1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

baitaplonLTOTO altis

23 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn LÝ THUYẾT Ô TÔ Tính toán sức kéo ô tô xe Toyota Altis 1.8E MT . Tính toán sức kéo , tính toán động lực học. bài tập lớn trường đại học công nghiệp hà nội fsfsdfsdfdsfdsfdsfsdfsdfsdfsdfsdfsdfdsfsdfsdfdsfsdfsdfdsfdsfdsfdsfs

Trang 1

  

-BÀI TẬP LỚN LÝ THUYẾT Ô TÔ

Tên đề tài: Tính toán sức kéo ô tô Tính toán động lực học xe Toyota Altis 1.8E MT 2018

Trang 2

Mục lục

L i Nói Đ u ờ â

Lý thuyết ôtô là một trong những môn cơ sở then chốt của chuyên ngành cơ khí ôtô có liên quan đến các tính chất khai thác để đảm bảo tính an toàn, ổn định và hiệu quả trong quá trình sử dụng Các tính chất bao gồm: động lực học kéo, tính kinh tế nhiên liệu, động lực học phanh, tính ổn định , cơ động, êm dịu…

Bài Tập lớn môn học Lý thuyết ôtô là một phần của môn học, với việc vận dụng những kiến thức đã học về các chỉ tiêu đánh giá khả năng kéo của ôtô để vận dụng để tính toán sức kéo và động lực học kéo, xác định các thong số cơ bản của động cơ hay

hệ thống truyền lực của một loại ôtô cụ thể Qua đó, biết được một số thống số kỹ thuật, trạng thái, tính năng cũng như khả năng làm việc vủa ôtô khi kéo, từ đó hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài tập và góp phần vào việc củng cố nâng cao kiến thức phục vụ cho các môn học tiếp theo và bổ sung thêm vào vốn kiến thức phục vụ cho công việc sau này.

Nội dung bài tập lớn gồm 2 chương :

- CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH ÔTÔ

- CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SỨC KÉO Ô TÔ

Nội dung bài tập lớn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy HOÀNG QUANG

TUẤN Bộ môn Lý Thuyết Ô TÔ Trường đại học Công Nghiệp Hà Nội.

Sinh viên thực hiện

Trang 4

mt/thong-so-ky-thuat-toyota-corolla-altis-2018-1-8e-mt?

https://toyota-hungvuong.com.vn/xe-toyota/toyota-altis/altis-2019-1-8e-

fbclid=IwAR3WVM2IFd7zViOQKUPaPuRz9X693M4tOSJYJoU6zkjGKl-YfwEwEecND7o

1.2.Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính chọn:

a) Thông số theo thiết kế phác thảo:

– Loại động cơ: động cơ xăng, 4 xylanh 1,8L thẳng hàng; dual VVT-I ( 2ZR-FE)– Dung tích công tác: Vc = 1798 (cc)

– Công suất tối đa: Pmax = 138 (mã lực) = 103 (kW)

Trang 5

1.3.Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng lên ô tô.

- Xe Toyota Altis 1.8E MT 2018 5 chỗ:

+ Tự trọng (trọng lượng bản thân): G0 = 1225 (kG)

+ Tải trọng (hàng hoá, hành lý, ): Gh = 20 (kG)

→ Tr ng l ọ ượ ng: + G0 – tự trọng

+ n – số người (n = 7)+ A – khối lượng người + Gh – khối lượng hành lý

- Vậy trọng lượng toàn bộ của xe: G = 1630 (kG)=16300 (N)

- Phân bố trọng lượng: xe con tải trọng tác dụng lên cầu trước (G1) chiếm từ 55%

Trang 6

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SỨC KÉO

2.1 Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

- Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng công suất, mômen và suất tiêu hao nhiên liệu của động

cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ Các đường đặc tính này gồm:

+ Đường công suất: Ne = f(ne)

+ Đường mômen xoắn : Me = f(ne)

+ Đường suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ : ge = f(ne)

- Đặt λ = với động cơ xăng không hạn chế tốc độ có (λ = 1,1 ÷ 1,2)

Chọn λ = 1,1 (đối với động cơ xăng)

Trang 7

+ Động cơ xăng : a = b = c =1 ( a, b, c là các hệ số thực nghiệm) + vmax = 185 ()

- Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài:

+ Tính công suất của động cơ ở số vòng quay khác nhau: (sử dụng công thức ledeman)

- Các thông số nN; Ne ; Me đã có công thức tính

- Cho λ = với λ = 0,1; 0,2; 0,3; ….; 1,1

- Kết quả tính được ghi ở bảng:

Trang 8

Bảng 1:Bảng thể hiện mômen và công suất động cơ

Trang 9

Nemax = 1,1*Nemax = 1,1*117,2 = 128,92 (N.m)

2.2 Xác định tỷ số truyền của hệ thống truyền lực

- Tỉ số truyền của hệ thống truyền lực :

itl = i0 ih ic ip

Trong đó : + itl – tỷ số truyền của HTTL

+ i0 – tỷ số truyền của truyền lực chính + ih – tỷ số truyền của hộp số

+ ic – tỷ số truyền của truyền lực cuối cùng + ip – tỷ số truyền của hộp số phụ

- Thông thường, chọn ic = 1; ip = 1

2.2.1 Tỷ số truyền của truyền lực chính.

- Được xác định theo điều kiện đảm bảo ôtô chuyển động với vận tốc lớn nhất ởtay số cao nhất của hộp số

a Tỷ số truyền của tay số 1.

– Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đẩm bảo khắc phục được lực cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động

– Theo điều kiện chuyển động, ta có:

Pk max Pψ max + PW

• Pk max – lực kéo lớn nhất của động cơ

• Pψ max – lực cản tổng cộng của đường

• PW – lực cản không khí– Khi ôtô chuyển động ở tay số 1 thì vận tốc nhỏ nên có thể bỏ qua lực cảnkhông khí PW

Trang 10

Pk max Pφ = mk.Gφ.φ

 mkGφφ

 Trong đó: + mk – hệ số lại tải trọng (mk =1)

+ Gφ – tải trọng tác dụng lên cầu chủ động+ φ – hệ số bám của mặt đường (chọn φ = 0,8 : đường tốt) + rk – bán kính động học của xe

 Chọn ih1 = 2,76

b Tỷ số truyền của các tay số trung gian.

– Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo ‘cấp số nhân’

– Công bội được xác định theo biểu thức:

q = (CT 3-14,tr108)Trong đó: + n – số cấp trong hộp số (n = 6)

+ ih1 – tỷ sô truyền của tay số 1 (ih1 = 2,76)

+ ihn - tỷ số truyền của tay số cuối cùng trong hộp số (ih6 = 1)

 q = = 1,23– Tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số được xác định theo công thức sau:

ihi = = Trong đó: ihi – tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số (i= 1; 2;…; n-1)

– Từ hai công thức trên, ta xác định được tỷ số truyền ở các tay số:

+ Tỷ số truyền của tay số 2: ih2 = = = 2,26

+ Tỷ số truyền của tay số 3: ih3 = = = 1,84

+ Tỷ số truyền của tay số 4: ih4 = = = 1,5

+ Tỷ số truyền của tay số 5: ih5 = = = 1,23

+ Tỷ số truyền của tay số 6: ih6 = ,00

Kiểm tra tỷ số truyền của tay số lùi theo điều kiện bám:

c Tỷ số truyền của các tay số

Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số được thể hiện ở bảng sau:

Trang 11

2.3.Xây dựng đồ thị.

2.3.1.Phương trình cân bằng lực kéo và đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô.

- Phương trình cân bằng lực kéo của ôtô:

11.3 7

3366.8 8

13.9 8

2737.3 0

58.13 216.86 2560.00 6.75 7742.2

7 8.25

6339.6 8

10.1 3

5161.5 1

12.4 3

4207.7 5

15.1 6

3450.3 6

18.6 4

2805.1 7

73.25 218.61 3200.00 8.44 7804.7

0

10.3 1

6390.8 1

12.6 6

5203.1 4

15.5 4

4241.6 9

18.9 5

3478.1 8

23.3 0

2827.7 9

87.20 216.86 3840.00 10.13 7742.2

7

12.3 7

6339.6 8

15.2 0

5161.5 1

18.6 4

4207.7 5

22.7 3

3450.3 6

27.9 6

2805.1 7

99.27 211.61 4480.00 11.82 7554.9

5

14.4 4

6186.3 0

17.7 3

5036.6 4

21.7 5

4105.9 5

26.5 2

3366.8 8

32.6 2

2737.3 0 108.7

6 202.87 5120.00 13.51

7242.7 7

16.5 0

5930.6 7

20.2 6

4828.5 1

24.8 6

3936.2 9

30.3 1

3227.7 5

37.2 9

2624.1 9 114.9

7 190.62 5760.00 15.20

6805.7 0

18.5 6

5572.7 9

22.8 0

4537.1 3

27.9 6

3698.7 5

34.1 0

3032.9 8

41.9 5

2465.8 3 117.2

0 174.88 6400.00 16.89

6243.7 6

20.6 2

5112.6 5

25.3 3

4162.5 1

31.0 7

3393.3 5

37.8 9

2782.5 5

46.6 1

2262.2 3 114.7

4 155.65 7040.00 18.57

5556.9 5

22.6 8

4550.2 6

27.8 6

3704.6 3

34.1 8

3020.0 8

41.6 8

2476.4 7

51.2 7 2013.3 9

Trang 12

- Vận tốc ứng với mỗi tay số

(b)

Lập bảng tính Pk theo công thức (a),(b) với từng tỉ số truyền

Bảng 2.Giá trị lực kéo ứng với mỗi tay số

1500

Bảng 3 Giá trị lực cản ứng với mỗi tay số

Tổng lực kéo của ôtô phải nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặt đường:

Pφ = z1.mk1.φTrong đó:

+ mk2 – hệ số phân bố lại tải trọng ở cầu trước( cầu trước chủ động )Chọn mk1 = 1,2

+ Gφ – tải trọng tác dụng lên cầu chủ động

Trang 13

+ Trục tung biểu diễn Pk , Pf , Pw Trục hoành biểu diễn v (m/s)

+ Dạng đồ thị lực kéo của ôtô Pki = f(v) tương tự dạng đường cong Me = f(ne) của đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

+ Khoảng giới hạn giữa các đường cong kéo Pki và đường cong tổng lực cản là lực kéo

dư (Pkd) dùng để tăng tốc hoặc leo dốc

2.3.2.Phương trình cân bằng công suất và đồ thị cân bằng công suất của ôtô

– Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động:

Nk = Nf + Ni + Nj + NW (tr 57)– Công suất truyền đến các bánh xe chủ động khi kéo ở tay số thứ I được xác định theo công thức:

Nki = Ne (tr 57)– Lập bảng và tính toán các giá trị Nki và vi tương ứng:

Trang 14

6400 117.20 16.94 20.69 25.41 31.17 38.01 46.75 105.48

7040 114.74 18.63 22.76 27.95 34.29 41.81 51.43 103.26

Bảng 4 Công suất của ô tô

Trên đồ thị Nk = f(v), dựng đồ thị theo bảng trên:

– Xét ôtô chuyển động trên đường bằng:

= Nf + Nw

 = G2.f.v +K.F.v3 (CT 1-61,tr 57)– Lập bảng tính

Bảng 5 Công cản của ô tô ứng với mỗi tay số

Hình 3 Đồ thị cân bằng công suất của ôtô

2.3.3.Đ th nhân t đ ng l c h c ồ ị ố ộ ự ọ

- Nhân tố động lực học là tỷ số giữa hiệu số của lực kéo tiếp tuyến Pk và lực cản không khí Pw với trọng lượng toàn bộ của ôtô Tỷ số này được ký hiệu là “D”

D = = = = f + i + (CT 1-56,tr55)-Xây dựng đồ thị

Trang 15

Bảng 7 Nhân tố động lực học theo điều kiện bám

Dựa vào kết quả bảng tính, dựng đồ thị nhân tố động lực học của ôtô

Hình 4 Đồ thị nhân tố động lực học ôtô

Trang 16

+ Giá trị nhân tố động lực học cực đại D1 max ở tay số thấp nhất biểu thị khả năng khắc phục sức cản chuyển động lơn nhất của đường: D1 max = ψmax

- Vùng chuyển động không trượt của ôtô:

+ Cũng tương tự như lực kéo, nhân tố động lực học cũng bị giới hạn bởi điều kiện bám của các bánh xe chủ động với mặt đường

+ Nhân tố động học theo điều kiện bám Dφ được xác định như sau:

Dφ = = (CT 1-8,tr56)+ Để ôtô chuyển động không bị trượt quay thì nhân tố động lực học D phải thoả mãn điều kiện sau :

Ψ D Dφ

+ Vùng giới hạn giữa đường cong Dφ và đường cong Ψ trên đồ thị nhân tố động lực học

là vùng thoả mãn điều kiện trên Khi D > Dφ trong giới hạn nhất định có thể dùng đường đặc tính cục bộ của động cơ để chống trượt quay nếu điều kiện khai thác thực tếxảy ra

2.3.4.Xác định khả năng tăng tốc của ôtô – xây dựng đồ thị gia tốc

- Biểu thức tính gia tốc :

J = g (CT 1-64,tr59)

- Khi ôtô chuyển động trên đường bằng (a = 0) thì:

 Ji = g (CT 1-65,tr59)Trong đó: + Di – giá trị nhân tố động lực học ở tay số thứ i tương ứng với tốc

độ vi đã biết từ đồ thị D = f(v);

+ f, i – hệ số cản lăn và độ dốc của đường;

+ ji – gia tốc của ôtô ở tay số thứ i

+ là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay

= 1+0.05(1+ihi²) (CT 1-37,tr41)

ta có:

Trang 17

Tay số 1 2 3 4 5 6

δ J 1.31 1.24 1.19 1.15 1.12 1.10

Bảng 8 Hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay

Khi ô tô chuyển động với vận tốc v<22 m/s thì f=f0

Khi ô tô chuyển động với vận tốc v>22 m/s thì f=f0*(1+)

- Lập bảng tính toán các giá trị ji theo vi ứng với từng tay số:

Trang 18

+ Gia tốc cực đại của ôtô lớn nhất ở tay số một và giảm dần đến tay số cuối cùng.

+ Tốc độ nhỏ nhất của ôtô vmin = 1,69 (m/s) tương ứng với số vòng quay ổn định nhỏ nhất của động cơ nmin = 640 (vòng/phút)

+ Trong khoảng vận tốc từ 0 đến vmin ôtô bắt đầu khởi hành, khi đó, li hợp trượt và bướm

ga mở dần dần

+ Ở tốc độ vmax = 51,39 (m/s) thì jv = 0, lúc đó xe không còn khả năng tăng tốc.+ Do ảnh hưởng của δj mà j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1)

2.3.5.Xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc

2.3.5.1 Xây dựng đồ thị gia tốc ngược

- Biểu thức xác định thời gian tăng tốc:

Từ CT: j = → dt = dv

- Thời gian tăng tốc của ôtô từ tốc độ v1 đến tốc độ v2 sẽ là:

t = dv (CT 1-66,tr61)

+ ti – thời gian tăng tốc từ v1 đến v2

+ ti = Fi – với Fi là phần diện tích giới hạn bởi phần đồ thị = f(v); v = v1 ; v = v2

và trục hoành của đồ thị gia tốc ngược

 Thời gian tăng tốc toàn bộ:

n – số khoảng chia vận tốc (vmin → vmax)

- (vì tại j = 0 → = Do đó, chỉ tính tới giá trị v = 0,95vmax = 161,5 km/h)

- Lập bảng tính giá trị theo v:

Trang 19

Tay số 1 Tay số 2 Tay số 3 Tay số 4 Tay số 5 Tay số 6 V1 1/j1 V2 1/j2 V3 1/j3 V4 1/j4 V5 1/j5 V6 1/j6

 Xác định Vimax theo phương pháp giải tích:

Từ đồ thị 1/j ta có thể tìm được các giao điểm bằng việc tính vận tốc tạithời điểm chuyển số(Vmax)

 Ta có: tại vị trí Vmax1

 => = (1)Với + D = (2) + f = (3) +

Mặt khác:

 (4)

Từ (1), (2), (3), (4) ta có phương trình sau giao điểm sau:

Trang 20

Thay số vào phương trình ta được

V1max=18,6 (m/s)Tính toán tương tự cho các lần chuyển số tiếp theo ta có các vận tốc lần lượt như sau:

a Thời gian tăng tốc

D a vào hình dáng c a đ th gia t c ng ự ủ ồ ị ố ượ c ta có th i đi m chuy n t s ờ ể ể ừ ố

th p sang s cao là t i V ấ ố ạ max c a t ng tay s ủ ừ ố

1

1

v

v v v

Ta có : Si = – với phần diện tích giới hạn bởi các đường t = f(v) ; t = t1 ;

t = t2 và trục tung đồ thị thời gian tăng tốc

 Quãng đường tăng tốc từ vmin ÷ vmax :

Trang 21

( ).2

2.3.5.3 Lập bảng tính giá trị thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc của ôtô

- Có xét đến sự mất mát tốc độ và thời gian khi chuyển số

+ Sự mất mát về tốc độ khi chuyển số sẽ phụ thuộc vào trình độ người lái, kết cấu của hộp số và loại động cơ đặt trên ôtô

+ Động cơ xăng, người lái có trình độ cao, thời gian chuyển số từ 0,5s đến 2s

(Với người lái có trình độ kém thì thời gian chuyển số có thể cao hơn từ 25 ÷ 40%)

- Tính toán sự mất mát tốc độ trong thời gian chuyển số (giả thiết: người lái xe có trình độ thấp và thời gian chuyển số giữa các tay số là khác nhau):

Δv = (m/s)Trong đó: + f – hệ số cản lăn của đường f = f0

+ g – gia tốc trọng trường (g = 9,81 [m/s2]) + t – thời gian chuyển số [s]

4 6.209696.78 0.318 2.01206917 11.92964

Trang 22

8.47 0.316 2.54981769 19.43739

10.16 0.320 3.08895855 28.78002

11.86 0.329 3.6390862

3 40.0702513.55 0.346 4.21102442 53.50143

15.25 0.371 4.81827438 69.37880

16.94 0.409 5.4793884

3 88.1804018.63 0.468 6.22251824 110.68068

18.43 0.468 7.22251824 133.86149

20.69 0.473 8.2835089

5 162.0321422.76 0.548 9.3397518

8 202.8811222.48 0.548 10.3397519 233.89120

33.75 0.971 20.9524216 712.80450

38.01 1.189 25.551678

8 916.8641241.81 1.758 31.154355

3

1243.4501 8 41.06 1.758 32.1543553 1332.33076

46.75 3.28 46.5111814 2042.13137

51.43 0.00 54.183051

3

2659.9788 9

Bảng 12: thời gian và quãng đường tăng tốc

2.3.5.4 Vẽ đ th th i gian tăng t c và quãng đ ồ ị ờ ố ườ ng tăng t c ố

Hình 7 Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc

Trang 23

KẾT LUẬN

Việc tính toán động lực học kéo của ôtô chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết do tính tương đối của phép tính và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chínhxác so với thực tế Trong thực tế, việc đánh giá chất lượng kéo của ôtô được thực hiện trên đường hoặc trên bệ thử chuyên dùng

Ngày đăng: 17/08/2022, 12:05

w