hình 3.12 Kiểu đường bờ dạng riprap 55

Hình 3.13 Kiểu đường bờ kín dạng vách đá, bùn hoặc sét tại Vũng Rô 56

Hình 3.14 Các khu vực tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu của tỉnh Phú Yên 66

Hình 3.15 Quy trình thực hiện UPSCTD 76

Hình 3.16 Sơ đồ thông báo khi xảy ra SCTD 78

Hình 3.17 Sơ đồ quy trình báo động 80

Hình 3.18 Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố 82

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại độ nhạy cảm đường bờ theo NOAA [2] 12

Bảng 2.1 Xây dựng thang nhạy cảm môi trường (ESI) [13] 21

Bảng 2.2 Phân loại EIS đường bờ tỉnh Phú Yên theo NOAA [2,14] 22

Bảng 2.3 Chỉ số nhạy cảm đối với tài nguyên sinh vật gần bờ [15, 16] 23

Bảng 2.4 Chỉ số nhạy cảm đối với tài nguyên CNSD [15, 16] 24

Bảng 2.5 Bảng màu phân loại đường bờ tỉnh Phú Yên [2,13] 27

Bảng 2.6 Bảng màu chỉ số nhạy cảm TNSV và TNCNSD [2,13] 27

Bảng 3.1 Dân số và phân bổ dân cư vùng ven bờ tỉnh Phú Yên năm 2017 [12] 36 Bảng 3.2 Diện tích nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2012-2016 [12] 38

Bảng 3.3 Số lượng bậc taxon nhóm cá ở vùng ven biển tỉnh Phú Yên [19] 46

Bảng 3.4 Số lượng cửa hàng kinh doanh xăng dầu ở vùng ven bờ [20] 65

Bảng 3.5 Phụ lục các phương tiện, trang thiết bị cần trang bị 73

Trang 14

NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

SCTD Sự cố tràn dầu

TN&MT Tài nguyên và môi trường

TNSV Tài nguyên sinh vật

TNCNSD Tài nguyên con người sử dụng

ƯPSCTD Ứng phó sự cố tràn dầu

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tràn dầu là hiện tượng xảy ra trong các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tàng trữ dầu khí và các sản phẩm từ dầu khí Hậu quả của

sự cố tràn dầu để lại sẽ rất nghiêm trọng, tràn dầu làm ô nhiễm môi trường, có thể phá hủy cả hệ sinh thái (HST rừng ngập mặn, HST cửa sông), tài nguyên thủy sinh, tài nguyên nước, tài nguyên đất và gây thiệt hại đến các hoạt động kinh tế Trên thế giới, đã có rất nhiều thảm họa tràn dầu xảy ra và là thảm họa có khi ở quy mô quốc gia mang tên “thủy triều đen”; lượng dầu tràn với diện tích lớn gây ra mức độ thiệt hại cho môi trường và nền kinh tế các nước.Sự cố tràn dầu thường xảy ra trên biển, nên có tính chất nghiêm trọng và mức độ, phạm vi ảnh hưởng rất lớn, tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, du lịch, thuỷ hải sản, vận tải quốc tế và sức khoẻ con người

Thực tế, ở nước ta đã xảy ra nhiều vụ tràn dầu gây hậu quả nghiêm trọng Theo thống kê chưa đầy đủ, từ năm 1987 đến nay đã xảy ra hơn 100 vụ tràn dầu dọc theo khu vực biển ven bờ của Việt Nam, trong đó Hải Phòng gần 30 vụ, Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 20 vụ, Quảng Ninh hơn 10 vụ, Nam Định 7 vụ, Đà Nẵng, Khánh Hòa mỗi tỉnh khoảng 05 vụ gây ra những hậu quả rất lớn

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển với diện tích khoảng 34.000

km2 (bao gồm cả vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế) với chiều dài bờ biển 189 km Vùng biển Phú Yên có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nội địa qua lại bằng đường biển,trong đó có hai tuyến hàng hải chính cách bờ biển tỉnh Phú Yên khoảng 38 km về hướng Đông đó là các tuyến: Phan Thiết – Quy Nhơn và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, vùng biển của tỉnh Phú Yên còn tiếp giáp với các tuyến hàng hải quốc tế Các hoạt động khai thác thủy sản diễn ra rất sôi động Bên cạnh đó tiềm năng về khai thác dầu khí còn lớn Mặt khác, Phú Yên có cảng Vũng Rô trung chuyển hàng hóa với

Trang 16

khả năng tiếp nhận tàu trên 3.000 DWT (trong nước và nước ngoài), đồng thời là tỉnh nằm giữa 2 cảng lớn: phía Bắc giáp cảng Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) và phía Nam giáp cảng Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) Cho nên nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu do tai nạn va đâm tàu thuyền là rất lớn

Theo số liệu thống kê [1], trong thời gian qua khu vực ven biển tỉnh Phú Yên thường hứng chịu tác hại của dầu tràn, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và môi sinh, môi trường Khoảng từ ngày 16/3/2007 đến ngày 12/4/2007, SCTD không rõ nguồn gốc xảy ra trên phạm vi các huyện ven biển tỉnh Phú Yên Nhận được tin báo, UBND Tỉnh Phú Yên chỉ đạo, huy động lực lượng bộ đội và người dân tiến hành thu gom bằng tay do dầu đã vón cục tràn vào bờ biển, được khoảng 90 tấn Ngày 02/10/2008, tàu chở hàng New Oriental (quốc tịch Panama) trên đường đi tránh bão do va vào

đá ngầm đã bị chìm tại vùng biển huyện Tuy An (Phú Yên), trên tàu New Oriental

có gần 500 tấn dầu gồm hơn 400 tấn FO, 65 tấn DO, 17 tấn LO… nhưng sau đó đã được ứng cứu kịp thời Việc hút dầu từ tàu bị nạn gặp khó khăn do thời tiết bất lợi

và không có phương tiện để bơm hút dầu Đến ngày 18/10/2008, tàu chuyên dụng hút dầu của Công ty TNHH Vũ Anh Hưng mới bắt đầu tiếp nhận lượng dầu từ tàu

bị nạn

Tháng 01/2010, sự cố rò rỉ xăng ở Tổng kho xăng dầu Vũng Rô của Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Phú Yên do đường ống ngầm nội bộ nối liền ống công nghệ nổi dọc theo bờ biển bị thủng, lượng xăng tràn được xác định là 210m3 và được khắc phục sau 04 ngày.Tháng 10/2010, SCTD do Tàu Việt Tín 01 thuộc Công ty Cổ phần Vận tải Việt Tín, có địa chỉ ở phường 2, Quận Phú Nhuận, TP HCM làm tràn dầu lẫn nước từ trên tàu xuống vùng nước cảng biển Vũng Rô và bị xử phạt hành chính 40 triệu đồng Các sự cố đã gây ô nhiễm trên diện tích khu vực cầu Cảng Vũng Rô, huyện Đông Hòa

Việc xây dựng các phương án, quy trình để ứng phó sự cố tràn dầu đã và đang được quan tâm Bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ được coi là một công cụ tích hợp của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm phục vụ cho việc nhận diện những khu

Trang 17

vực có nguy cơ xảy ra ô nhiễm cao, những khu vực nhạy cảm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ Đây là nguồn thông tin nhanh nhất để đưa ra phương án ngăn ngừa, ứng cứu kịp thời theo từng mức độ, khả năng sẵn có để giảm thiểu thiệt hại do

sự cố tràn dầu gây ra tại vùng biển và ven biển

Vì thế,tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven biển tỉnh Phú Yên” cho luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ tỷ lệ 1:50.000 nhằm phục vụ cho việc nhận diện, cảnh báo những khu vực có nguy cơ xảy ra ô nhiễm cao, những khu vực nhạy cảm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ khi có sự cố tràn dầu xảy ra

- Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Phú Yên, giúp cho các cơ quan chức năng của Tỉnh có thể đưa ra phương án ứng phó một cách kịp thời, hiệu quả khi xảy ra sự cố tràn dầu, góp phần giảm thiểu thiệt hại đến kinh tế - xã hội, nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái vùng ven biển tỉnh Phú Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 18

Hình 0.1 Khu vực nghiên cứu [1]

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Cách tiếp cận nghiên cứu của luận văn này là sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu

lý thuyết và điều tra, khảo sát thực địa Trên cở sở tìm hiểu các cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, điều tra, thu thập xác định và phân loại các dạng đường bờ khu vực nghiên cứu, đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên con người

sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu; từ đó xây dựng các bản đồ

Trang 19

chuyên đề và bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ, phục vụ hiệu quả công tác

ngăn ngừa, sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này bao gồm:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan: Thu thập,

tổng hợp các tài liệu liên quan đến đường bờ, tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu; các tài liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội, đặc điểm khí tượng thủy văn, đặc điểm địa hình, đường bờ…khu vực nghiên cứu; các loại bản đồ phục vụ cho nghiên cứu Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin bổ sung: Khảo sát

điều tra thực địa nhằm cập nhật các số liệu mới nhất và kiểm chứng các số liệu đã được thu thập

- Phương pháp đánh giá và phân tích số liệu: Các số liệu, dữ liệu sau khi thu thập,

điều tra, khảo sát được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office, MicroStation, MapInfo và Arcgis để làm dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng bản đồ nhạy cảm

- Phương pháp xây dựng bản đồ: Bản đồ được xây dựng trên phần mềm Mapinfor

11.0, các phần mềm hỗ trợ Glopbal mapper, Arcgis để số hóa bản đồ và cập nhật thông tin làm cơ sở dữ liệu cho vùng nghiên cứu, chồng ghép các lớp bản đồ về các đối tượng nghiên cứu như các nguồn tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống bao gồm việc điều tra; thu thập và tổng hợp số liệu; xử lý thống kê, phân tích và đánh giá dự báo các vấn đề môi trường, xác định các khu vực nhạy cảm môi trường vùng ven biển, để từ đó đưa ra kế hoạch

Trang 20

cụ thể áp dụng vào thực tiễn cho tỉnh Phú Yên trong công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu

Nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đới bờ của tỉnh sau này

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra bản đồ phân vùng và mức độ cần thiết bảo vệ để nhà quản lý ra quyết định nhanh và chính xác các phương án ứng phó kịp thời với sự cố tràn dầu, góp phần giảm thiểu tác động của ô nhiễm dầu đến tài nguyên sinh vật, tránh được suy thoái môi trường vùng bờ tỉnh Phú Yên trong quá trình ứng phó sự

cố tràn dầu

5.3 Giới hạn của đề tài

Do thời gian nghiên cứu ngắn và kiến thức của bản thân còn hạn hẹp và nên kết quả đánh giá của để tài chưa thật sự đầy đủ, chỉ đánh giá được các nguồn tài nguyên đã được nghiên cứu trong phạm vi nghiên cứu

Trang 21

Hiện nay thuật ngữ “nhạy cảm môi trường” được sử dụng rộng rãi trong việc bảo vệ

và quản lý môi trường, đặc biệt đối với các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu cao

Theo National Oceanic And Atmostpheric Administration (NOAA), một tổ chức đi đầu trong việc lập các khu vực nhạy cảm để đưa ra các khu vực cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu đã có khái niệm sau: “Khi bờ biển bị đe dọa bởi tràn dầu, những người ứng cứu phải nhanh chóng quyết định những vị trínào dọc theo đường

bờ phải cần được bảo vệ Có nghĩa là họ phải đặt ra những vùng cần ưu tiên bảo vệ Những vùng ưu tiên này được xác định chủ yếu trong BĐNCMT đường bờ đối với tràn dầu Chỉ số nhạy cảm (ESI) của từng đối tượng trong BĐNCMT đường bờ được xác định dựa trên nhiều yếu tố tác động, nhưng yếu tố chính làm căn cứ để xác định vẫn là mức độ nhạy cảm đối với dầu tràn của đối tượng đó.[2]

Ở Việt Nam, các nhà lập kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu thống nhất khái niệm như sau: “Bản đồ nhạy cảm môi trường là bản đồ thể hiện các dạng tài nguyên có trong khu vực ven biển cần phải bảo vệ, mức độ nhạy cảm của chúng đối với dầu tràn cùng với các thông tin cần thiết cho việc ứng cứu”

Trang 22

 Mục đích, vai trò

Bản đồ nhạy cảm được coi là một công cụ tích hợp cho kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, tập hợp các thông tin về môi trường vùng ven biển nhằm phục vụ cho việc nhận diện những khu vực có nguy cơ xảy ra ô nhiễm cao, những khu vực nhạy cảm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ, gồm:

- Tạo các khả năng nhanh trong tìm kiếm, xử lý (thống kê diện tích, chồng xếp, mô hình hoá, in ấn thông tin bản đồ);

- Giúp cho việc trao đổi thông tin thuận tiện, nhanh chóng;

- Giúp cho việc lưu trữ được tin cậy, cung cấp, đổi mới, cập nhật thông tin dễ dàng

và nhanh chóng hơn

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) là một phần không thể thiếu trong quy hoạch khai thác dầu khí từ năm 1979 Kể từ khi xảy ra sự cố tràn dầu từ giếng nổ Ixtoc 1 trong Vịnh Mexico, tập bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) đã được xây dựng cho hầu hết các bờ biển của Mỹ Environmental Sensitivity Index (ESI) map – Bản đồ nhạy chỉ số nhạy cảm môi trường được tích hợp vào kế hoạch và hoạt động ứng phó tràn dầu từ 1979

Trước năm 1989, bản đồ nhạy cảm môi trường truyền thống được xây dựng trên bản đồ giấy bằng màu sắc với nhiều hạn chế và khó khăn trong công tác cập nhật mới Tuy nhiên, từ năm 1989 tập bản đồ ESI đã được xây dựng từ cơ sở dữ liệu kỹ thuật số sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Các yêu cầu quy hoạch tràn dầu dự phòng của Đạo Luật Ô Nhiễm Dầu năm 1990 (OPA 90) và các luật tương tự được thông qua bởi nhiều tiểu bang đòi hỏi thông tin

về vị trí của tài nguyên nhạy cảm sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các

Trang 23

ưu tiên bảo vệ Cơ sở dữ liệu kỹ thuật số được phát triển để hỗ trợ cho công tác lập

kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

Khái niệm bản đồ môi trường vùng đới bờ và phân loại độ nhạy cảm theo thang điểm nhạy cảm được đưa ra đầu tiên vào 1976 bởi Lower Cook Inlet Từ đó hệ thống thang điểm được sàng lọc và mở rộng để phù hợp với hầu hết các kiểu đường

bờ của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và một phần Trung Đông.Hệ thống phân loại được phát triển cho các khu vực cận cực, ôn đới và nhiệt đới Một vài kiểu đường bờ chỉ có ở vùng cực cũng được đưa vào hệ thống phân loại Thang phân loại cũng được điều chỉnh bổ sung các kiểu đường bờ cho các khu vực thuộc hồ (lacustrine), thuộc sông (riverine) và đầm lầy (palustrine) (NOAA 1995)

Michel và các cộng sự ở Trung tâm Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOAA) –

1978 là nhóm nghiên cứu đã ứng dụng khái niệm này để đánh giá nhạy cảm đường

bờ, phục vụ công tác ứng cứu dầu tràn xảy ra ở vùng bờ thuộc hạ lưu sông Cook, Alaska

Gunlach và cộng sự (1981) đã hoàn thiện, bổ sung những tiêu chuẩn chi tiết và áp dụng cụ thể cho xây dựng bản đồ các chỉ số nhạy cảm môi trường do dầu tràn ở vùng ven bờ Nigeria

Các tiêu chuẩn chi tiết và cụ thể về bản đồ các chỉ số nhạy cảm môi trường đã được hoàn thiện dần theo từng tỉ lệ bản đồ khác nhau, theo các mức ứng cứu, bảo vệ bờ khác nhau và trở thành cẩm nang phục vụ ứng cứu dầu tràn ở cấp quốc gia và toàn cầu như Tổ chức hàng hải quốc tế và UNEP (Gundlach và Murday, 1987), hiệp hội bảo vệ môi trường công nghiệp dầu khí quốc tế (IPIECA, 1996), NOAA (1996) Việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ do dầu tràn bao gồm các khái niệm sau (IPIECA, 1996):

- Bản đồ nhạy cảm được thiết kế hợp lý để cung cấp những thông tin môi trường cần thiết hỗ trợ đắc lực cho công tác ứng cứu và cả các phương pháp làm sạch đường bờ tương ứng

Trang 24

- Bản đồ nhạy cảm đường bờ do dầu tràn bao gồm 3 thành phần chính: phân loại đường bờ, tài nguyên sinh vật, yếu tố kinh tế - xã hội Thành phần thứ tư liên quan tới khả năng và kỹ thuật thực hiện ứng cứu, tuy không liệt vào để đánh giá độ nhạy cảm nhưng có ý nghĩa đặc biệt trong tổ chức và thực hiện ứng cứu

- Các thuộc tính sinh học liên quan với các đơn vị hình thái địa hình cũng được đánh giá độ nhạy cảm tương ứng với các thành phần đó (Ví dụ: đường bờ có rừng ngập mặn được xem là một đơn vị hình thái địa hình nó thể hiện tính đa dạng sinh học cao và độ nhạy cảm cao)

- Các thuộc tính kinh tế - xã hội (như làng mạc, đền thờ, cảng biển…) được vẽ thành các vị trí điểm hoặc vùng nhưng không đánh số về độ nhạy cảm

- Việc phân loại đường bờ được phân cấp độ nhạy cảm theo thang bậc từ 1 đến 10, theo một bảng phân loại các kiểu đường bờ đã được chuẩn hóa và được chấp nhận ở cấp quốc tế

- Kỹ thuật GIS và viễn thám hổ trợ đặc lực cho việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường

Hiện nay trên thế giới, bản hướng dẫn về chỉ số nhạy cảm tràn dầu của NOAA (National Oceanic and Atmospheric Administration), Mỹ, năm 2008 là có sơ sở khoa học và thuận tiện hơn cả Hàng loạt các bản đồ nhạy cảm tràn dầu của Mỹ, Canađa, Nhật Bản, Philippines, Malayxia, được thành lập dựa trên bản hướng dẫn này Các kiểu đường bờ được phân loại rõ ràng dựa trên hình thái các dạng đường

bờ để phân vùng nhạy cảm tràn dầu và được sắp xếp theo mức nhạy cảm tăng dần Mức độ nhạy cảm của đường bờ biển phụ thuộc vào mức độ lộ diện tương đối của đoạn bờ đối với năng lượng sóng và triều Khi sóng cao trung bình trên 1 m và xảy

ra thường xuyên thì tác động của dầu đến các hệ sinh thái lộ diện đó giảm đi vì dòng do sóng phản xạ sẽ kéo theo dầu đi ra khỏi bờ, làm sạch bờ Vì thế, các cơ thể sinh vật sống ở các đoạn bờ này không bị ảnh hưởng của những thay đổi môi trường ngắn hạn Bên cạnh đó, dòng triều mạnh sẽ dễ dàng đưa dầu rời khỏi bờ[2]:

Trang 25

- Cấu tạo đất đá của bờ:

Cấu tạo đất đá thường có 4 loại sau:

+ Đá gốc loại không thấm được và có kẽ hở cho dầu thấm được;

+ Có thực vật trong vùng triều và ngầm dưới nước;

+ Bằng vật liệu nhân tạo (thấm được và không thấm được như rọ đá, bê tông) Phạm vi ảnh hưởng của dầu tràn đến các vùng bờ phụ thuộc vào loại cấu tạo địa chất của bờ Ví dụ: So với đá gốc thì trầm tích có khả năng cao hơn trong việc thấm

và lưu trữ dầu, và là sinh cảnh có động vật sống dễ bị ảnh hưởng của dầu tràn, dễ gây nên các hệ quả tích lũy và khó làm sạch hơn Từ các đặc điểm về mức độ lộ

Trang 26

diện của bờ, độ dốc và cấu tạo đất đá của bờ đã phân loại đường bờ thành 10 mức

độ nhạy cảm đối với tràn dầu từ thấp đến cao Mức độ 1 là ít nhạy cảm nhất, mức

độ 10 là rất nhạy cảm (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Phân loại độ nhạy cảm đường bờ theo NOAA [2]

cảm

1A Bờ đá lộ

Thấp 1B Tiếp xúc, công trình nhân tạo, kết cấu rắn hở

2A Đường bờ kiểu thềm đá lộ ra biển

2B Đường bờ đất sét dạng vách với sườn dốc

3A Đường bờ dạng bãi cát hạt mịn đến trung bình

Trung bình thấp 3B Đường bờ vách núi và sườn dốc

4 Đường bờ dạng cát thô

6A Đường bờ dạng sỏi

Trung bình cao 6B Đường bờ dạng riprap

7 Đường bờ dạng bãi ngập triều

Cao

8A Đường bờ kín dạng vách đá, bùn hoặc sét

8B Đường bờ nhân tạo kín, kết cấu rắn

8C Đường bờ kín dạng bãi đá sỏi với kích thước lớn

Trang 27

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, các tài liệu nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ phục vụ cho công tác ứng phó sự cố tràn dầu trong nước vẫn chưa có các nghiên cứu sâu, chủ yếu thực hiện dạng các dự án cho các tỉnh, khu vực ven biển theo Quyết định 02/2013/QĐ-TTg về Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu mà chưa có các hướng dẫn cụ thể Do đó các tài liệu tham khảo cho nghiên cứu này còn rất ít và khó truy cập

Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan như sau:

- Dự án hợp tác Việt Nam – Thụy Điển (1994 – 1995) về “Đánh giá hiểm họa môi trường ven biển” đã xây dựng bộ bản đồ số tỉ lệ 1/100.000 về nhạy cảm môi trường vùng ven bờ Việt Nam, trước hết phục vụ đánh giá hiểm họa dầu tràn Phương pháp luận về xây dựng bản đồ đánh giá nhạy cảm môi trường của NOAA và IPIECA lần đầu tiên đã áp dụng ở Việt Nam, tuy nhiên các bản đồ ở tỉ lệ nhỏ (1/100.000) chỉ phù hợp với việc tổ chức ứng cứu vùng khi có sự cố dầu tràn quy mô lớn xảy ra Hơn thế nữa với sự phát triển kinh tế vượt bậc trong 10 năm trở lại đây, tính thời sự của các bản đồ này, phần nào đã trở nên lạc hậu

- Bản đồ nhạy cảm môi trường cho toàn bộ dải ven biển Việt Nam tỷ lệ 1/100.000 (1996) do Trung tâm Viễn thám, Tổng cục Địa chính thực hiện Kết quả dự án đã xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm đối với dầu cho toàn bộ dải ven biển Việt Nam Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp quan trắc, sưu tầm, thống

kê số liệu và GIS cho phép người nghiên cứu có cái nhìn khách quan nhất về các khu vực nhạy cảm đối với dầu khu vực ven biển Việt Nam [3]

- Bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1/500.000 khu vực Kê Gà - Cà Mau (2/2001) do Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí thuộc Tổng Công

ty Dầu khí Việt Nam thực hiện Kết quả dự án đã xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm đối với dầu cho khu vực từ Kê Gà đến Cà Mau theo 6 mức độ nhạy cảm [4]

Trang 28

- Dự án “Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó” Cục Kiểm soát Ô nhiễm Môi trường, Tổng Cục Môi trường kết hợp cùng Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường biển, Viện Cơ học thực hiện năm 2010 Kết quả dự án đã thành lập bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng biển: Đông Nam bộ (Đồng Nai, Sài Gòn), Cảng Dung Quất, Cảng Đà Nẵng, Cảng Nghi Sơn và Vịnh Hạ Long [5]

- Bản đồ nhạy cảm môi trường tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Kiên Giang do Viện Nghiên cứu Quản lý biển và hải đảo thuộc Tổng Cục biển và Hải đảo thực hiện năm 2010 Kết quả dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên - môi trường biển, phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, xây dựng các chiến lược ứng phó

sự cố tràn dầu cũng như phát triển kinh tế biển cho địa phương [6]

Một số dự án liên quan đến tràn dầu khác như:

- Dự án “Nghiên cứu, xây dựng quy trình sử dụng chất phân tán (DISPERSANT)

trên biển” năm 2011 do Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo – Tổng cục biển

và hải đảo Việt Nam thực hiện Kết quả dự án đã đưa ra được các quy trình, quy định sử dụng chất phân tán trên biển đối với hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu [7]

- Dự án “Xây dựng chương trình mô phỏng vết dầu loang khu vực biển phía Nam

và Tây Nam Bộ” năm 2012 do Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo – Tổng cục

biển và hải đảo Việt Nam thực hiện Kết quả dự án đã xây dựng được chương trình

mô phỏng vệt dầu loang cho khu vực phía Nam Đây là cơ sở khoa học cho các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ven biển phía Nam [8]

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về xây dựng bản đồ môi trường đường bờ ứng phó SCTD cũng được thực hiện tại nhiều tỉnh, thành phố ở Việt Nam và dựa vào phương pháp tiếp cận chỉ số ESI của NOAA Có thể kể đến nghiên cứu của Trí và cộng sự, tác giả đã ứng dụng chỉ số ESI xây dựng bản đồ môi trường đường bờ ở đảo Cát Bà và kết quả cho thấy cảng Lạch Huyện là vị trí nhạy cảm môi trường cao nhất nếu SCTD xảy ra [9] Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Nguyễn Ngọc

Trang 29

Sơn và cộng sự về xây dựng bản đồ môi trường đường bờ và phân vùng ưu tiên dải ven bờ biển tỉnh Thái Bình đối với SCTD Trong nghiên cứu này, bản đồ môi trường đường bờ với 3 thành phần về loại đường bờ, tài nguyên sinh vật, và tài nguyên con người sử dụng được xây dựng, kết quả bản đồ cho thấy được các khu vực nhạy cảm môi trường khi có SCTD xảy ra ở tỉnh Thái Bình Ngoài ra, nghiên cứu của Trần Phi Hùng và cộng sự ở bờ biển tỉnh Quảng Nam cũng chỉ ra các khu vực ưu tiên bảo vệ trong công tác ứng phó sự cố tràn dầu: Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An; Khu vực Cửa Đại, Tp Hội An; Khu vực Vũng An Hòa, huyện Núi Thành; Khu nuôi tôm dọc bãi biển huyện Thăng Bình [10]

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ có điểm cực Bắc ở tọa độ: 13041’28”; điểm cực Nam: 12042’36”; điểm cực Tây: 108040’40” và điểm cực Đông:

109027’47” Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Đông giáp biển Đông và phía Tây giáp 2 tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk

Vùng biển tỉnh Phú Yên có đường bờ dài khoảng 189km, có dạng khúc khuỷu, với

02 kiểu đường bờ chính là cát trắng mịn và bờ đá Phú Yên có đường cơ sở thẳng của quốc gia đi qua vùng biển tại điểm A8 (Mũi Đại Lãnh, huyện Đông Hòa)

Vùng đất ven biển tỉnh Phú Yên có 04 đơn vị hành chính cấp huyện, 56 đơn vị hành chính cấp xã/phường và 279 đơn vị hành chính cấp thôn/khu phố Trong đó, có 20 xã/phường/thị trấn tiếp giáp với biển; 07 xã/phường vừa tiếp giáp biển, vừa tiếp giáp với đầm (Cù Mông và Ô Loan); và 04 xã tiếp giáp với đầm (Cù Mông và Ô Loan) Tổng diện tích đất ven biển khoảng 1.279,6km2 [12]

Vùng biển của tỉnh có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nội địa qua lại bằng đường biển, trong đó có hai tuyến hàng hải chính cách bờ biển tỉnh Phú Yên khoảng 38 km về hướng Đông đó là các tuyến: Phan Thiết – Quy Nhơn và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, vùng biển của tỉnh Phú Yên còn tiếp giáp với các tuyến hàng hải quốc tế Các hoạt động khai thác thủy sản diễn ra rất sôi động Bên cạnh đó là tiềm năng về khai thác dầu khí ngoài khơi rất lớn Phú Yên có

Trang 30

cảng Vũng Rô trung chuyển hàng hóa với khả năng tiếp nhận tàu trên 3.000 DWT (trong nước và nước ngoài), đồng thời là tỉnh nằm giữa 2 cảng lớn: phía Bắc giáp cảng Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) và phía Nam giáp cảng Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) Do đó tình hình tai nạn, sự cố hàng hải luôn diễn biến phức tạp với số lượng tai nạn và mức độ xảy ra ngày càng gia tăng, gây tổn thất nghiêm trọng về người và tài sản [1]

Những năm gần đây tỉnh đã quy hoạch và đầu tư các khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, dịch vụ và du lịch vùng ven biển Với tiềm năng, lợi thế sẵn có của vùng ven biển Việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên, sự phát triển nhanh về ngành công nghiệp, khu dân cư, đặc biệt hơn là việc thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ngoài khơi, tạo ra áp lực đối với chất lượng môi trường vùng ven sông, ven biển của tỉnh Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ sự cố tràn dầu có thể xảy ra bất cứ lúc nào

ở ngoài khơi cũng như trong đất liền do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan

Trang 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Thu thập số liệu liên quan đến các đối tượng trong phạm vi nghiên cứu

Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đường bờ, tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu Thu thập các loại bản đồ phục vụ cho nghiên cứu Từ các tài liệu thu thập được tiến hành sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập Xác định các lỗ hổng về mặt thông tin, số liệu còn thiếu

để lập kế hoạch điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và số liệu bổ sung

- Nội dung 2: Khảo thực địa, xác định và phân loại các dạng đường bờ khu vực nghiên cứu; đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu

Điều tra khảo sát thực địa nhằm cập nhật các số liệu mới nhất và kiểm chứng các số liệu đã được thu thập như sau:

+ Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về đường bờ khu vực dự án;

+ Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về tài nguyên con người sử dụng, tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu;

+ Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin hiện trạng các nguồn tiềm ẩn nguy

cơ tràn dầu của khu vực nghiên cứu

- Nội dung 3: Đánh giá và phân tích số liệu

Đánh giá, nhận xét về tình trạng thông tin và số liệu đã thu thập được Các số liệu,

dữ liệu sau khi thu thập, điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office, MicroStation, MapInfo và Arcgis để làm dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng bản đồ nhạy cảm

Trang 32

- Nội dung 4: Xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ cho khu vực nghiên cứu

Các bản đồ được xây dựng trên phần mềm Mapinfor 11.0, các phần mềm hỗ trợ Glopbal mapper, Arcgis để số hóa bản đồ và cập nhật thông tin làm cơ sở dữ liệu cho vùng nghiên cứu, chồng ghép các lớp bản đồ về các đối tượng nghiên cứu như đường bờ, các nguồn tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng Các nội dung thực hiện gồm:

+ Biên tập khoa học: Giới hạn vùng thành lập bản đồ; Xác định tỷ lệ, hệ toạ độ và biên tập trên các nền bản đồ thu thập được

+ Biên tập kỹ thuật: Dựa trên các thông tin, số liệu thu thập, đánh giá, xây dựng các lớp thông tin trên bản đồ nền, từ đó xây dựng các bản đồ chuyên đề gồm: Bản đồ nhạy cảm đường bờ, bản đồ nhạy cảm tài nguyên sinh vật, bản đồ nhạy cảm tài nguyên con người sử dụng Bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ được xây dựng

từ quá trình chồng lớp của các bản đồ chuyên đề

- Nội dung 5: Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Phú Yên

Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định tại Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; Công văn số 69/CV-VP của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn ngày 05/3/2009 về hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm các tỉnh thành phố ven biển và dựa trên kết quả xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ tỉnh Phú Yên; Kế hoạch với các thông tin: Xác định nguồn lực ứng phó sự cố tràn dầu gồm: lực lượng, trang thiết bị ứng phó; cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm quyền hạn ứng phó; xây dựng quy trình triển khai ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên…

Trang 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đường bờ, tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu:

Các tài liệu, dữ liệu về đường bờ: Phân loại các đường bờ hiện có trong khu vực nghiên cứu

Các tài liệu, dữ liệu về tài nguyên con người sử dụng, các tài nguyên có thể bị tác động và ảnh hưởng từ các nguồn tiềm ẩn tràn dầu khi có sự cố tràn dầu xảy ra Các tài liệu, dữ liệu về tài nguyên sinh vật bao gồm hệ sinh thái trên cạn (hệ động thực vật trên cạn), hệ sinh thái dưới nước (nguồn lợi, các hệ sinh thái biển)

- Các tài liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm khí tượng thủy văn, đặc điểm địa hình, đường bờ… khu vực nghiên cứu

- Các loại bản đồ phục vụ cho nghiên cứu bao gồm: Bản đồ địa hình dải ven biển tỉnh Phú Yên; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố khu vực nghiên cứu; Bản đồ hiện trạng và quy hoạch thủy sản khu vực nghiên cứu; Bản

đồ hiện trạng và quy hoạch phát triển rừng phòng hộ ven biển khu vực nghiên cứu; Bản đồ hiện trạng du lịch tỉnh Phú Yên;

- Các tài liệu này được thu thập tại các Sở ban ngành của tỉnh Phú Yên như: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Công thương; Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; Sở Giao thông Vận tải; Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn tỉnh; UBND huyện: Đông Hòa, Tuy An; UBND thị xã Sông Cầu và UBND thành phố Tuy Hòa; Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Phú Yên

Từ các tài liệu thu thập được tiến hành sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được Xác định các lỗ hổng về mặt thông tin, số liệu còn thiếu để lập

kế hoạch điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và số liệu bổ sung

Trang 34

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Ngoài các nguồn tư liệu thu thập được, để thực hiện các nội dung của đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát thực địa tại địa bàn nghiên cứu nhằm tạo sự liên kết chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết và thực tiễn từ đó rút ra những kết luận nghiên cứu Việc điều tra, khảo sát thực địa được tiến hành trong phạm vi nghiên cứu gồm:

Khảo sát trên đất liền: Điều tra, khảo sát khu vực đường bờ, xem xét thực tế các dạng địa hình đường bờ; khảo sát các hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

và các hoạt động kinh tế xã hội có khả năng bị ảnh hưởng do sự cố tràn dầu khu vực ven biển 4 huyện/thị xã/thành phố tỉnh Phú Yên: huyện Đông Hòa, Tuy An; thành phố Tuy Hòa; thị xã Sông Cầu

Khảo sát trên biển: Khảo sát các hệ sinh thái biển, các hoạt động kinh tế xã hội (nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, cảng biển, các hoạt động du lịch biển ) trong khu vực biển tính từ mép nước ra 6 hải lý

Từ các kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế đó đã giúp làm rõ hơn về các thông tin

đã thu thập tài liệu trước đó, giúphiệu chỉnh và kiểm tra lại các dạng môi trường đường bờ đã phân loại Bằng việc khảo sát thực địa có thể xác định chính xác loại hình và phạm vi đường bờ, loại bỏ được những sai số từ quá trình giải đoán thông tin dựa trên dữ liệu thứ cấp Đây là cơ sở rất quan trọng để triển khai các nội dung nghiên cứu, đảm bảo được tính logic về khoa học và áp dụng trong điều kiện thực tiễn của địa phương

Mục tiêu đạt được của nội dung này bao gồm:

- Xác định, phân loại các dạng đường bờ khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên con người sử dụng và tài nguyên sinh vật khu vực nghiên cứu

Trang 35

2.2.3 Phương pháp đánh giá và phân tích số liệu

Các số liệu, dữ liệu sau khi thu thập, điều tra, khảo sát được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office, MicroStation, MapInfo và Arcgis để làm dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng bản đồ nhạy cảm, với thang nhạy cảm môi trường như sau:

Bảng 2.1 Xây dựng thang nhạy cảm môi trường (ESI) [13]

3 Trung

bình

Độ nhạy cảm trung bình Có giá trị sinh thái và kinh tế xã hội, nhưng

ít có khả năng bị ảnh hưởng Khả năng ứng cứu, làm sạch dầu tràn khu vực bờ biển ở mức độ trung bình

5 Cao

Độ nhạy cảm môi trường cao Có giá trị sinh thái hoặc kinh tế xã hội tương đối cao Chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, khó ứng cứu, làm sạch tại khu vực bờ biển nếu bị dầu tràn vào

6 Rất cao

Độ nhạy cảm môi trường rất cao Những đối tượng này có giá trị về mặt sinh thái và kinh tế xã hội cao và nhiều khả năng chịu ảnh hượng trực tiếp do dầu tràn Khả năng ứng cứu, làm sạch tại khu vực bờ biển khó hơn cả và phải mất nhiều thời gian

2.2.3.1 Phân loại đường bờ

Phương pháp phân loại đường bờ dựa trên các hiểu biết về đặc tính vật lý và sinh học của môi trường đường bờ Hệ thống phân loại đường bờ dựa trên mức độ nhạy cảm, khả năng lưu dầu và khả năng tự làm sạch, bao gồm các yếu tố sau: (1) mức

độ lộ diện bờ đối với năng lượng sóng và thủy triều; (2) độ dốc đường bờ; (3) cấu

Trang 36

tạo đất đá của bờ; và (4) năng suất sinh học của sinh vật gần bờ Nghiên cứu sử dụng phương pháp giải đoán ảnh Google Earth để phân loại sơ bộ các dạng đường

9A, 9B, 9C, 10A, 10B, 10C, 10D Rất cao

2.2.3.2 Phân loại tài nguyên sinh vật (trên bờ, ven bờ)

Các yếu tố quyết định đến phân loại và xác định chỉ số nhạy cảm tài nguyên thiên nhiên sinh học: [13]

+ Mật độ cá thể;

+ Khu vực di cư đến sinh sản;

+ Khu vực cư trú và sinh sống cho các cá thể con;

+ Các loài quý hiếm đang bị đe dọa;

+ Mức độ nhạy cảm đối với dầu

- Tài nguyên thiên nhiên sinh học trên bờ:

+ Mỗi loại rừng đều có thể bị ảnh hưởng bởi tràn dầu Nguyên nhân là dầu tràn làm nguy hại tới các loài trong hệ sinh thái rừng, một trong các mắt xích bị ảnh hưởng

sẽ làm ảnh hưởng tới các loài còn lại trong HST rừng

Trang 37

+ Tài nguyên thiên nhiên sinh học khác: Khu vực nuôi trồng thủy sản vùng nước nội thủy, ven bờ

- Tài nguyên thiên nhiên sinh học ven bờ:

+ Tài nguyên tự nhiên: Cỏ biển, san hô, khu vực phân bố giống thủy sản tự nhiên + Phân khu chức năng biển: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt biển, phân khu phục hồi sinh thái biển, phân khu dịch vụ hành chính biển;

+ Khu vực nuôi trồng và khai thác thủy sản: Khu vực khai thác ven bờ (từ bờ ra 6 hải lý), nuôi trồng thủy sản tự nhiên và nhân tạo

+ Vùng nước trồi (bãi cá)

Bảng 2.3 Chỉ số nhạy cảm đối với tài nguyên sinh vật gần bờ [15, 16]

Tài nguyên sinh học Mức nhạy cảm ESI Ghi chú

2.2.3.3 Phân loại tài nguyên con người sử dụng (trên bờ, ven bờ)

Tài nguyên con người sử dụng bao gồm tài nguyên tự nhiên do con người sử dụng

và tài nguyên nhân tạo:

- Các khu vực bãi có giá trị nghỉ dưỡng, điểm du lịch ven biển: Du lịch ven biển Tuy Hòa, Bãi Tràm, Bãi Nồm…

Trang 38

- Các khu vực khai thác tài nguyên: Các khu vực khai thác giống thủy sản, khai thác

và nuôi trồng thủy sản ven biển, rừng, …

- Các khu vực sản xuất, dân cư ven biển có sinh kế dựa vào nguồn tài nguyên ven bờ: Làm muối, sản xuất nông nghiệp

- Các khu vực có giá trị cảnh quan, lịch sử, văn hóa, khoa học và giáo dục cao

- Các hệ sinh thái ven biển: Cửa sông, san hô, cỏ biển

- Các khu neo đậu hay dừng chân: Các khu vực đậu tàu, thuyền du lịch, các cảng biển, bến cá: Cảng Vũng Rô, Dân Phước, Đông Tác, Phú Lạc

Các yếu tố quyết định đến phân loại và xác định chỉ số nhạy cảm tài nguyên con người sử dụng là:

- Tính chất của từng đối tượng có khả năng bị ảnh hưởng do dầu tràn khác nhau nên được xếp theo các mức độ chỉ số ESI khác nhau

- Phân bố không gian của đối tượng theo không gian Những khu vực có độ cao địa hình lớn thì khả năng bị ảnh hưởng do dầu tràn thấp hơn những vùng có độ cao địa hình thấp Các khu vực càng xa khu vực dầu tràn thì mức độ ảnh hưởng giảm dần

Bảng 2.4 Chỉ số nhạy cảm đối với tài nguyên CNSD [15, 16]

Trang 39

2.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ

Bản đồ được xây dựng trên phần mềm Mapinfor 11.0, các phần mềm hỗ trợ Glopbal mapper, Arcgis để số hóa bản đồ và cập nhật thông tin làm cơ sở dữ liệu cho vùng nghiên cứu, chồng ghép các lớp bản đồ về các đối tượng nghiên cứu như các nguồn tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng

- Tư liệu sử dụng:

+ Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên – Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên

+ Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 - Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên

+ Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 – Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên

+ Các bản đồ địa chất môi trường, địa mạo, độ sâu, trầm tích [17]

Trang 40

- Chủ đề nội dung: Thể hiện mức độ nhạy cảm đường bờ, tài nguyên sinh vật, tài nguyên con người sử dụng đối với ảnh hưởng của dầu tràn trong phạm vi nghiên cứu

- Mục đích: Giúp người sử dụng bản đồ có thể xác định được khu vực nào có mức

độ nhạy cảm cao từ đó có kế hoạch ứng phó sự cố được hiệu quả, giảm tối đa thiệt hại đối với môi trường và kinh tế xã hội nhất khi sự cố tràn dầu xảy ra

- Đối tượng sử dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia vảo công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện các hoạt động chuẩn bị, sẵn sàng và kịp thời phối hợp ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả SCTD xảy ra trên đất liền, trên biển thuộc phạm vi nghiên cứu

- Phương thức sử dụng: Sử dụng bản đồ giấy trên thực địa và bản đồ số trên máy tính để đề ra các biện pháp ứng phó phù hợp với từng đoạn đường bờ cụ thể

2.2.4.2 Biên tập kỹ thuật

- Biên tập và số hóa các bản đồ về cùng hệ tọa độ và tỷ lệ

- Các yếu tố nội dung nền địa lý phải đảm bảo được giữ nguyên vị trí như trên bản

+ Lớp thông tin đường bờ (bản đồ nhạy cảm đường bờ);

+ Lớp thông tin về tài nguyên sinh vật (Bản đồ nhạy cảm tài nguyên sinh vật): Đối tượng, mức độ nhạy cảm (ESI), diện tích, mật độ )

+ Lớp thông tin về tài nguyên con người sử dụng (Bản đồ nhạy cảm tài nguyên con người sử dụng): Đối tượng, mức độ nhạy cảm (ESI), diện tích, phân bố

Ngày đăng: 22/11/2022, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. “Báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên,” 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Năm: 2016
[2] NOAA. “Environmental Sensitivity Index Guidelines Version 2.0,” NOAA Technical Memorandum NOS ORCA. Vol. 115, pp. 1-175, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Sensitivity Index Guidelines Version 2.0
Tác giả: NOAA
Nhà XB: NOAA Technical Memorandum NOS ORCA
Năm: 1997
[3] Trung tâm Viễn thám, Tổng cục Địa chính. “Bản đồ nhạy cảm môi trường cho toàn bộ dải ven biển Việt Nam tỷ lệ 1/100.000,” 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ nhạy cảm môi trường cho toàn bộ dải ven biển Việt Nam tỷ lệ 1/100.000
Tác giả: Trung tâm Viễn thám, Tổng cục Địa chính
Năm: 1996
[4] Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí. “Bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1/500.000 khu vực Kê Gà - Cà Mau,” 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1/500.000 khu vực Kê Gà - Cà Mau
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí
Năm: 2001
[5] Cục Kiểm soát Ô nhiễm Môi trường và Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường biển. “Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó,” 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó
Tác giả: Cục Kiểm soát Ô nhiễm Môi trường, Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường biển
Năm: 2010
[6] Viện Nghiên cứu Quản lý biển và hải đảo. “Bản đồ nhạy cảm môi trường tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Kiên Giang,” 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ nhạy cảm môi trường tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Viện Nghiên cứu Quản lý biển và hải đảo
Năm: 2010
[7] Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo. “Nghiên cứu, xây dựng quy trình sử dụng chất phân tán (DISPERSANT) trên biển,” 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, xây dựng quy trình sử dụng chất phân tán (DISPERSANT) trên biển
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo
Năm: 2011
[8] Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo. “Xây dựng chương trình mô phỏng vết dầu loang khu vực biển phía Nam và Tây Nam Bộ,” 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình mô phỏng vết dầu loang khu vực biển phía Nam và Tây Nam Bộ
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý biển và hải đảo
Năm: 2012
[10] Trần Phi Hùng và cộng sự. “Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Quảng Nam,” Tạp chí Dầu khí. Số 9, tr. 53–59, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Trần Phi Hùng et al
Nhà XB: Tạp chí Dầu khí
Năm: 2015
[11] Nguyễn Văn Lục và Bùi Hồng Long. “Điều tra, đánh giá đặc điểm sinh thái môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng biển ven bờ Nam Trung Bộ,”Khánh Hòa, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá đặc điểm sinh thái môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng biển ven bờ Nam Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Văn Lục, Bùi Hồng Long
Năm: 2014
[12] Cục thống kê tỉnh Phú Yên. “Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên 2016,” 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên 2016
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Phú Yên
Nhà XB: Cục thống kê tỉnh Phú Yên
Năm: 2017
[13] NOAA. “Environmental Sensitivity Index Guidelines version 3,” NOAA Technical Memorandum Nos OR and R11. Hazardous Materials Response Division, National Ocean Sevice. Seattle, WA. Pp. 1-192, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Sensitivity Index Guidelines version 3
Tác giả: NOAA
Nhà XB: NOAA Technical Memorandum Nos OR and R11
Năm: 2002
[14] Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự. “Bản đồ nhạy cảm môi trường và phân vùng ưu tiên dãy ven bờ biển tỉnh Thái Bình đối với sự cố tràn dầu,” Dầu khí. Số 8, tr.58-64, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ nhạy cảm môi trường và phân vùng ưu tiên dãy ven bờ biển tỉnh Thái Bình đối với sự cố tràn dầu
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự
Nhà XB: Dầu khí
Năm: 2015
[15] IPIECA. “Biological Impacts of oil pollution: Coral reefs,” pp. 1-20, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Impacts of oil pollution: Coral reefs
Tác giả: IPIECA
Năm: 2002
[16] IPIECA. “Biological Impacts of oil pollution: Fisheries,” pp. 1-32, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Impacts of oil pollution: Fisheries
Tác giả: IPIECA
Năm: 2002
[17] Đào Mạnh Tiến. “Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên và khoáng sản vùng biển ven bờ (0-50m nước) phục vụ phát triển đới duyên hải tỉnh Phú Yên,”Trung tâm địa chất khoáng sản biển, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên và khoáng sản vùng biển ven bờ (0-50m nước) phục vụ phát triển đới duyên hải tỉnh Phú Yên
Tác giả: Đào Mạnh Tiến
Nhà XB: Trung tâm địa chất khoáng sản biển, Hà Nội
Năm: 2002
[18] Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên. “Nghiên cứu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Phú Yên,” 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Phú Yên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Nhà XB: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Năm: 2018
[19] Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên. “Điều tra, đánh giá, đề xuất các khu bảo vệ, bảo tồn sinh thái cảnh quan vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên,” 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá, đề xuất các khu bảo vệ, bảo tồn sinh thái cảnh quan vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Nhà XB: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Năm: 2018
[20] Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên. “Điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường vùng ven biển tỉnh Phú Yên,” 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường vùng ven biển tỉnh Phú Yên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Nhà XB: Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên
Năm: 2013
[9] Tri DQ et al. “Application of environmental sensitivity index (ESI) maps of shorelines to coastal oil spills: a case study of Cat Ba Island,” Vietnam Environmental Earth Science. Vol. 74(4), pp. 3433–3451, 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w