Cấu tạo gồm 6 phần: Đầu trục khuỷu, chốt khuỷu, cổ khuỷu, má khuỷu, đối trọng, đuôi trục khuỷu Hình 1.6 Trục khuỷu 1.3 Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong ô tô
ĐỘNG CƠ
Tổng quan về động cơ 1ZZ - FE (DOHC 16 van)
Động cơ xe Toyota Corolla Altis là loại động cơ xăng 4 kỳ, gồm 4 xilanh thẳng hàng với thứ tự làm việc 1,3,2,4, dung tích 1.8L, có hệ thống DOHC 16 van Piston có hành trình 91.5 mm và đường kính xi lanh 79 mm, hoạt động ở nhiệt độ gần 95°C, mang lại hiệu suất cao, vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu và khí thải sạch.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Thân động cơ được đúc thành một khối liền, trong có các lỗ xi lanh (lỗ lắp ống lót xilanh)
Động cơ ô tô có các đường nước làm mát, đường ống dẫn dầu bôi trơn và các vị trí lắp đặt bộ phận khác để đảm bảo hoạt động hiệu quả Thân động cơ thường được chế tạo từ vật liệu gang hợp kim hoặc hợp kim nhôm, giúp tối ưu về trọng lượng và độ bền Các loại động cơ ô tô thường có nhiều xilanh hơn hai, được sắp xếp theo hàng thẳng (ô xy) hoặc theo hình chữ V, W nhằm nâng cao công suất và hiệu suất hoạt động của xe.
Hình 1.2 Thân động cơ 1.2.2 Nắp máy
Nắp máy được đúc liền khối với động cơ xilanh thẳng hàng hoặc đúc riêng mỗi nắp cho một xilanh
Giữa nắp máy và thân máy có lắp đệm làm kín (gioăng quy lát)
Nhiệm vụ chính của động cơ là nén hỗn hợp khí và nhiên liệu trong kỳ nén nhằm tạo điều kiện cháy nổ tối ưu Quá trình này giúp chuyển đổi năng lượng nhiệt thành năng lượng cơ học, truyền qua chốt piston và thanh truyền tới trục khuỷu để thực hiện công suất Động cơ hoạt động dựa trên quá trình nén và sinh công liên tục, đảm bảo hiệu suất hoạt động cao và ổn định.
Hình 1.4 Piston 1.2.4 Thanh truyền và trục khuỷu
Nhiệm vụ: Dẫn truyền lực từ Piston qua trục khuỷu trong kỳ sinh công theo chiều ngược lại trong các kỳ khác
Cấu tạo của thanh truyền gồm 3 thành phần: Đầu nhỏ, đầu to và phần thân
Hình 1.5 Thanh truyền 1.2.4.2 Trục khuỷu
Trục khuỷu được liên kết chặt chẽ với piston thông qua thanh truyền dẫn động, giúp tạo ra lực quán tính và duy trì sự quay đều của trục Do đó, trục khuỷu thường được thiết kế đặc biệt để có khả năng chịu được lực uốn, xoắn và mài mòn tại các cổ trục, đảm bảo hoạt động bền bỉ và chính xác của các bộ phận trong động cơ.
Nhiệm vụ của hệ thống là tiếp nhận lực từ piston thông qua thanh truyền dẫn động Quá trình này biến đổi lực đẩy tuyến tính thành lực quay, giúp chuyển động hiệu quả trong cơ cấu Sau đó, lực quay được truyền tới các hệ thống khác để hình thành một động cơ hoàn chỉnh, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định.
Cấu tạo gồm 6 phần: Đầu trục khuỷu, chốt khuỷu, cổ khuỷu, má khuỷu, đối trọng, đuôi trục khuỷu
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong ô tô dựa trên quá trình nén hỗn hợp không khí và nhiên liệu trong một không gian nhỏ, sau đó đốt cháy để khí giãn nở và sinh ra năng lượng Năng lượng này thúc đẩy piston di chuyển, tạo ra công suất để vận hành xe Động cơ đốt trong hoạt động theo chu trình khép kín, trong đó mỗi phút diễn ra hàng trăm lần quá trình đốt cháy nhiên liệu.
Gồm 4 chu kỳ hoạt động : nạp, nén, đốt và xả
Trong quá trình kỳ nạp (hút), van nạp mở trong khi van xả đóng, cho phép hỗn hợp khí và nhiên liệu được nạp vào xi lanh khi piston di chuyển từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, đảm bảo quá trình nạp nhiên liệu hiệu quả cho động cơ.
Kỳ nén là quá trình piston chuyển động từ điểm chết dưới lên điểm chết trên để nén hỗn hợp khí và nhiên liệu Cuối kỳ nén, bugi sẽ đánh lửa để đốt cháy hỗn hợp này, tạo ra năng lượng cần thiết cho quá trình hoạt động của động cơ Quá trình nén đóng vai trò quan trọng trong việc tăng hiệu suất khí động và đảm bảo hoạt động ổn định của động cơ xe.
Kỳ đốt (nổ) là quá trình hỗn hợp khí và nhiên liệu được đốt cháy giúp tăng áp suất trong buồng đốt, đẩy piston chuyển động từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới Chuyển động của piston truyền qua thanh truyền đến trục khuỷu, nơi nó được chuyển đổi thành chuyển động quay, góp phần vào hoạt động của động cơ.
Kỳ xả diễn ra sau quá trình đốt cháy, piston di chuyển từ điểm chết dưới lên điểm chết trên để đẩy khí thải trong xi lanh qua van xả ra ngoài hệ thống khí thải Quá trình này giúp loại bỏ khí thải độc hại khỏi buồng đốt, đảm bảo hiệu suất hoạt động của động cơ Kỳ xả là bước quan trọng trong chu trình làm việc của động cơ đốt trong, góp phần duy trì hiệu suất và giảm khí thải ra môi trường.
Hình 1.7 Nguyên lý hoạt động của động cơ xe Toyota Corolla Altis
Chuyển động của piston trong các kỳ nạp, nén và xả chủ yếu dựa vào năng lượng tích trữ của bánh đà gắn trên trục khuỷu trong quá trình đốt sinh công Mỗi xi lanh, sau hai vòng quay của trục khuỷu, sẽ có một lần đốt cháy xảy ra, giúp duy trì chu trình hoạt động của động cơ Khi có nhiều xi lanh hơn, góc đánh lửa sẽ được chia nhỏ hơn, giúp tăng cường khả năng truyền lực đều đặn và giúp động cơ vận hành êm ái hơn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tra cứu chi tiết
Nắp máy (Cover, Cylinder Head)
Nắp đậy xupap (Cover Sub-Assy, Cylinder Head)
Gioăng nắp xupap (Gasket, Cylinder Head Cover)
Nắp quy láp (Head Sub-Assy, Cylinder)
Nắp dầu động cơ (Cap Sub-Assy, Oil Filler)
Plug, Tight, NO.1 (For Cylinder Block)
1112764030 Ống lót (Bush, Exhaust Valve Guide)
Van điện từ (Valve Assy, Camshaft Timing Oil Control)
Chân máy thủy lực số sàn, phải (Insulator Sub- Assy, Engine Mounting, RH)
Bracket, Engine Mounting, Rear (For Transverse Engine)
Bracket, Engine Mounting, Front (For Transverse Engine)
Insulator, Engine Mounting, Front (For Transverse Engine)
Bracket, Engine Mounting, LH (For Transverse Engine)
Insulator, Engine Mounting, LH (For Transverse Engine)
Clip Or Clamp (For Ventilation Hose)
Bush (For Connecting Rod Small End)
Vòi phun (Nozzle, Cylinder Head Oil)
Then bán nguyệt (Plug, Semicircular)
Clamp Or Clip, Hose (For RadiaTor Outlet no.1)
Clamp Or Clip, Hose (For Radiator Inlet)
GASKET, CYLINDER HEAD REAR PLATE
CLAMP OR CLIP(FOR AIR HOSE, NO.1)
SEAL OR RING, O(FOR VALVE STEM OIL)
WASHER, PLATE(FOR VALVE SPRING SEAT)
IDLER SUB- ASSY, TIMING BELT, NO.1
IDLER SUB- ASSY, TIMING BELT, NO.2
SPRING, OIL PUMP RELIEF VALVE
GASKET, OIL PUMP RELIEF VALVE
GASKET (FOR OIL FILTER OUTLET PIPE)
VALVE ASSY, OIL COOLER RELIEF
GASKET(FOR OIL COOLER RELIEF VALVE
BOLT, UNION(FOR OIL COOLER)
GASKET(FOR OIL COOLER PIPE UNION BOLT)
PIPE SUB-ASSY, INJECTION, NO.1
PIPE SUB-ASSY, INJECTION, NO.2
PUMP ASSY, INJECTION OR SUPPLY
PUMP ASSY, INJECTION OR SUPPLY
PIPE SUB-ASSY, INJECTION, NO.3
PIPE SUB-ASSY, INJECTION, NO.4
KẾT CẤU CƠ KHÍ CỦA ĐỘNG CƠ
1.5.1.1 Tổng quan về hệ thống bôi trơn
Hình 1.3 Hệ thống bôi trơn trên xe TOYOTA COROLLA ALTIS
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Bơm hút dầu từ cacte qua lưới lọc thô để cung cấp cho hệ thống
- Dầu từ bơm sẽ đi đến lọc tinh Sau khi lọc sạch, dầu sẽ được cung cấp đến mạch dầu chính ở than máy
- Dầu từ mạch dầu chính sẽ được phân phối tới cổ trục khuỷu, nắp quy lát
- Từ cổ trục khuỷu, dầu sẽ đến làm trơn các chốt trục khuỷu
- Từ nắp quy lát, dầu sẽ làm trơn các cổ trục cam; và đến van điều khiển dầu của bộ điều khiển
- Ngoài ra từ mạch dầu chính, dầu còn được bôi trơn đến các xích cam, bộ tăng xích
- Sau khi bôi trơn xong, dầu sẽ được đưa trở lại cacte
Mã Tên (Tiếng Việt,Tiếng Anh) Hình ảnh thực tế
1511654021 Ống nối ren 2 đầu bắt giữa lọc dầu và lốc máy (FOR OIL
1519722010 miếng đệm, bơm dầu GASKET, OIL PUMP
1.5.2.1 Tổng quan về hệ thống làm mát
Hình 1.8 Hệ thống làm mát trên xe Toyota Corolla Altis
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hệ thống làm mát này có cấu tạo phức tạp gồm các thành phần chính như két nước, nắp két nước với van chân không và van áp suất, van hằng nhiệt giúp duy trì nhiệt độ ổn định, cùng với bơm nước và quạt gió hoạt động theo phương pháp tuần hoàn cưỡng bức để đảm bảo làm mát hiệu quả và độ bền cao.
Hệ thống làm mát xe hơi giúp điều chỉnh nhiệt độ của động cơ bằng cách dẫn nước làm mát xung quanh các xylanh và trong nắp máy Nước làm mát có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ và truyền nhiệt phát sinh từ quá trình cháy, giúp duy trì nhiệt độ động cơ ổn định Nhờ hệ thống làm mát hiệu quả, động cơ luôn hoạt động ở nhiệt độ tối ưu, tránh quá nóng và tăng tuổi thọ các bộ phận Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của nước làm mát trong việc bảo vệ động cơ và đảm bảo hiệu suất vận hành tối đa.
Hệ thống làm mát bị hỏng dẫn đến động cơ quá nhiệt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất vận hành Khi nhiệt độ làm việc của động cơ quá thấp hoặc tổn thất nhiệt lớn, chất lượng của hỗn hợp cháy không đảm bảo, dẫn đến quá trình đốt cháy không triệt để và công suất của động cơ giảm sút Việc duy trì hệ thống làm mát hoạt động ổn định là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tuổi thọ của động cơ.
Nước làm mát SLLC có khả năng giảm điểm đông đông và nâng cao điểm sôi, giúp duy trì hiệu suất làm việc của hệ thống làm mát Đồng thời, nó còn có tác dụng bôi trơn bơm nước và ngăn ngừa rỉ sét bên trong động cơ, bảo vệ tuổi thọ và độ bền của các bộ phận máy móc.
Khi động cơ hoạt động, nếu nhiệt độ còn thấp, van hằng nhiệt sẽ đóng lại để kiểm soát lưu lượng làm mát Chất lỏng làm mát sẽ bắt đầu tuần hoàn bên trong động cơ cũng như khoang sưởi ấm hành khách, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động lý tưởng cho xe.
Khi nhiệt độ động cơ cao, van hằng nhiệt sẽ mở để cho nước làm mát từ động cơ chảy ra két nước, giúp giảm nhiệt nhanh chóng Lượng nhiệt từ chất lỏng được truyền qua các ống tản nhiệt và được không khí mang đi để làm mát hiệu quả Phần dưới của két nước làm mát được dẫn đến bơm nước, có nhiệm vụ đẩy nước đi quanh xilanh và lên nắp máy, duy trì nhiệt độ động cơ trong giới hạn an toàn.
Mã Tên tiếng anh, Việt Hình ảnh
Két làm mát (Radiator Assy)
Bơm nước(PUMP ASSY, ENGINE WATER)
1657164370 Ống nước về két (vào) (HOSE, RADIATOR,
1657264350 Ống nước ra (HOSE, RADIATOR, OUTLET)
Bình nước phụ (TANK ASSY, RADIATOR RESERVE)
Nắp bình nước phụ CAP SUB-ASSY, RESERVE TANK
1.5.3.1 Tổng quan về cơ khí phối khí
Mã Tên (TA,TV) Hình ảnh thực tế
1780164070 Element Sub assy, air cleaner filter (Lọc gió)
1770064510 Cleaner assy, Air (Cụm lọc gió)
1775122090 Ống Hút Gió Dưới (INLET, AIR CLEANER, NO.1)
Hộp lọc gió thứ cấp RESONATOR, INTAKE AIR
1788164410 Ống dẫn gió vào bầu lọc gió (HOSE, AIR CLEANER, NO.1)
CLAMP(FOR AIR CLEANER HOSE, NO.1)
METER ASSY, INTAKE AIR FLOW Cảm biến lưu lượng khí nạp
1.5.4 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ Đây là 1 bộ phận đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành của động cơ Đảm nhận nhiệm vụ trộn không khí với nhiên liệu theo tỷ lệ thích hợp sau đó đưa hỗn hợp này tới buồng đốt dễ thực hiện quá trình đốt cháy, từ đó tạo ra năng lượng giúp xe di chuyển
Hình 1.11 Mạch điều khiển phun xăng điện tử EFI 1.5.4.1 Cấu tạo
Hình 1.8 Sơ đồ cấu tạo hệ thống phun xăng điện tử 1.5.4.2 Nguyên lý
Hệ thống nhiên liệu gồm các thành phần chính như thùng nhiên liệu, bơm nhiên liệu, lọc nhiên liệu, các đường ống liên kết, bộ dập dao động, ống phân phối nhiên liệu, kim phun, kim phun khởi động và bộ điều áp Các bộ phận này phối hợp hoạt động để cung cấp nhiên liệu liên tục và chính xác cho động cơ, đảm bảo hiệu suất vận hành tối ưu Hệ thống nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu quả của xe ô tô, giúp động cơ hoạt động ổn định và tiết kiệm nhiên liệu.
Khi bơm nhiên liệu hoạt động, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bộ lọc nhiên liệu để đảm bảo sạch sẽ, rồi đi vào bộ dập dao động giúp duy trì áp suất ổn định Nhiên liệu sau đó được truyền qua ống phân phối và đến các kim phun, cung cấp lượng nhiên liệu chính xác đến buồng đốt Những lượng nhiên liệu dư thừa sẽ trở về thùng chứa qua bộ điều áp, giúp duy trì áp suất nhiên liệu ổn định cho hệ thống.
Sơ đồ khối của hệ thống phun xăng điện tử
Mã Tên chi tiết Hình ảnh
Họng ga BODY ASSY, THROTTLE
Cảm biến vị trí bướm ga VALVE ASSY, IDLE
SPEED CONTROL(FOR THLOTTLE BODY)
2380722061 Ống cung cấp nhiên liệu
PIPE SUB-ASSY, FUEL DELIVERY
Miếng đệm SPACER, NO.1(FOR DELIVERY PIPE)
P, FUEL PIPE, NO.1(FOR EFI)
Hình 1.12 Cấu tạo ống xã
1 1743021152 Ống Xả Đoạn Cuối(Pipe Assy, Exhaust, Tail)
GASKET, EXHAUST PIPE (GIOĂNG, ỐNG
SUPPORT, EXHAUST PIPE, NO.5 (HỖ TRỢ, ỐNG XẢ, SỐ 5)
SUPPORT, EXHAUST PIPE, NO.1 (HỖ TRỢ, ỐNG XẢ, SỐ 1)
1.5.6.1 Tổng quan về hệ thống đánh lửa
Hình 1.13 Cấu tạo của hệ thống đánh lửa
Hình 1.14 Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa của động cơ 1ZZ-FE sử dụng công nghệ đánh lửa trực tiếp (DIS), trong đó mobin và IC đánh lửa được lắp trực tiếp ở đầu bugi tạo thành một cụm duy nhất, giúp giảm tổn thất năng lượng và nâng cao khả năng chống nhiễu Nhờ cấu trúc này, hệ thống không cần dây cao áp, tăng độ bền và hiệu quả hoạt động của hệ thống đánh lửa Công nghệ này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật như độ tin cậy cao, dễ bảo trì và khả năng tối ưu hóa quá trình đánh lửa để cải thiện hiệu suất động cơ.
+ Góc đánh lửa sớm được điều khiển tối ưu cho từng chế độ hoạt động của động cơ
+ Động cơ điều khiển dễ dàng, cầm chừng êm dịu, tiết kiệm nhiên liệu và giảm độc hại của khí thải
+ Công suất và đặc tính động học của động cơ được cải thiện rõ rệt
+ Có khả năng điều khiển chống kích nổ cho động cơ
ECU ít hư hỏng, giúp hệ thống đánh lửa hoạt động ổn định và bền bỉ theo thời gian Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống, ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến như lưu lượng không khí nạp và cảm biến số vòng quay của động cơ, sau đó so sánh với dữ liệu lập trình để thực hiện tính toán hiệu chỉnh, gửi các tín hiệu điều khiển đánh lửa chính xác Các cảm biến giúp xác định thời điểm đánh lửa phù hợp, từ đó đảm bảo hiệu suất hoạt động của động cơ ở mọi chế độ vận hành.
48 khác như cảm biến chế độ nước làm mát, cảm biến tiếng gõ, cảm biến nhiệt độ khí nạp,…để xác định thời điểm đánh lửa hiệu chỉnh
Mã số Tên gọi Hình ảnh
GROMMET, SCREW(FOR GLOW PLUG)
1.5.7.1 Tổng quan về máy phát điện
Hình 1.15: Cấu tạo của máy phát điện
Máy phát điện hoạt động dựa trên nguyên lý tạo dòng điện qua sự tương tác của các cuộn dây đồng và nam châm, thường vận hành song song với động cơ Điện áp sinh ra trong máy phụ thuộc vào bộ phận chỉnh tiết chế, đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng và các thiết bị điện trên xe Độ lớn của điện áp còn phụ thuộc vào kích thước của các cuộn dây đồng và cường độ từ trường sinh ra từ các nam châm.
HOLDER ASSY, ALTERNATOR BRUSH (GIÁ ĐỠ ASSY, BÀN CHẢI MÁY PHÁT ĐIỆN)
ALTERNATOR ASSY (MÁY PHÁT ĐIỆN ASSY)
Bạc đạn BEARING(FOR ALTERNATOR DRIVE END FRAME)
Chổi than COIL ASSY, ALTERNATOR
1.5.8.1 Tổng quan về máy khởi động
Hình 1.17 Cấu tạo máy khởi động
Hình 1.18 : Sơ đồ mạch điện máy khởi động
Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình ắc quy để chuyển đổi thành cơ năng nhằm quay máy khởi động, giúp khởi động động cơ ô tô nhanh chóng Máy khởi động truyền cơ năng này qua khớp cài đặt đến bánh đà trên trục khuỷu động cơ, gây ra quá trình quay của trục khuỷu Quá trình quay của bánh đà giúp hỗn hợp khí nhiên liệu trong xilanh được hút vào, nén lại rồi đốt cháy để sinh ra năng lượng quay, từ đó khởi động động cơ một cách hiệu quả và liên tục.
LY HỢP
Sơ đồ ly hợp
Hình 2.1 Cấu tạo ly hợp
Hình 2.2 Sơ đồ ly hợp
1 Trục khuỷu động cơ 8 Đĩa ma sát
3 Vỏ ly hợp 10 Xy lanh cắt ly hợp
4 Bàn đạp 11 Ống dẫn dầu
5 Ổ bi tỳ 12 Bình chứa dầu ly hợp
6 Trục sơ cấp hộp số
13 Xy lanh chính ly hợp
Nguyên lý hoạt động
Khi ly hợp ở trạng thái đóng, đĩa ép được đẩy chặt lên bề mặt bánh đà nhờ lực của lò xo ép qua đĩa ép và đĩa ma sát, tạo thành một khối cứng truyền momen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp để thay đổi số, các bộ phận liên kết như thanh kéo, chốt, đòn bẩy và khớp trượt sẽ dịch chuyển, ép lên đòn mở và kéo đĩa ép nén lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bánh đà, giúp ngắt truyền momen từ động cơ để dễ dàng sang số Sau khi thay số, người lái nhả bàn đạp từ từ để ly hợp trở lại vị trí đóng, đảm bảo truyền lực một cách mượt mà và an toàn.
Bảng tra cứu
FORK SUB- ASSY, CLUTCH RELEASE
SUPPORT SUB-ASSY, CLUTCH PEDAL
TO FLEXIBLE HOSE Ống mềm
SPRING(FOR BRAKE PEDAL RETURN)
CASE SUB- ASSY, FRONT DIFFERENTI
BRACKET, FLEXIBLE HOSE, NO.2(FOR CLUTCH)
Xi lanh nhả ly hợp
OR BRAKE BOOSTER ACCUMULATOR)
Sơ đồ hộp số
Hình 3.1 Sơ đồ hộp số Chú thích:
ZL1,ZL2, ZL: cặp bánh răng số lùi
Sơ đồ đi số
Hình 3.2 Sơ đồ đi số trên Toyota Corolla Altis
𝒛 Đường truyền công suất: trục sơ cấp => z1 => z1’ => bộ đồng tốc => C1 => C2
𝒛 𝟐 Đường truyền công suất: trục sơ cấp => z2 => z2’ => bộ đồng tốc => C1 => C2
𝒛 𝟑 Đường truyền công suất: trục sơ cấp => z3 => z3’ => bộ đồng tốc => C1 => C2
𝒛 𝟒 Đường truyền công suất: trục sơ cấp => z4 => z4’ => C1 => C2 => trục thứ cấp
𝒛 𝟓 Đường truyền công suất: trục sơ cấp => z5 => z5’ => C1 => C2 => trục thứ cấp
𝒛 𝑳 Đường truyền công suất: Trục sơ cấp => zL => zL2’ => zl2 => bộ đồng tốc => C1 => C2 => trục sơ cấp
*Sơ đồ cấu tạo hộp số:
Bảng tra cứu
Mã Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hình ảnh
GASKET KIT, TRANSAXLE OVERHAUL (MTM)
Bộ gioăng hộp số thường
COVER SUB- ASSY, MANUAL TRANSMISSION CASE
BEARING (FOR OUTPUT SHAFT FRONT) vòng bi trục thứ cấp
BEARING, NEEDLE ROLLER(FOR 1ST GEAR) ổ bi đũa bánh răng số 1
3303212060 GEAR, 1ST bánh răng số 1
3303312060 GEAR, 2ND bánh răng số 2
SPACER (FOR 2ND GEAR BEARING)
BEARING, NEEDLE ROLLER (FOR 2ND GEAR) vòng bi đũa số
BEARING (FOR OUTPUT SHAFT FRONT) vòng bi phía trước của trục thứ cấp
NUT (FOR MANUAL TRANSMISSION OUTPUT SHAFT REAR SET)
BEARING (FOR INPUT SHAFT FRONT) vòng bi phía trước của trục sơ cấp
BEARING, NEEDLE ROLLER (FOR 3RD GEAR) vòng bi đũa bánh răng số 3
3303412150 GEAR, 3RD bánh răng số 3
SPACER (FOR 4TH GEAR BEARING)
BEARING, NEEDLE ROLLER (FOR 4TH GEAR) vòng bi đũa bánh răng số 4
3303512140 GEAR, 4TH bánh răng số 4
BEARING, RADIAL BALL (FOR INPUT SHAFT REAR) vòng bi phía sau của trục sơ cấp
BEARING, NEEDLE ROLLER (FOR 5TH GEAR)
H SHIFTING KEY (FOR NO.3 CLUTCH HUB)
GEAR SUB- ASSY, REVERSE IDLER
4.TRUYỀN LỰC CHÍNH VI SAI
Tổng quan về bộ vi sai
- Bộ vi sai dùng trong các xe FF có động cơ lắp ngang được gắn liền với hộp truyền lực
- Người ta lắp cụm vi sai ở giữa hộp số ngang và vỏ hộp truyền lực
Bánh răng lớn là loại bánh răng xoắn có chức năng truyền tải mômen và chuyển đổi chuyển động trong hệ thống truyền động Nó được kết hợp cùng hộp vi sai để tăng khả năng phân phối lực và giảm tải cho hệ thống Bánh răng này được lắp đặt trên vỏ hộp số ngang qua hai vòng bi bán trục, giúp đảm bảo hoạt động trơn tru và ổn định của hệ thống truyền động xe hơi.
- Bán trục ăn khớp với then hoa trong của bánh răng bán trục
Trong các hệ thống truyền động, thường sử dụng hai bánh răng vi sai để dẫn động Tuy nhiên, đối với các bộ vi sai dành cho động cơ có công suất cao, người ta thường trang bị bốn bánh răng vi sai nhằm tăng khả năng truyền lực và độ bền cho hệ thống.
Hình 4.1 Truyền lực chính vi sai trên xe Toyota Vios
Nguyên lý hoạt động
Khi xe chạy thẳng, lực cản đều tác động lên cả bánh xe trái và phải, khiến bánh răng vành chậu, bánh răng vi sai và bánh răng bán trục hoạt động đồng bộ để truyền lực dẫn động cho cả hai bánh xe.
4.2.2 Khi xe chạy trên đường vòng
- Khi xe chạy trên đường vòng, tốc độ quay của lớp ngoài và lốp trong sẽ khác nhau
Trong bộ vi sai, bánh răng bán trục B phía trong quay chậm hơn so với bánh răng bán trục A nằm phía ngoài, yêu cầu bánh răng vi sai phải quay theo chiều sao cho bánh răng bán trục A quay nhanh hơn để đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống truyền động.
- Đó là cách mà bộ vi sai làm cho xe chạy êm qua các đường vòng
Vỏ đậy xích cam CASE SUB-ASSY, TRANSAXLE(MTM)
Vỏ hộp số CASE, FRONT TRANSAXLE
Vòng đệm SHIM(FOR REAR DIFFERENTIAL CASE)
Bánh răng chủ động đồng hồ tốc độ GEAR, SPEEDMETER
Nam châm truyền động MAGNET, TRANSMISSION
Phớt dầu SEAL, OIL(FOR TRANSAXLE CASE)
9036638004 Ổ bi BEARING(FOR COUNTER DRIVEN
Nắp đậy vi sai CASE SUB-ASSY, FRONT DIFFERENTIAL
Bích trục bánh răng PIN, FRONT AXLE DIFFERENTIAL PINION SHAFT
Bánh răng côn GEAR, FRONT DIFFERENTIAL RING
BÁN TRỤC
Nhiệm vụ: Dùng để truyền momen từ truyền lực chính đến các bánh xe chủ động Phân loại:
Theo kết cấu các ổ tựa:
Bán trục không giảm tải
Bán trục giảm tải hoàn toàn
Các cơ cấu phải được thiết kế để triệt tiêu những thay đổi về chiều dài của các bán trục, nhằm đảm bảo ổn định và an toàn trong quá trình hoạt động Điều này giúp giảm thiểu tác động của các chuyển động lên xuống của bánh xe, duy trì sự cân bằng của hệ thống Việc kiểm soát và điều chỉnh chiều dài bán trục là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất vận hành và độ bền của các phương tiện.
Trong xe dẫn động cầu trước, các bánh xe vừa dùng để lái vừa dẫn động, yêu cầu duy trì góc làm việc phù hợp đồng thời khi lái, đồng thời phải xoay các bánh xe với tốc độ đồng đều để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
Sơ đồ nguyên lý làm việc Bảng tra cứu
COVER, DUST (FOR FRONT DRIVE SHAFT)
Cụm trục khớp trong bán trục trước trái JOINT ASSY, FRONT DRIVE INBOARD
CLAMP (FOR FRONT AXLE OUTBOARD JOINT BOOT)
SHAFT ASSY, FRONT DRIVE OUTBOARD JOINT
Cụm bán trục trước trái SHAFT ASSY, FRONT DRIVE, LH
Logo ORNAMENT SUB-ASSY, WHEEL HUB
Tổng quan về hệ thống phanh tren xe Toyota Corolla Altis
Hệ thống phanh xe Toyota Corolla Altis bao gồm hệ thống phanh chân và phanh dừng
Hệ thống phanh chân có dẫn động phanh thủy lực trợ lực chân không gồm hai dòng chéo nhau, sử dụng cơ cấu phanh đĩa ở cả bánh trước và bánh sau Bộ trợ lực phanh và xi lanh chính được ghép thành một khối liền mạch, giúp tối ưu hóa hiệu quả phanh Ty đẩy của bàn đạp phanh liên kết với van phân phối của bộ cường hoá, cho phép phanh chịu lực từ cả người lái và bộ trợ lực phanh cùng tác động lên pittông trong xi lanh chính, đảm bảo hệ thống phanh hoạt động linh hoạt và an toàn.
Xe Toyota Corolla Altis được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD, đảm bảo bánh xe không bị bó cứng và tăng tính ổn định khi phanh gấp trên đường trơn trượt.
Nguyên lí hoạt động
Khi nhấn phanh, dầu áp suất cao được truyền qua ống dẫn tới các xilanh bánh xe, đẩy piston để kiểm soát quá trình phanh Piston tác động lên má phanh, gây ma sát với đĩa phanh nhằm giảm tốc độ hoặc dừng xe lại Hệ thống phanh gồm các bộ phận chính như đĩa phanh, má phanh, piston, giá cố định và giá di động để đảm bảo hiệu quả phanh tối ưu Các bộ phận này hoạt động cùng nhau, trong đó piston và má phanh đóng vai trò chính trong quá trình truyền lực và tạo lực ép để giảm tốc xe an toàn.
Khi thôi phanh dầu từ xylanh bánh xe hồi trở về, áp suất dầu điều khiển không tồn tại, kết thúc quá trình phanh.
Bảng tra cứu
Mã Tiếng việt Tiếng anh Hình ảnh
Giá bắt bộ phận chấp hành
3142020070 Cụm xylanh phanh phía sau
CYLINDER ASSY, DISC BRAKE, REAR RH
0446620090 Bộ má phanh phía sau
PAD KIT, DISC BRAKE, REAR
Giá bắt xilanh phanh đĩa phía sau
MOUNTING, DISC BRAKE CYLINDER, RH/LH
Cụm moay ơ và vòng bi cầu sau
BEARING ASSY, REAR AXLE, RH/LH
4243112250 Cụm trống phanh sau DISC, REAR
4351212621 Đĩa phanh phía trước DISC, FRONT
HUB SUB-ASSY, FRONT AXLE, RH/LH
3360812031 Giá đỡ bàn đạp phanh
SUPPORT SUB-ASSY, BRAKE PEDAL
CYLINDER SUB-ASSY, BRAKE MASTER
Nắp đổ dầu xi lanh phanh chính
CAP ASSY, BRAKE MASTER CYLINDER RESERVOIR FILLER
Lọc dầu chứa xi lanh phanh chính
STRAINER, BRAKE MASTER CYLINDER RESERVOIR
RESERVOIR SUB-ASSY, BRAKE MASTER CYLINDER
4725516010 Đệm bình chứa xi lanh phanh chính
RING PIN, BRAKE MASTER CYLINDER
Cụm van 1 chiều điều khiển độ chân không phanh
VALVE ASSY, VACUUM CHECK(FOR BRAKE)
HOSE, CHECK VALVE TO CONNECTOR TUBE
LEVER SUB-ASSY, PARKING BRAKE
Sơ đồ hệ thống treo
Hệ thống treo thực hiện các nhiệm vụ sau:
Liên kết mềm giữa bánh xe và thân xe giúp giảm tải trọng thẳng đứng tác dụng lên xe, từ đó nâng cao độ êm ái và ổn định khi di chuyển trên các điều kiện đường khác nhau.
Truyền lực giữa bánh xe và thân xe là yếu tố cốt lõi giúp xe có thể chuyển động một cách hiệu quả Hệ thống truyền lực đảm bảo sự truyền năng lượng từ bánh xe lên thân xe và ngược lại, giúp xe duy trì chuyển động liên tục và ổn định Đồng thời, cơ cấu này còn giữ cho bánh xe đúng vị trí so với thùng xe, đảm bảo sự chuyển dịch hợp lý và chính xác trong quá trình vận hành.
- Dập tắt nhanh các dao động của mặt đường tác động lên thân xe
Hệ thống treo trước và sau xe Toyota Corolla Altis
Hệ thống treo trên xe bao gồm treo trước và treo sau:
Hệ thống treo trước của Toyota Corolla Altis sử dụng hệ thống treo độc lập kiểu nến (McPherson), trong đó đòn treo trên có kích thước giảm về bằng 0 Đầu trong của đòn treo dưới được liên kết bằng bản lề với dầm ôtô, trong khi đầu ngoài liên kết với trục khớp nối dẫn hướng nằm trên đường tâm của trụ xoay đứng Phần tử đàn hồi gồm lò xo được đặt giữa tấm chặn trên vỏ giảm chấn và gối tựa trên vỏ ôtô, giúp giảm chấn và hấp thụ sốc hiệu quả Trên xe, đòn treo dưới gồm một thanh nén và được hỗ trợ thêm một thanh giằng ổn định để tăng tính cứng cáp và ổn định khi vận hành Bánh xe dẫn hướng của hệ thống treo được gắn trên trụ đứng, là vỏ giảm chấn có thể quay quanh trục của nó khi xe quay vòng, đảm bảo dẫn hướng chính xác và khả năng quay vòng linh hoạt.
Hệ thống treo sau là loại hệ thống phụ thuộc vào phần tử đàn hồi lò xo trụ, có khả năng chịu lực theo phương thẳng đứng Do lò xo trụ chỉ hoạt động trong phạm vi chịu lực dọc, nên ngoài lò xo trụ còn cần phải bố trí các phần tử hướng để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của hệ thống treo.
Xe Toyota Corolla Altis sử dụng hệ thống treo độc lập một đòn ngang Mc Pherson
Hệ thống treo McPherson gồm đòn ngang hình chữ A, lò xo trụ và bộ giảm chấn, giúp đảm bảo khả năng chịu lực ngang dọc của xe Đòn ngang có đầu trong liên kết với thân xe bằng khớp trụ, còn đầu ngoài nối với giảm chấn qua khớp cầu, giúp hệ thống linh hoạt và ổn định trong quá trình vận hành Trục bánh xe được liên kết cứng với vỏ giảm chấn, trong khi đầu trên của giảm chấn liên kết với khung xe bằng khớp tự lựa, còn đầu dưới liên kết với đòn ngang qua khớp cầu, qua đó giảm chấn vừa đảm nhận vai trò dẫn hướng bánh xe, vừa giảm chấn xung lực tác động.
Xe Toyota Corolla Altis sử dụng hệ thống treo phụ thuộc lò xo xoắn
Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo sau
Khi xe đi qua các địa hình gồ ghề, hệ thống treo phát huy vai trò quan trọng trong việc giảm xóc và làm êm dịu chuyển động của thân xe Lò xo giúp biến đổi tần số dao động của hệ thống treo để phù hợp với trạng thái sinh lý của con người, ngăn ngừa cảm giác buồn nôn Bộ giảm chấn đóng vai trò hấp thụ năng lượng động tác của bánh xe và thân xe, chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng nhằm giảm các rung động gây khó chịu Bộ phận dẫn hướng xác định sự dịch chuyển tương đối của bánh xe so với khung xe, cho phép bánh xe chuyển động linh hoạt và ổn định hơn trên địa hình không bằng phẳng.
Hệ thống hỗ trợ 91 phương thẳng đứng giúp đảm bảo rằng xe không dịch chuyển theo các hướng không mong muốn của bánh xe Điều này giúp xe trở nên ổn định hơn và vận hành mượt mà, mang lại trải nghiệm lái xe thoải mái và an toàn hơn.
Bảng tra cứu
Mã Tiếng anh Hình ảnh
COVER, FRONT SUSPENSION SUPPORT DUST
NUT(FOR FRONT SUSPENSION SUPPORT)
SUPPORT SUB-ASSY, FRONT SUSPENSION , RH/LH
SEAL, DUST(FOR FRONT SUSPENSION SUPPORT),RH/LH
SEAT, FRONT COIL SPRING, UPPER, RH/LH
INSULATOR, FRONT COIL SPRING, UPPER, RH/LH
BUMPER, FRONT SPRING, RH/LH
NUT(FOR FRONT SUPPORT TO FRONT SHOCK ABSORBER), RH/LH
INSULATOR, FRONT COIL SPRING, LOWER, RH/LH
BOLT(FOR CLUTCH RELEASE CYLINDER SETTING)
FRONT STABILIZER, NO.1, RH/LH
NUT(FOR FRONT STABILIZER LINK)
NUT(FOR FRONT STABILIZER LINK)
LINK ASSY, FRONT STABILIZER, RH/LH
WASHER, REAR SHOCK ABSORBER CUSHION
BUMPER, REAR SPRING, NO.1, RH/LH
BRACKET SUB-ASSY, REAR SPRING, FRONT RH
NUT(FOR FRONT SUSPENSION SUPPORT)
SUPPORT ASSY REAR SUSPENSION , RH/LH
INSULATOR, REAR COIL SPRING, UPPER, RH/LH
BOLT (FOR DRIVE SHAFT BEARING BRACKET SETTING NO.1)
NUT (FOR STEERING KNUCKLE),R H/LH
BUSH, REAR AXLE CARRIER, RH/LH
Sơ đồ hệ thống lái
Hệ thống lái của Toyota Corolla Altis là hệ thống lái cơ khí kết hợp với tay lái trợ lực điện, mang lại cảm giác lái nhẹ nhàng hơn khi di chuyển ở tốc độ thấp Khi xe vận hành ở tốc độ cao, hệ thống tự điều chỉnh để giữ cảm giác lái ổn định và an toàn Đây là tính năng giúp người lái dễ dàng kiểm soát xe trong mọi điều kiện giao thông.
-Hệ thống lái xe Toyota Corolla Altis bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái, và trợ lực lái
Cơ cấu lái trục vít – thanh răng, còn gọi là thước lái, là hệ thống phổ biến được sử dụng rộng rãi trên nhiều dòng xe như TOYOTA Vios, Toyota Altis, Toyota Camry, và HONDA Hệ thống này giúp đảm bảo khả năng điều khiển chính xác và an toàn cho xe hơi Việc sử dụng cơ cấu lái trục vít – thanh răng giúp xe vận hành ổn định trên các cung đường khác nhau, hạn chế rung lắc và tăng tuổi thọ của hệ thống lái Đây là lựa chọn hàng đầu của các nhà sản xuất ô tô nhờ tính hiệu quả và độ bền cao.
Thước lái Honda Civic được sử dụng phổ biến nhờ vào kết cấu đơn giản và dễ dàng sửa chữa khi gặp sự cố Thiết kế này cũng thuận tiện cho việc bố trí hệ thống trợ lực lái, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và độ bền của hệ thống lái xe.
Hệ thống dẫn động lái gồm một trục vít ăn khớp với thanh răng, khi người lái xoay vô lăng, trục vít quay theo và làm thanh răng chuyển động sang trái hoặc phải Để kết nối thước lái với moay-ơ bánh xe, người ta lắp đặt các khớp cầu (rotuyn), gồm rotuyn lái trong và rotuyn lái ngoài, tạo thành hệ dẫn động hình thang hoặc còn gọi là hệ thang lái Các thành phần này hoạt động phối hợp để truyền lực và hướng bánh xe quay đúng hướng theo ý muốn của người lái.
Hình thang lái được tạo ra nhằm đảm bảo chuyển động ổn định của xe khi vào cua Thiết kế này giúp bánh xe phía trong góc cua không bị trượt so với bánh xe phía ngoài, từ đó nâng cao sự an toàn và hiệu quả khi vận hành xe trong các tình huống quay vòng.
STT Tiếng anh Mã Hình ảnh
COVER SUB- ASSY, STEERING COLUMN HOLE, NO.1
SHEET, COLUMN HOLE COVER SILENCER
RESERVOIR ASSY, VANE PUMP OIL
COOLER SUB- ASSY, POWER STEERING OIL, NO.1
PLATE SUB- ASSY, HORN BUTTON CONTACT, NO.1