Chương 1 Giới thiệu đề tài• Hệ thống lái thuộc 7 hệ thống cơ bản và đóng vai trò quan trọng nhất trong cấu tạo ô tô • Giữ ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi phương hướ
Trang 1Hệ thống
lái
xe Toyota Corolla Altis 1.8 MT đời 2001- 2007
GVHD Nguyễn Mạnh Cường
Thực hiện: nhóm
Trang 2GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trang 3Cơ sở lý thuyết
Tính toán và kiểm nghiệm bền Giới thiệu đề tài
Trang 4Chương 1 Giới thiệu đề tài
• Hệ thống lái thuộc 7 hệ thống cơ bản và đóng vai trò quan trọng nhất trong cấu tạo ô tô
• Giữ ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi phương hướng
• Có cấu tạo vô cùng phức tạp với nhiều cụm cơ cấu, bộ phận và chức năng khác nhau nhưng
lại có sự hỗ trợ với nhau đảm bảo sự an toàn và tiện nghi cho xe khi tham gia thông
• Tạo ra nét riêng chi từng chiếc xe cũng như cá tính của chủ nhân sở hữu chiếc xe với những
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trang 5Chương 1 Giới thiệu đề tài
● Mục tiêu của đề tài hiểu rõ các chi tiết và có kiến thức cơ bản
về thực hiện tính toán thiết kế một hệ thống lái trên xe ô tô
● Kiểm nghiệm, tính toán được độ bền chi tiết của hệ thống lái.
● Xác định được những thông số tối ưu của hình thang lái để
đảm bảo động học quay vòng của các bánh xe dẫn hướng.
Trang 61.3 Nội dung nghiên cứu
Chương 1 Giới thiệu đề tài
● Đồ án tập trung nghiên cứu, tính toán, thiết kế, kiểm nghiệm bền các chi tiết có trong hệ thống lái
1.4 Phương pháp nghiên cứu
• Tìm hiểu về các thông số, nguyên lý hoạt động kết hợp cùng mô hình thiết kế hệ thống lái
• Sử dụng những bảng tra kỹ thuật để kiểm nghiệm độ bền chi tiết kết hợp với phần mềm tính toán MATLAB Sử dụng phần mềm AUTOCAD vẽ các bản vẽ
Trang 72.2 Tổng quan về hệ thống lái
0 2
Trang 8• Phiên bản 2007 của Toyota Corolla Altis được đánh giá cao
bởi những cải tiến mới giúp xe trông hiện đại hơn, dù trang bị
an toàn vẫn còn sơ sài
• Toyota Corolla Altis lúc đó bán chạy hơn do phù hợp với đối
tượng khách hàng lớn tuổi, vốn có đủ điều kiện kinh tế để mua ô tô
• Toyota Corolla Altis đời 2007 còn được trang bị một số tiện
ích như gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện hay hệ thống đèn kiểm soát tự động, rèm che nắng phía sau và hệ thống chống trộm cùng chìa khóa điều khiển từ xa
Trang 10Bán kính quay vòng tối thiểu 5,4 (m)
Trọng lượng không tải 1225 ( Kg)
Trọng lượng toàn tải 1630 (Kg)
Loại động cơ 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, VVT-i kép, ACIS
Mã động cơ 2ZR-FE
Dung tích công tác 1798 cc
Công suất tối đa 103(138)/6400 (kW, vòng/phút)
Mô men xoắn tối đa 173 / 4000 Nm @ vòng/phút
Trang 11thống lái
Trang 12● Là một hệ thống khá phức tạp, nó được chia thành nhiều cụm cơ cấu và bộ phận có chức năng riêng biệt hỗ trợ lẫn nhau
Trang 142,2,3 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI
Theo số lượng cầu dẫn hướng
Theo kết cấu của cơ cấu lái
Theo phương pháp cường hóa (trợ lực lái) Theo cách bố trí vành
tay lái (vô lăng)
Trang 152,2,4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LÁI
+ Đảm bảo khả năng quay vòng với bán kính quay vòng
Trang 173,1 Thông số hệ thống lái của
Corolla Altis 1.8 MT đời
2001 – 2007
.
― Irene M Pepperberg
Trang 18Thông số Kí hiệu Giá trị
Khoảng cách giữa hai trụ
Chiều dài thang nối bên
Thông số hệ thống lái
Trang 21ngoài bánh xe dẫn hướng
Trang 23● Góc nghiêng ngang của bánh xe( góc camber)
● Góc nghiêng dọc trục đứng và chế độ lệch dọc
(caster và khoảng caster)
● Góc nghiêng ngang trụ đứng (góc Kingpin)
● độ chụm và độ mở (góc doãng)
Trang 25• Khi vào đường cong, đảm bảo các bánh
xe dẫn hướng không bị trượt nết hoặc trượt quay thì đường vuông góc với véctơ vận tốc chuyển động của tất cả các bánh xe phải gặp nhau tại một điểm.
• Sự quay vòng của xe kèm theo lực ly
tâm.
• Lực hướng tâm sinh ra bởi sự biến dạng
và sự trượt bên của lốp do ma sát giữa lốp và mặt đường
3,3,2 Bán kính quay
vòng
Trang 27• Dưới tác động của các phản lực bên, bánh xe sẽ bị
lệch bên và vết tiếp xúc của lốp với mặt đường sẽ bị lệch so với mặt phẳng giữa của bánh xe một góc
• Phần trước của vết tiếp xúc, lốp chịu biến dạng không
lớn và độ biến dạng này tăng dần cho tới mép sau cùng của vết.
• Do độ đàn hồi bên của lốp, momen ổn định được tạo
Trang 29: Góc quay của trục bánh xe dẫn hướng bên ngoài so với tâm quay
: Góc quay của trục bánh xe dẫn hướng bên trong so với tâm quay
B: Khoảng cách giữa 2 trụ đứng của cầu dẫn hướngL: Chiều dài cơ sở của xe
• Bán kính quay vòng R của ôtô được xác định theo bánh
xe dẫn hướng bên ngoài phụ thuộc vào góc quay vòng và chiều dài cơ sở L
Hình 11 Quan hệ giữa các góc quay mặt phẳng bánh xe
bên trong và bên ngoài
Trang 30THIẾT KẾ CƠ CẤU LÁI
THIẾT KẾ DẪN ĐỘNG LÁI VÀ TRỢ LỰC LÁI
Trang 32Gbx : là trọng lượng tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng
a : là cánh tay đòn của bánh xe dẫn hướng với xe thiết kế ta đo
được ( a= 0,03 0,06)
f : là hệ số cản lăn theo lý thuyết ô tô ứng với loại đường nhựa
tốt, ta chọn f= 0,015
Trang 33Do đó momen cản do bánh xe trượt lê là :
=201.6 Nm: là hệ số bám ngang, theo lý thuyết ô tô ứng với đường nhựa tốt ta chọn
Trang 354,2 Tính tóan động học hình thang lái
Theo giáo trình thiết kế và tính toán ô tô máy kéo mối quan hệ đó được thể hiện bởi công thức sau:
Trong đó:
: là góc quay của bánh xe dẫn hướng bên trong
: là góc quay của bánh xe dẫn hướng bên ngoài
B : là khoảng cách giữa hai đường tâm trụ đứng
L : là chiều dài cơ sở của ô tô
Trang 38
4,2,2 Trường hợp khi xe quay vòng
Ta có mối quan hệ của các góc quay bánh xe dẫn hướng như sau:
Với Bo= 1390 mm,
L=2600 mm Cho các giá trị khác nhau từ 0-40 theo các góc tương ứng theo bảng sau:
Trang 394,2,2 Trường hợp khi xe quay vòng
Từ bảng ta thu được quan hệ lý thuyết
Đường đặc tính lý thuyết
Trang 40–
Trang 42
Trang 43
4,3 Kiểm tra các thông số hình
học của cơ cấu lái
Trang 444,3 Xác định các thông số hình học của cơ cấu lái
4,3,1 Xác định bán kinh vòng lăn của bánh răng:
Số vòng quay của vành lái ứng với bánh xe quay là n =1,89 vòng
Ta có:
= 7,74 mm
4.3.2 Xác định các thông số của bánh răng
+ đường kính vòng đỉnh =+ đường kính chân răng+ Góc ăn khớp của bánh răng được chọn theo chi tiết máy 200 + Đường kính cơ sở của bánh răng:
+ Chiều cao răng: h=(hf’ +hf”).m = 5,63 mm+ Chiều dày của răng trên vòng chia: = 5,1mm
Trang 454,3 Xác định các thông số hình học của cơ cấu lái
4.3.3 Xác định kích thước và thông số của thanh răng
-Đường kính của thanh răng được cắt tại mặt cắt nguy hiểm nhất:
= 20,97 mmTrong đó:
-Ứng suất tiếp xúc cho phép tại tiết diện nguy hiểm nhất, lấy -Mô mem xoắn gây lên sự nguy hiểm ở thanh răng, bằng mô mem cản quay vòng ở bánh xe:
Mx=Mc=646.33(Nm)Mặt khác ta có
+Hệ số dịch chỉnh thanh răng: tr | br | = 0,647
+ Đường kính vòng chia của thanh răng: = 21 mm
+ Đường kính vòng đỉnh của thanh răng: D=26mm
+ Chiều cao của thanh răng: = 5,63 mm
Trang 47
Pmax: là lực cực đại tác dụng lên vành tay lái.
R : là bán kính vành tay lái.
ic : là tỷ số truyền cơ cấu tay lái
th : là hiệu suất thuận cơ cấu lái, đối với cơ cấu lái loại trục vít thanh răng.
id : là tỷ số truyền của truyền động lái.
Trang 494,5 Thiết kế cơ cấu lái
4,5,1 Kiểm tra vật liệu
• Để đảm bảo những yêu cầu làm việc của cơ cấu lái thì vật liệu chế
tạo thanh răng – bánh răng thường là thép 40 tôi cải thiện
Có: =550 MPa.
=850 MPa.
HB=260 – 290.
Trang 50
4,5 Thiết kế cơ cấu lái
4,5,1 Kiểm tra vật liệu
*Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Giới hạn bền tiếp xúc cảu bánh răng: = 650 MPa
- Ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh răng: = 617,5 MPaTrong đó:
Trang 514,5 Thiết kế cơ cấu lái
4,5,1 Kiểm tra vật liệu
*Kiểm nghiệm độ bền
- kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
theo công thức 6.33, trang 105, [4], ta có:
Do đó thỏa mãn điều kiện bền tiếp xúc
- Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
ứng suất uốn được tính theo công thức:
Vậy điều kiện được thỏa mãn, bộ truyền bánh răng – thanh răng đảm bảo đủ bền trong quá trình làm việc
Trang 52Tính bền đòn bên hình thang
lái
Tính bền thanh nối bên của dẫn động
lái
Tính bền trục lái
Tính bền khớp cầu
Trang 544,5,2 Thiết kế cơ cấu lái trục vít thanh răng
4.5.2.3 Tính bền đòn bên hình thang lái
Để đảm bảo an toàn và tính ổn định trong quá trình làm việc, đòn bên được làm bằng thép 40X Đòn bên của dẫn động lái chủ yếu chịu ứng suất uốn
Do vậy ta tính bền theo điều kiện uốn:
Vậy , thỏa mãn điều kiện bền uốn
4.5.2.4 Tính bền thanh nối bên của dẫn động lái
Do ở hai đầu là khớp nên chỉ chịu kéo nén đường tâm Ta tính đòn nối trong trường hợp chịu phanh cực đại như trên:
Thanh nối được làm vật liệu thép 40X có
Vậy Do đó đòn nối bên của dẫn động lái đủ bền trong quá trình làm việc
Trang 55
Vật liệu chế tạo khớp cầu là thép 40XH có cơ tính:
*Kiểm tra bền khớp cầu
Hệ số an toàn:
Như vậy khớp cầu thỏa mãn điều kiện chèn dập tại bề mặt làm việc
*Kiểm tra khớp cầu theo điều kiện cắt Kiểm tra độ bền cắt khớp cầu tại tiết diện nguy hiểm nhất
9,12
Hệ số an toàn:
Như vậy khớp cầu thỏa mãn điều kiện cắt tại tiết diện nguy hiểm
Trang 57
Mặt khác đối với xe du lịch công trung bình giới hạn
Vậy thỏa mãn điều kiện
• Chỉ số hiệu quả tác dụng: là tỷ số giữa lực đặt vào vành tay lái khi không có trợ lực và khi có trợ lực
= 250,13/160 = 1.56
Với Pv =160N, là lực lớn nhất đặt vào vành tay lái khi có trợ lực
Chỉ số H thường lấy < 4 Do đó H = 1,56 là hợp lý
Trang 58
• Áp suất dầu là do bơm dầu sinh ra, nó có giới hạn, còn kích thước xi lanh phải vừa
Hình 21 Kết cấu xi lanh
Trang 59: là lực mà xilanh sinh ra+ P: là lực tác dụng lên vành tay lái ứng với phần trăm của mô men cản thu nhận bởi cường hóa P=P vmax - Pv=235160=75N
+ ic: là tỷ số tỷ số truyền của cơ cấu lái, ic = 20,4
+ hiệu suất thuận của cơ cấu lái = 0,8
Thay số:Px = 75.20,4.0,8 = 1224N
Thay số vào ta được: D x =26 mm
Trang 60
4,6 Thiết kế dẫn động lái và trợ lực lái
Chọn đường kính ngoài và kiểm bền xi lanh lực :
Lấy chiều dày của xi lanh lực là 4mm, thì đường kính ngoài của xi lanh lực là:
Dn = Dx + 2.4 = 26 + 8 = 34mmTính bền: