Vaccine cho cá VI VACCINE CHO CÁ Khái Niệm Các chế phẩm sinh học được điều chế từ chính tác nhân gây bệnh (toàn phần hay một phần) hay sản phẩm của chúng, được làm giảm hay mất động lực, khi đưa vào c.
Trang 1VI VACCINE CHO CÁ
♦ Khái Niệm
Các chế phẩm sinh học được điều chế từ chính tác nhân gây bệnh (toàn phần hay một phần) hay sản phẩm của chúng, được làm giảm hay mất động lực, khi đưa vào cơ thể đối tượng được hưởng vaccine (bằng các phương pháp khác nhau) thì không có khả năng gây bệnh cho đối tượng đó nhưng đều có khả năng kích thích sinh miễn dịch (dịch thể hay tế bào).
Vaccine khi được đưa vào cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch cơ thể và tăng cường sự đề kháng của cơ thể đối với sự lây nhiễm sau đó gây ra bởi các tác nhân gây bệnh đặc hiệu
Trang 2VI VACCINE CHO CÁ
Tại Sao Phải Sử Dụng Vaccine Cho Cá?
♦ Phòng bệnh bằng vaccine có nhiều ưu điểm hơn các biện pháp sử dụng
thuốc và hóa chất.
♦ Phòng bệnh cho cá bằng vaccine đã được thực hiện rất hiệu quả trong
ngành công nghiệp nuôi cá hồi.
♦ So với vaccine, việc sử dụng kháng sinh còn nhiều hạn chế như: khả
năng lờn thuốc của vi khuẩn, vấn đề an toàn thực phẩm và môi trường
♦ Việc sử dụng kháng sinh thì không hiệu quả đối các tác nhân gây bệnh
là virus.
♦ Do đó hiện nay vaccine là sự lựa chọn tốt nhất để ngăn ngừa các tác
nhân gây bệnh do vi khuẩn hoặc virus trên cá.
Trang 3Lợi ích kinh tế của việc sử dụng vaccine (1 ví dụ về nuôi cá chẽm ở Châu Á)
- Trọng lượng TB khi thu hoạch (kg) 3
- Trọng lượng cá thu hoạch (tấn) 210
- Giá cá bán tại trại (USD/kg) 2,5
- Tổng giá trị (USD) 525.000
100.000
95 5 3 285 2,5 712.500
Lợi ích từ việc sử dụng vaccine:
- Sản lượng: tăng 75 tấn
- Lợi nhuận: tăng ≈ 180.000 USD (sau khi đã trừ chi phí vaccine)
Trang 4Ảnh hưởng của việc sử dụng vaccine đối với chi phí sản xuất đối với một kg cá hồi trên thế giới
Trang 5Gây Miễn Dịch Bằng Vaccine Điều Trị Bằng Hóa Chất Hoặc Kháng
Sinh
- Không hoặc rất ít tổn thất.
- Thời gian phòng bệnh lâu dài với chỉ 1-2
lần gây miễn dịch.
- Phương pháp tắm có thể gây miễn dịch
cho mọi cá thể trong đàn.
- Không có phản ứng phụ độc hại.
- Không tích lũy dư lượng độc hại
- Tác nhân gây bệnh ít khi “lờn” vaccine.
- Luật pháp không hạn chế vaccine
“an toàn”.
- Về lý thuyết có thể phòng mọi loại bệnh.
- Không tác động xấu đến môi trường.
- Cá chết trước khi việc điều trị có tác dụng.
- Thời gian phòng bệnh ngắn, đòi hỏi sử dụng liên tục.
- Phần lớn kháng sinh được trộn vào thức ăn, nhưng cá bệnh thường bỏ ăn nên việc điều trì thường không đạt hiệu quả cao.
- Gây những tác dụng phụ không tốt trên cá được điều trị (thường gây ức chế sinh trưởng).
- Các hóa chất độc hại có thể tồn dư trong cá sau khi được giết mổ
- Nhiều vi khuẩn “lờn” kháng sinh.
- Việc sử dụng kháng sinh trên động vật đang dần bị hạn chế
- Việc sử dụng kháng sinh, hóa chất bị giới hạn khi các tác nhân gây bệnh là virus.
- Việc sử dụng kháng sinh, hóa chất có thể phá hủy cân bằng sinh thái.
Ưu Điểm Của Việc Sử Dụng Vaccine So Với Cách Điều Trị Bằng
Thuốc Và Hóa Chất
Trang 6Ảnh hưởng của vaccine đối với việc sử dụng kháng sinh trong nghề nuôi cá hồi trên thế giới
Trang 7Cơ chế hoạt động của vaccine
♦ Vaccine được đưa vào cơ thể động vật, thành phần
kháng nguyên trong vaccine phải kích hoạt được hệ thống miễn dịch
♦ Hoạt hoá các tế bào lympho B có thể sản sinh ra kháng
thể
♦ Có chức năng ghi nhớ kháng nguyên với mục đích lần
đáp ứng sau sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn
Trang 8Vaccine được xem hiệu quả
♦ Có tính an toàn cao cho cá và người nuôi
Trang 9♦ Thành Phần Của Vaccine
– Kháng nguyên
• Toàn bộ vi sinh vật; yếu tố gây bệnh….
• Kháng nguyên có bản chất protein và lipopolysaccharid có tính
kháng nguyên mạnh, tính đặc hiệu cao
– Chất bổ trợ (adjuvant)
• Chất bổ trợ của vaccine là những chất có hoạt tính kích thích miễn
dịch không đặc hiệu, dùng bổ sung vào vaccine để nâng cao hiệu lực và độ dài miễn dịch
• Tác dụng của chất bổ trợ
+ Hấp thu và lưu trữ kháng nguyên trong cơ thể lâu hơn, không
bài thải nhanh kháng nguyên
+ Tạo kích thích đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể+ Giảm kích thích phản ứng của độc tố (nếu có) trong cơ thể
VI VACCINE CHO CÁ
Trang 10Các loại kháng nguyên được sử dụng
Quy trình làm đơn giản, giá thành thấp sử dụng
nhiều trong Thủy Sản
Trang 11♦ Vaccine truyền thống (tt)
- Kháng nguyên làm yếu, giảm độc lực:
Kháng nguyên bị làm biến đổi hay loại bỏ gen gây độc lực, nhưng vẫn còn sống khi đưa vào cơ thể Hoặc một dạng kháng nguyên không gây độc
nhưng có cấu trúc giống với kháng nguyên gây bệnh.
Đòi hỏi công nghệ sản xuất cao
Ảnh hưởng đến độ an toàn trong trường hợp
kháng nguyên bị hồi phục gen gây độc
Gây đáp ứng mạnh mẽ và nhanh chóng
Trang 12♦ Vaccine tái tổ hợp
cấu trúc tế bào như thành tế bào, một phần vỏ bọc, protein ngoại bào, protein nội bào
Tách chiết trực tiếp tiểu phần
Xác định gen độc lực, ly trích và chuyển vào
plasmid để đưa vào tế bào kháng nguyên khác như Ecoli nuôi cấy, tăng sinh và sản xuất
Trang 13chép trong tế bào và kích hoạt hệ thống miễn dịch một cách nhanh chóng
NTTS
Trang 15Một số dạng DNA vaccine trên cá
Trang 16Một số dạng DNA vaccine trên cá (tt)
Trang 17Hoạt động của DNA vaccine trong cơ thể
Trang 18Các dạng chất bổ trợ
được đưa vào cơ thể khiến cơ thể sinh miễn
dịch dịch thể- tăng cường sản sinh kháng thể
Sử dụng nhiều trên người
Chất bổ trợ dạng hữu cơ:
trên thú Chất Squalene được chiết xuất từ dầu gan cá mập hoặc dầu thực vật như dầu oliu,
dầu mầm lúa mì
Chất Virosome:Chiết xuất từ chất
phospholipid của lớp màng tế bào virus
Trang 19Các Phương Pháp Gây Miễn Dịch Cho Cá Bằng Vaccine
VI VACCINE CHO CÁ
Trang 20Các Phương Pháp Gây Miễn Dịch Cho Cá Bằng Vaccine
Qua đường miệng
Được thực hiện chủ yếu bằng cách trộn vào
thức ăn.
Ưu điểm
Không gây stress cho cá.
Nhược điểm
– Lượng vaccine mà từng cá thể hấp thu
được là không giống nhau
– Tiêu tốn lượng vaccine lớn.
– Phải cho ăn vaccine trong nhiều ngày.
– Hiệu quả thu được chỉ ở mức trung bình.
– Khả năng bền vững của vaccine trước sự
phân hủy của các men tiêu hóa.
VI VACCINE CHO CÁ
Trang 21Dẫn truyền qua da
♦Bao gồm các phương pháp: ngâm, tắm và
phun trực tiếp lên cá.
♦Ngâm cá trong dung dịch có nồng độ vaccine
cao trong thời gian rất ngắn (thường khoảng 30
- 60 giây).
♦Tắm cá trong dung dịch vaccine có nồng độ
thấp hơn với thời gian dài hơn (thường từ một
− Chi phí cao đối với cá có kích cỡ lớn
− Thời gian bảo vệ không dài
Các Phương Pháp Gây Miễn Dịch Cho Cá Bằng Vaccine
VI VACCINE CHO CÁ
Trang 22•Ưu điểm
- Có thể gây miễn dịch cho cá trong một
thời gian dài.
- Cho phép phối hợp nhiều loại vaccine
khác nhau.
- Tất cả cá trong đàn đều nhận được
vaccine với một một liều lượng thích hợp.
Các Phương Pháp Gây Miễn Dịch Cho Cá Bằng Vaccine
VI VACCINE CHO CÁ
Trang 23So sánh giữa các phương pháp vaccine
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 25Quy trình sản xuất vaccine phòng bệnh vi khuẩn trong NTTS
♦ Xác định dòng vi khuẩn sản xuất vaccine
♦ Gây bất hoạt, hay nhược độc vi khuẩn gây bệnh
♦ Đánh giá hiệu quả vaccine trong phòng thí nghiệm
♦ Đánh giá hiệu quả vaccine ngoài thực địa
Trang 26♦ Xác định tác nhân gây bệnh
xuất vaccine hay không
đến năng suất và sản lượng nuôi
giữ nguyên độc lực
Gây nhược độc vi khuẩn
Trang 27♦ Các yêu cầu bố trí thí nghiệm
2
gian kiểm định
do nguyên nhân khác không vượt quá 10%
Đánh giá hiệu quả vaccine tại phòng thí nghiệm
Trang 28Đánh giá hiệu quả vaccine tại phòng thí nghiệm (tiếp theo) Phương pháp 1
Trang 29Đánh giá hiệu quả vaccine tại phòng thí nghiệm (tiếp theo) Phương pháp 2
Trang 30♦ Sau khi tiến hành thử nghiệm vaccine trong
phòng thí nghiệm cho kết quả tốt như độ an
toàn của vaccine cao, khả năng bảo hộ lớn hơn 70% và tính ổn định của vaccine có thể tiến
hành thử nghiệm vaccine ngoài thực địa
lý khác nhau mà quy mô khảo nghiệm vaccine ngoài thực địa cũng khác nhau nhằm đưa ra quy trình sử dụng vaccine phù hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vaccine cũng như tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm
Đánh giá hiệu quả vaccine ngoài thực địa
Trang 31Nghiên cứu ứng dụng vaccine trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam
ứng dụng thành công trong NTTS tại Việt Nam
Việt Nam trong vài năm gần đây tuy nhiên chưa có sản
phẩm thích hợp đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Tiến, đề tài sản xuất vaccine cuả Bộ Thủy Sản, đề tài sản
xuất vaccine vô hoạt phòng bệnh xuất huyết trên cá trắm cỏ,
đề tài vaccine phòng bệnh gan thận mũ trên cá Tra của Viện Nuôi Trồng Thủy Sản 2
Trang 32Vaccine đã sử dụng trong NTTS trên thế giới
bắt đầu nghiên cứu và phát triển từ năm 1973 nhưng mãi đến cuối những năm 1987 mới
được đưa vào sử dụng (Newman, S, 1993)
vaccine phòng bệnh vi khuẩn và 2 loại vaccine phòng bệnh virut được đăng ký bản quền và sử dụng cho 6 đối tượng nuôi phổ biến trên 41
quốc gia trên thế giới bao gồm cá hồi, cá chẽm châu âu, cá chẽm châu á, cá rô phi, cá Turbot,
và cá bơn đuôi vàng (Hastein T và ctv., 2005)
Trang 33Bảng 1: Một số loại vaccine phòng bệnh vi khuẩn đang sử dụng trên thế giới
Trang 34Bảng 1: Một số loại vaccine phòng bệnh vi khuẩn đang sử dụng trên thế giới (tt)
Trang 35Bảng 3 Một số loại vaccine phòng bệnh virus đã được sử dụng
Bảng 2: Một số loại vaccine phòng bệnh virus đang được phát triển trên thế giới