1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VACCINE VÀ CÁC LOẠI VACCINE ĐANG ĐƯỢC LƯU HÀNH

15 385 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 220,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Vaccine • Theo quan điểm trước đây: Vaccine là một chế phẩm sinh học trong đó chứa chính mầm bệnh hoặc kháng nguyên của mầm bệnh gây ra một bệnh truyền nhiễm nào đó cần phòng

Trang 1

BỘ Y TÊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VACCINE VÀ CÁC LOẠI VACCINE ĐANG ĐƯỢC LƯU

HÀNH

HỌ VÀ TÊN : TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG Lớp : CH17

Mã HV : 1211042

HÀ NỘI, 2013

NỘI DUNG

Trang 2

I, Đại cương vaccine

1. Lịch sử phát triển

Miễn dịch chủ động bắt đầu ở Trung Quốc hoặc ở Ấn Độ, vào khoảng thế kỷ thứ 10 các thầy lang đã biết lấy vẩy sẹo của người bị bệnh đậu mùa cho vào một chiếc hộp kín rồi giữ ở nhiệt độ nhất định trong một thời gian để giảm độc tính, sau đó nghiền nhỏ thổi vào mũi của người khỏe chưa từng mắc bệnh đậu mùa để ngừa bệnh

Edward Jenner được công nhận là người đầu tiên dùng vaccine để ngừa bệnh cho con người ngay từ khi người ta còn chưa biết bản chất của tác nhân gây bệnh Năm

1796 ông đã thực hiện thành công thử nghiệm vaccine ngừa bệnh đậu mùa, những nông dân vắt sữa bò có thể bị lây bệnh đậu bò, nhưng sau khi khỏi bệnh, họ trở nên miễn nhiễm với bệnh đậu mùa

Louis Pasteur với các công trình nghiên cứu về vi sinh học và miễn dịch học đã mở đường cho những kiến thức hiện đại về vaccine

Công nghệ gen, đi tiên phong bởi Stanley Cohen và Herbert Boyer năm 1973, đã trở thành phương pháp được ưa chuộng để sản xuất vaccine ngày nay

2. Định nghĩa Vaccine

• Theo quan điểm trước đây:

Vaccine là một chế phẩm sinh học trong đó chứa chính mầm bệnh hoặc kháng nguyên của mầm bệnh gây ra một bệnh truyền nhiễm nào đó cần phòng (nếu là mầm bệnh thì phải được giết hoặc làm giảm độc tính bởi các yếu tố vật lý, hóa học và vi sinh vật) Cách hiểu này được hình thành trên cơ sở thực tế sản xuất vaccine

Ví dụ: vaccine phòng lao được làm từ vi khuẩn lao biến dị (BCG), vaccine uốn ván được làm từ ngoại độc tố đã được giải độc…

• Hiện nay, khái niệm về vaccine đã có sự thay đổi, nó không chỉ còn là chế phẩm từ vi sinh vật hoặc ký sinh trùng được dùng để phòng bệnh mà con được làm từ các vật liệu sinh học khác (không vi sinh vật) và được dùng với mục đích không phòng bệnh Ví dụ: vaccine chống khối u làm từ tế bào sinh khối u, vaccine chống thụ thai làm từ receptor của trứng… Nhưng dù là vaccine được chế tạo từ vật liệu nào và được dùng với mục đích gì thì thành phần buộc phải có của vaccine là kháng nguyên và khi đưa vào cơ thể, kháng nguyên sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch

• Như vậy hiện nay vaccine được hiểu với khái niệm rộng hơn:

Vaccine là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên có thể tạo cho cơ thể một đáp ứng miễn dịch và được dùng với mục đích phòng bệnh hoặc với mục đích khác.

3. Nguyên lý

Vaccine là chế phẩm kháng nguyên gây trạng thái miễn dịch mà không gây bệnh Vaccine dùng để kích thích đáp ứng miễn dịch nguyên phát, làm tăng tế bào nhớ và khả năng đáp ứng miễn dịch nhớ khi tiếp xúc với kháng nguyên lần sau

Trang 3

Tình trạng miễn dịch mà cơ thể có được sau khi sử dụng vaccine là kết quả của của

sự đáp ứng miễn dịch đối với các thành phần kháng nguyên có trong vaccine Tùy thuộc vào từng loại vaccine, hiệu lực bảo vệ có thể do miễn dịch dịch thể, miễn dịch qua trung gian tế bào hoặc phối hợp cả hai loại Ngoài miễn dịch đặc hiệu vaccine còn

có khả năng tăng cường cả miễn dịch không đặc hiệu như làm tăng quá trình thực bào nhờ kháng thể đóng vai trò là yếu tố opsonin đặc hiệu và nhờ lymphokin hoạt hóa đại thực bào…

4. Các đặc tính của vaccine

Tính sinh miễn dịch (tính mẫn cảm):

Tính sinh miễn dịch là khả năng gây ra đáp ứng miễn dịch dịch thể, miễn dịch

tế bào hoặc cả hai Tính sinh miễn dịch phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên và cơ thể nhận kích thích từ kháng nguyên Nghĩa là phụ thuộc vào tính “lạ”, con đường đưa vào

cơ thể của kháng nguyên và cơ địa của từng cơ thể

Tính sinh kháng thể:

Vaccine khi đưa vào cơ thể phải có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể Các yếu tố gây bệnh có thể có nhiều epitop khác nhau Có thể kháng nguyên bản chất

là các protein trọng lượng quá nhỏ (hapten) không có tính sinh kháng thể Muốn hapten sinh kháng thể chống lại mầm bệnh cần biến đổi chúng thành loại có tính kháng nguyên (Vd: kết hợp chúng với 1 protein mang vô hại)

Tính hiệu lực

Tính hiệu lực nói lên khả năng bảo vệ cơ thể sau khi sử dụng vaccine Vaccine sau khi đưa vào cơ thể sẽ kích thích sinh nhiều loại kháng thể nhưng không phải loại nào cũng có khả năng tiêu diệt được yếu tố gây bệnh Do yếu tố gây bệnh có nhiều kháng nguyên khác nhau nên trong bào chế vaccine trước tiên phải làm sao cho đáp ứng miễn dịch có khả năng chống lại những nhóm kháng nguyên thiết yếu, nghĩa

là yếu tố gây bệnh bị tiêu diệt hoặc không còn khả năng sinh hại nữa

Tính hiệu lực của vaccine được đánh giá qua thực nghiệm Chủ yếu phải là đánh giá trên thực địa sau tiêm chủng ở các cá thể và mức độ miễn dịch quần thể Có thể đánh giá thông qua hàm lượng kháng thể trung bình trong huyết thanh và tỷ lệ bảo

hộ trong quần thể Tính hiệu lực của một vaccine phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bảo quản, vận chuyển và kỹ thuật tiêm phòng

Tính an toàn:

Trang 4

Sau khi sản xuất vaccine phải được các cơ quan kiểm định nhà nước kiểm tra chặt chẽ về mặt vô trùng, thuần khiết và vô độc

- Vô trùng: Không được nhiễm các vi sinh vật khác

- Thuần khiết: Không đc lẫn các thành phần knguyên khác có thể gây ra các phản ứng phụ

- Vô độc: Liều sử dụng phải thấp hơn rất nhiều so với liều gây độc

5. Nguyên tắc sử dụng vaccine

Phạm vi và tỷ lệ tiêm chủng: Cần thực hiện trên phạm vi rộng và tỷ lệ tiêm

chủng cao

- Phạm vi tiêm chủng: Được quy định theo tình hình dịch tễ của từng bệnh, từng vùng

- Tỷ lệ tiêm chủng: Tỷ lệ tiêm chủng trên 80% số đối tượng cần tiêm chủng mới ngăn chặn được dịch xẩy ra Tỷ lệ tiêm chủng dưới 50% số đối tượng cần tiêm chủng thì nguy cơ dịch bệnh vẫn có thể xảy ra

Đối tượng tiêm chủng:

- Tiêm chủng cho những người chưa có miễn dịch, có điều kiện tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh như những người chưa có miễn địeh trong vùng lưu hành dịch hoặc từ vùng không có dịch vào vùng dịch

- Tiêm chủng cho trẻ em vì trẻ em sức đề kháng yếu, ý thức phòng bệnh kém, dễ mắc bệnh, mắc bệnh thường nặng

- Chống chỉ định: Trong các trường hợp:

o Những người đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính, đang trong tình trạng

dị ứng

o Không dùng vacxin sống cho những người thiếu hụt miễn dịch hoặc dùng thuốc đàn áp miễn dịch, những người mắc bệnh ác tính

o Không dùng vacxin virus sống cho phụ nữ có thai

Thời gian tiêm chủng:

- Thực hiện tiêm chủng đúng thời gian theo từng loại vacxin, theo quy luật dịch tễ của từng bệnh và các điều kiện khác

- Giữ đúng khoảng cách giữa các mũi tiêm chủng trong 1 đợt đối với loại vacxin phải tiêm nhiều mũi, thường cách nhau 1 tháng

- Tiêm chủng nhắc lại tùy thuộc thời hạn miễn dịch của từng loại vacxin

Liều lượng và đường đưa vacxin:

- Liều lượng: Đưa vacxin phải đủ liều mới tạo miễn dịch tốt, liều lượng vacxin phụ thuộc vào lứa tuổi, loại vacxin và đường đưa vào cơ thể Mỗi loại vacxin khác nhau có các liều sử dụng khác nhau

- Đường đưa vacxin:

o Đưa bằng đường uống: Tiện, dễ thực hiện, ít gây phản ứng

Trang 5

o Ngày nay, xu hướng sản xuất vacxin phòng bệnh đường tiêu hoá đưa theo đường uống do hiểu vai trò của slgA

 Ví dụ: Vacxin Sabin phòng bại liệt

o Đưa bằng đường tiêm:

 Tiêm trong da: Liều lượng như nhau cho các lứa tuổi, tốn ít vacxin, ít gây phản ứng, phải tiêm đúng kỹ thuật (thí dụ: Vacxin BCG)

 Tiêm dưới da: Liều lượng vacxin khác nhau cho các lứa tuổi, tốn vacxin, hay gặp phản ứng do dùng vacxin hơn đường uống (thí

dụ Vacxin sởi)

 Tiêm bắp: Gần như đường tiêm dưới da (thí du Vacxin DPT, AT )

 Không bao giờ tiêm vacxin tĩnh mạch

 Đưa vacxin bằng cách chủng trên da, khí dung, ngậm, thụt: ít dùng

Các phản ứng sau tiêm chủng.

- Vacxin sau sản xuất đã được kiểm định tính an toàn, tuy nhiên có thể gây các phản ứng đối với đưa vacxin bằng đường tiêm:

- Nơi tiêm: Hơi sưng, hơi đau, mẩn đỏ,loét

- Toàn thân: Biểu hiện khó chịu và sốt nhẹ, rất hiếm khi biểu hiện co giật hoặc sốc

Bảo quản vacxin:

- Vacxin cần được bảo quản đúng quy cách theo từng loại vacxin, thường để ở nơi khô, tối, lạnh, vận chuyển theo dây truyền lạnh và sử dụng trong thời hạn quy định

II, Phân loại và các loại vaccine đang lưu hành

1. Phân loại vaccine

Có nhiều cách phân loại vaccine

Theo nguồn gốc:

- Vaccine vi sinh vật chết (vaccine bất hoạt): Nuôi cấy vi sinh vật gây bệnh có

độc lực mạnh trong môi trường nuôi cấy thích hợp để tạo khuẩn lạc Dùng các nhân tố lý học hoặc hóa học để giết chết vi sinh vật nhưng vẫn còn nguyên vẹn, nên tránh được rủi ro mà vi sinh vật sống có thể mang lại Tuy là vaccine bất hoạt nhưng vẫn có trường hợp trẻ em dùng vaccine bị dị ứng Điều đó là không tránh khỏi, vì một số người qúa mẫn cảm với vaccine hoặc thuốc nói chung

- Vaccine vi sinh vật sống (vaccine giảm độc lực): là những vi sinh vật đã được

làm mất độc lực nhưng vẫn còn tính kháng nguyên Có thể nuôi cấy vi sinh vật trong những điều kiện nhất định hoặc cấy chuyển nhiều lần ở môi trường , như nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường mật bò Cũng có thể tiêm truyền qua

Trang 6

động vật nhiều lần như chủng virus đậu mùa qua bò để có vaccine phòng bệnh đậu mùa Các vaccine vi sinh vật sống phải được đảm bảo thuần khiết về mặt di truyền , nghĩa là những vi sinh vật đó không bao giờ có thể trở lại dạng gây bệnh ban đầu.Tuy nhiên về mặt nguyên tắc các chủng giảm độc lực vẫn có thể tái đột biến để trở thành chủng có độc tính và gây bệnh cho người Vì vậy khâu kiểm định an toàn vaccine có qui trình chuẩn và nghiêm ngặt để đề phòng bất chắc có thể xảy ra

o Phần lớn các vaccine giảm độc lực là vaccine virus Người ta tuyển chọn virus đã gây đột biến có độc tính không đáng kể, rồi cho virus nhân lên trên tế bào chủ ( có thể là tế bào thận , não, vv ) ở nhiệt độ thấp

o Ví dụ vaccine bại liệt Sabin đã chọn được 3 chủng virus Polio khác nhau

có thể nhân lên trong đường tiêu hóa và tuyến nước bọt Chúng có khả năng xâm nhập vào mô thần kinh do đó không gây được bệnh bại liệt

o Vaccine sởi, quai bị, rubella và sốt vàng dùng các chủng virus sống đã làm giảm độc lực

o Vaccine dại được làm từ những chủng virus dại làm giảm độc lực bằng cách sấy khô rồi cho nhân lên trong mô thần kinh trung ương của thỏ hay phôi

o Vaccine BCG là vaccine vi khuẩn giảm độc lực dùng cho phòng lao trẻ

em từ 10 -14 tuổi Chủng Mycobacterium này được phân lập từ con bò bị lao được cấy truyền qua 10 năm trên môi trường glycerol, dịch mật bò và khoai tây Cấy truyền liên tục trên môi trường có thành phần xác định nêu trên môi trường có thành phần xác định nêu trên, vi khuẩn lao đã đột biến thành chủng không còn độc lực, và không có khả năng gây bệnh nữa Đến nay đã gần 80 năm chúng vẫn không đột biến ngược trở lại để thành chủng gây bệnh

- Vaccine giải độc tố : là vaccine được sản xuất từ ngoại độc tố của vi sinh vật

được làm mất độc lực bằng các nhân tố lý học, hóa học nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên

Ví dụ: vaccine giải độc tố bạch hầu uốn ván

- Vaccine chế từ thành phần của vi sinh vật: Có thể dùng các thành phần riêng rẽ

của tế bào vi sinh vật làm kháng nguyên

o Ví dụ dùng vỏ (capsul) polysacarid của Streptoccocus pneumoniae làm vaccine chống viêm phổi, hoặc vỏ polysaccarid Haemophilus influenzae tip

B để chế tạo vaccine Hib phòng bệnh viêm não trẻ em

o Vaccine đầu tiên chống viêm gan B (Hepavax –B) được sản xuất từ kháng nguyên bề mặt (HbsAg) được tinh chế từ huyết thanh bệnh nhân viêm gan B mãn tính

Trang 7

o Vaccine chống AIDS cũng được thử nghiệm từ kháng nguyên bề mặt gp 120

và gp 160 của virus HIV Hiện vaccine phòng HIV vẫn còn đang ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng

- Vaccine vector: Kỹ thuật tái tổ hợp AND đang được sử dụng để sản xuất

vaccine chứa gen mã hóa cho kháng nguyên bề mặt của nhiều loại vi sinh vật gây bệnh Bằng kỹ thuật này trong tương lai không xa nhân loại sẽ tạo ra hầu hết các vũ khí cần thiết để phòng và chống lại các bệnh nhiễm khuẩn Vaccine vector hoạt động như một vật mang kháng nguyên bề mặt của vi sinh vật gây bệnh Nếu như vector tái tổ hợp biểu hiện được kháng nguyên trên bề mặt, và sẽ xuất hiện miễn dịch chống lại mầm gây bệnh, mà ta quan tâm Hầu hết các vaccine vector đều phát triển dựa trên cơ sở virus Ví dụ dùng virus đậu mùa bất hoạt làm vector mang kháng nguyên của nhiều loại vi sinh vật gây bệnh khác nhau

o Ưu điểm của virus đậu mùa dùng làm vector là do:

 Có khả năng dung nạp một lượng lớn AND vào genom của nó

 Về lịch sử , đây là vaccine đầu tiên được dùng để phòng bệnh đậu mùa

 Giữ được miễn dịch lâu dài

 Dễ sản xuất và giá thành thấp

Theo hiệu lực miễn dịch

- Vaccine đơn giá: vaccine được sản xuất tử một chủng vi sinh vật, do đó chỉ có

tác dụng phòng ngừa một bệnh

Ví dụ: vaccine phòng bệnh lao, bại liệt

- Vaccine đa giá: vaccine gồm nhiều loại kháng nguyên cùng một lúc đưa vào cơ

thể để phòng nhiều bệnh với điều kiện các kháng nguyên này không ức chế lẫn nhau

o Ví dụ: vaccine bạch hầu, uốn ván , ho gà

2 Các loại vaccine đang lưu hành phổ biến hiện nay.

ST

1 Virus viêm

gan A

Viêm gan A Vaccine viêm

gan A

Havrix, Avaxim, Vaqra, Epaxal, Twinrix

2 Virus viêm

gan B Viêm gan B Vaccine viêmgan B Engerix-B, RecomebivaxHB, Elovac B,

Genevac B, Shanvac B, Twinrix, Comvax

3 Virus viêm

gan E

Viêm gan E Vaccine viêm

gan E

Hecolin

Trang 8

4 Virus ung

thư ở người Ung thư cổ tửcung, Mụn cóc

sinh dục, Ung thư

cơ quan sinh dục ngoài

Vaccine HPV Cervarix, Gardasil

Influvac, Vaxigrip, Fluarix, Flumirin, FluLaval, Agriflu

6 Virus viêm

não Nhật

Bản

Viêm não Nhật Bản Vaccine viêmnão Nhật Bản Ixiaro

Vaccine MMRV Priorix, MMR II,Tresivac, Trimovax,

ProQuad, Priorix Tetra

8 Virus quai

bị Quai bị Vaccine MMR,Vaccine MMRV Priorix, MMR II,Tresivac, Trimovax,

ProQuad, Priorix Tetra

9 Virus bại

liệt Bại liệt Vaccine bại liệt Kinrix,Pentacel, Ipol Pediarix,

10 Virus dại Bệnh dại Vaccine dại Imovax, RabAvert

11 Virus rota Viêm dạ dày - ruột Vaccine

rotavirus

Rotateq, Rotarix

12 Virus

rubella Rubella Vaccine MMR,Vaccine MMRV Priorix, MMR II,Tresivac, Trimovax,

ProQuad

13 Virus thủy

đậu, zona Thủy đậu, bệnhzona Vaccine thủyđậu, Vaccine

zona, Vaccine MMRV

Varivax, Zostavax, ProQuad, Priorix Tetra

14 Virus dđậu

mùa

mùa

Dryvax, ACAM2000

15 Virus sốt

vàng da Sốt vàng da Vaccine sốt vàngda YF-VAX

16 Bacillus

anthracis Bệnh than Vaccine bệnhthan BioThrax

17 Bordetella

pertussis

Ho như gà Vaccine DPT Boostrix, Adacel,

Daptacel, Infanrix, Tripedia, Kinrix, Pediarix, Pentacel

Trang 9

18 Clostridium

tetani Uốn ván Vaccine DPT Boostrix,Decavac, Tenivac,Adacel,

Daptacel, Infanrix, Tripedia, Kinrix, Pediarix, Pentacel

19 Corynebacte

rium

diphtheriae

Bệnh bạch hầu Vaccine DPT Boostrix, Adacel,

Decavac, Tenivac, Daptacel, Infanrix, Tripedia, Kinrix, Pediarix, Pentacel

20 Coxiella

burnetii

21 Haemophilu

s influenzae

type B (Hib)

Viêm nắp thanh quản , viêm màng não ,viêm phổi

Vaccine Hib Hiberix, Pentacel,

ActHIB, Pedvax HIB

22 Mycobacteri

um

tuberculosis

Bệnh lao Vaccine lao

23 Neisseria

meningitidis Viêm màng não Vaccine viêmmàng não Neisvac C, Meningitec

24 Salmonella

typhi Sốt thương hàn Vaccine thươnghàn TyphimVi , Typherix , Ty21a

25 Streptococc

us

pneumoniae

Viêm phổi do phế cầu Vaccine ngừaphế cầu khuẩn

liên hợp , Vaccine polisaccarid ngừa phế cầu

Pneumovax , Prevnar

26 Vibrio

cholerae

Bệnh tả Vaccine tả Dukoral, Shanchol

• Một số ví dụ

1. Vaccine phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván

Vaccin bạch hầu - ho gà - uốn ván được làm từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván và VACCIN ho gà Vaccin ở dạng dung dịch Nếu để lọ Vaccin thẳng đứng trong một thời gian dài, những hạt nhỏ mịn có thể lắng xuống dưới đáy trông như dải cát mịn dưới đáy lọ Chính vì vậy trước khi sử dụng cán bộ y tế phải lắc lọ để trộn đều Vaccin

Trang 10

Lưu ý Vaccin cần được bảo quản ở nhiệt độ tử 2 đến 8 độ C, không được để lọ Vaccin bị đông băng Nếu Vaccin bị đông băng thì phải hủy bỏ

Số liều tiêm chủng Vaccin: tối thiểu 3 liều, với lịch tiêm như sau:

- Trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1

- Trẻ 3 tháng tuổi tiêm mũi 2

- Trẻ 4 tháng tuổi tiêm mũi 3

Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm VACCIN DPT:

Những phản ứng sau tiêm Vaccin DPT thường nhẹ và thường gặp là:

- Sốt Có thể tới một nửa trẻ em sau tiêm DPT bị sốt và buổi tối Sốt có thể hết sau 1 ngày Cần lưu ý là sốt xuất hiện sau 24 tiếng đồng hồ có thể không phải là

do phản ứng đối với Vaccin DPT Nếu trẻ sốt nhẹ chỉ cần chườm mát cho trẻ Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C có thể cho trẻ uống paracetamol hoặc một vài loại thuốc hạ sốt thích hợp ngay sau khi tiêm và sau 4 đến 8 tiếng sẽ có tác dụng giảm sốt cũng như phản ứng tại chỗ

- Đau nhức Có thể tới một nửa số trẻ bị đau, nổi ban, sưng tại chỗ

- Trẻ có thể quấy khóc hơn 3 tiếng đồng hồ có thể do đau Hiện tượng này có thể gặp trên 1% số trẻ

- Những phản ứng khác nghiêm trọng hơn như co giật (thường liên quan đến sốt, chiếm tỷ lệ 1/12.500 liều được tiêm) và giảm trương lực cơ (chiếm tỷ lệ 1/1.750 liều được tiêm) Phản ứng quá mãn thường rất hiếm gặp Cho đến nay không có một bằng chứng nào cho thấy Vaccin DPT là nguyên nhân gây nên những rối loạn thần kinh nghiêm trọng, ví dụ như viêm não

2 Vaccine phòng lao – vaccine BCG

Vaccine BCG có dạng bột và có dung môi pha hồi chỉnh kèm theo Trước khi sử dụng phải hoà tan vaccine với dung môi đi kèm Sau khi pha hồi chỉnh, vaccine phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C Phần còn lại trong lọ sau mỗi buổi tiêm chủng hoặc sau 6 giờ phải huỷ bỏ

Ngày đăng: 23/02/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w