Lán sóng thứ 2 đang diễn ra trong cuối năm 2011 và những ngày đầu năm 2012, do ngân hàng nhà nước công bố chính sách thắt chặt tín dụng phi sản xuất về 22% cũng như hiệu ứng của khủng ho
Trang 1Phu Hung Securities Corporation
5th Fl., Lawrence S Ting Bldg., 801 Nguyen Van Linh St, Tan Phu Ward, Dist 7, HCMC
Trang 2
T ổng quan kinh tế thế giới 2011
Kinh tế thế giới trải qua năm 2011 đầy sóng gió với dấu ấn sâu đậm là cục khủng
hoảng kinh tế đã lan rộng trên phạm vi toàn cầu; câu chuyện khủng hoảng kinh tế không còn chỉ ở riêng nước Mỹ mà đã dịch chuyển sang các nước Châu Âu mà cụ
thể là các nước trong khu vực đồng tiền chung Châu Âu- Eurozone
Kinh t ế Mỹ vẫn đang lao đao, vấn đề trần nợ là mối quan tâm đáng kể của thế
giới trong tháng 8.2011 Trước thời điểm ngày 2/8 vừa qua, Quốc hội Mỹ giữ
những quan điểm khác nhau về việc nâng mức trần nợ công Vào thời điểm đó, Chính phủ Mỹ đứng trước nguy cơ không còn khả năng vay nợ nếu Quốc hội không nâng mức trần nợ công lên trên ngưỡng 14,300 tỷ USD trước ngày 2/8 Sau bao nỗ lực đàm phán, đến ngày 1/8, Quốc hội Mỹ đạt được thỏa thuận tạm thời, theo đó, trước mắt sẽ cắt giảm 1,000 tỷ USD chi tiêu trong vòng 10 năm Tuy nhiên, thỏa thuận này cũng không ngăn được Mỹ bị S&P hạ mức tín nhiệm từ AAA còn AA+ với băn khoăn về khả năng giảm thâm hụt ngân sách trong thời gian tới, cũng như những khó khăn trong thị trường tài chính đang chờ nước Mỹ trong năm tới
Các n ước trong khu vực Eurozone đang đối mặt với suy thoái kinh tế trầm
tr ọng, bằng chứng là mức thâm hụt ngân sách ở mức kỉ lục, thanh khoản ngân
hàng kém Vào mùa hè vừa qua, Ireland và Bồ Đào Nha lâm vào cảnh phải cứu
trợ tài chính, trong khi Italy và Tây Ban Nha cũng đang đứng trước nguy cơ vỡ nợ Theo Cơ quan Ngân hàng châu Âu (EBA), mức thiếu hụt vốn của toàn hệ thống các ngân hàng châu Âu lên tới 114.7 tỷ euro EBA cho biết, các ngân hàng Hy Lạp thiếu hụt vốn đầu tư khoảng 30 tỷ euro, các ngân hàng Italy là 15.37 tỷ euro, ngân hàng Tây Ban Nha là 26.17 tỷ euro, ngân hàng Đức thiếu hụt 13.1 tỷ euro, ngân hàng Bồ Đào Nha là 6.95 tỷ euro và Pháp là 7.3 tỷ euro Liên tiếp các mắt xích trong nền kinh tế chung Châu Âu bị lung lay không khỏi khiến cho người ta lo
ngại về việc tan vỡ khối liên mình này
Tuy nhiên, sau bao nỗ lực đến ngày 12.12.2011 Liên minh Châu Âu đã tạm tìm ra
lối thoát cho mình; đó là “công ước tài chính’ về việc sử dụng ngân sách chặt chẽ
hơn nhằm tránh lặp lại cuộc khủng hoảng nợ công EU cũng đã nhất trí cùng đóng góp 270 tỷ USD để IMF có đủ tiền tung ra cứu trợ trong trường hợp một thành viên lớn của Eurozone gặp khó khăn trong việc huy động các nguồn vốn từ thị
Nguồn: The Conference Board Global Economic Outlook, November 2011.
Trang 3
Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 2
B ảng 2: Cán cân thương mại, cán cân thanh toán của
Source: world economic
B ảng 3: Tăng trưởng GDP & CPI năm 2007-2011
Sau sự kiện động đất và sóng thần gây ra khủng hoảng hạt nhân tại Fukusima hồi tháng 3-2011, theo số liệu thống kê quý II, GDP hàng năm của Nhật Bản giảm 2% Tuy nhiên,
sản xuất hàng hóa tăng trưởng nhanh hơn dự đoán và các nỗ
lực tái thiết đã khiến GDP hàng năm của Nhật có một bước
nhảy vọt 6% trong quý III năm 2011
D ự báo 2012: Trọng tâm kinh tế trong năm tới sẽ là các
nước Châu Á, các nước này sẽ có sự dịch chuyển từ kinh tế
xuất khẩu sang xu hướng phục vụ tiêu dùng nội địa do sự gia
tăng của tầng lớp trung lưu và nhu cầu hàng hóa trong nước
Các nước đang phát triển sẽ năm lấy cơ hội giao thương với nhau để giảm thiểu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cũng như trở thành tâm điểm của kinh tế thế giới
năm 2012
Tình hình v ĩ mô Việt Nam 2011
Cùng với thế giới Việt nam vừa trải qua một năm khó khăn cho phát triển kinh tế, cụ thể là tăng trưởng GDP ở khoảng 6% trong khi lạm phát cao ở mức 2 con số là 18.12%
T ăng trưởng GDP 5.9%/năm: Tuy mức tăng trưởng GDP
không đạt mức cao như kì vọng nhưng điều đáng ghi nhận là
mức tăng trưởng của khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng
mạnh Trong khi đó, các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
giảm mạnh do tác động của Nghị quyết 11, điều này giúp
kiềm chế bong bong bất động sản và giảm chi phí đầu vào cao, kiểm soát được cung tiền một cách thỏa đáng Tổng GDP n ăm 2011 khoảng 103 tỷ USD; GDP bình quân đầu
ng ười ước đạt 1,160 USD, Việt Nam đã ra khỏi nhóm nước
có thu nhập thấp sang nhóm nước có thu nhập trung bình
Top 10 th ế giới về lượng kiều hối: Ước tính lượng kiều hối
chảy vào Việt nam khoảng 9 tỷ USD theo nguồn chính thức, khoảng 1/10 GDP - đứng trong top 10 những nước nhận được nguồn kiều hối lớn nhất trên thế giới năm vừa qua ; theo Ngân hàng nhà nước ước tính thì nguốn kiều hối không chính thức tương đương 30% con số thống kê được, tức là khoảng 3 tỷ USD nữa Lượng kiều hối này đóng vai trò tích
cực trong cán cân thanh toán năm 2011, cũng như bù đắp thâm hụt ngân sách và phần nào làm tăng lượng dự trữ ngoại
tệ quốc gia trong bối cảnh nguồn vốn FDI 2011 sụt giảm
Điều đáng nói là nguồn kiếu hối này chủ yếu chảy vào khu
vực bất động sản, khoảng 52%, đặc biệt là vào khoảng thời gian cuối năm khi lượng kiều hối chuyển về nhiều hơn do
tết cổ truyền và nhu cầu nhà đất cuối năm
Trang 4có chế tài chặt chẽ để quản lí cũng nh
hối hiệu quả nhất, tránh việc trôi nổi trên th
lũng đoạn thị trường ngoại tệ
L ạm phát ở mức cao so với thế giớ
nói chính phủ đã không thành công trong viphát gần so với mục tiêu đề ra Từ m
nước năm 2011 là 7%, quốc hội đã điđến 17%/năm nhưng con số thực tế cuTuy nhiên có những dấu hiệu cho th
tốt công cuộc kiểm soát của mình qua ltheo từng tháng CPI chủ yếu tăng cao trong nhđầu năm và giảm dần cuối năm Trong 4 tháng cu
chỉ tăng dưới 1% mỗi tháng và tháng sau th
trước Chính vì thế mục tiêu năm 2012
cạnh duy trì ổn định tăng trưởng kinh t
chế lạm phát về dưới 10%
FDI s ụt giảm: Tổng lượng FDI cam k
tháng đầu năm 2011 so với cùng kỳ năTín hiệu đáng mừng là xu hướng dịch chuy
bất động sản đã ưu tiên sang hoạt động s
Thâm h ụt cán cân thương mại:
Ước tính nhập siêu năm 2011 kho đến tháng 11/2012 tổng kim ngạch nh
đạt gần 96 tỷ USD, trong đó doanh nghiđạt 52.6 tỷ USD Khối đầu tư nước ngoài
Tổng kinh ngạch xuất khẩu trong 11 tháng USD Mỹ vẫn tiếp tục là thị trường d
Việt nam, chiềm 19% tổng kinh ngChâu Âu, các nước Asean, Nhật bản và Trung Qu
Để thành công trong việc giảm thâm h
năm vừa rồi, bộ công thương thực hiệ
tăng trưởng nhập khẩu như: ban hành danh sách nhhóa không khuyến khích nhập khảu và áp d
nhập khẩu với các loại hàng hóa này Hthuận lợi của giá lương thực thế giới tthúc đẩy được xuất khẩu nông sản củ
cũng như cải thiện tỷ lệ nghèo ở vùng nông thôn
c 2011
GDP CPI
ng trên cũng một phần do
a chính phủ trong năm nay,
ng lãi xuất gửi ngoại tệ ở Việt
em ra so sánh với các gia trong khu
i USD là 2%; ngoài ra trong khi tình
u trên toàn cầu, nhưng tại
i tệ và đồng USD lại theo
m USD
u hành chính sách nên sớm ũng như sử dụng nguồn kiều
i trên thị trường tự do làm
ới: Trong năm qua có thể
ã không thành công trong việc kiểm soát lạm
mục tiêu ban đầu CPI cả điều chỉnh chỉ tiêu vài lần
cuối năm vẫn và 18.12%
u cho thấy chính phủ đang làm
a mình qua lịch sử tăng trưởng ăng cao trong những tháng
m Trong 4 tháng cuối năm, CPI
i tháng và tháng sau thấp hơn tháng
m 2012 của chính phủ vẫn bên
ng kinh tế vẫn là tiếp tục kiềm
ng FDI cam kết giảm 22% trong 10
u trong 11 tháng ước khoảng 87 tỷ
ng dẫn đầu của xuất khẩu
ng kinh ngạch sau đó là thị trường
n và Trung Quốc
m thâm hụt cán cân thương mại
ện những hạn chế đối với : ban hành danh sách những hàng
u và áp dụng mức thuế
i hàng hóa này Hơn nữa diễn biến
i tăng cao phần nào cũng
ủa nước ta trong năm qua vùng nông thôn
Trang 5Cán cân thanh toán không những không bị thâm hụt mà còn đạt được thặng dư khoảng 3 tỷ USD, trong khi thâm
hụt thanh toán năm 2009 là 8.8 tỷ USD và năm 2010 là 3.07 tỷ USD Nhờ nguồn thặng dư này mà tình hình dự
trữ ngoại hối quốc gia năm nay đã bớt căng thẳng hơn
N ợ công gia tăng :
Tổng số dư nợ công ước tính bằng 57% GDP, trong đó
nợ trong nước và nước ngoài của Chính phủ bằng 46% GDP, nợ được Chính phủ bảo lãnh bằng11% và nợ trái phiếu chính quyền địa phương bằng 0.3% GDP
Ki ềm chế tỷ giá và giá vàng:
T ỷ giá VND/USD: Trong những tháng cuối năm 2011
nhà nước đã ban hành những chính sách mang tính chất
kiềm chế tỷ giá, mang lại tâm lí bình ổn cho thị trường,
giảm thiếu tính đầu cơ do kiềm chế chợ đen ngoại tệ thành công
Tính đến hết tháng 11 năm 2011, đồng nội tệ đã bị suy
yếu ở mức 7% so với USD Ngày 26/12, Ngân hàng Nhà
nước đã giữ tỷ giá liên ngân hàng ở mức VND 20,828 /USD, cao nhất trong lịch sử
Giá vàng: Cùng với biến động giá vàng thế giới, giá vàng trong nước cũng có một trồi sụt sôi động Trước
mối lo ngại về chiến tranh tiền tệ và suy yếu kinh tế của các quốc gia có đồng tiền mạnh trên thế giới, năm 2011
đã chứng kiến các ngân hàng trung ương đua nhau tích
trữ vàng Không chỉ có họ mà làn sóng này cũng lan tỏa
với các nhà đầu tư cá nhân châu Á - nơi vốn đã coi việc tích trữ vàng là một việc cần ưu tiên trong khối tài sản
của mình
Cũng chính tâm lí đầu cơ này đã tạo ra làn song đầu cơ vàng ở Việt Nam năm vừa qua Giá vàng đạt mức cao
nhất trong lịch sử VND 46.5 triệu/lượng Giá vàng trong
nước đôi khi bỏ xa giá vàng thế giới mà các nhà đầu tư
nhỏ lẻ vẫn cam chịu mua vào Trả lời thì thị trường đã rõ khi nhà nước mạnh tay ra một loạt những chính sách
kiểm soát thị trường vàng, giá vàng đã dần đi vào ổn định sát với xu hướng thế giới trong những tháng cuối năm
Đánh giá kết quả của các chính sách kinh tế:
• Chính sách thắt chặt tiền tệ đã giúp kiềm chế tăng
trưởng tín dụng và cung tiền Tuy nhiên, cần minh bạch thông tin hơn nữa về chiến lược và
hướng đi tổng thể của Chính phủ để tránh bất ổn
thị trường
• Nghị quyết 11 –quyết sách đúng đắn trong thời điểm hiện tại và hy vọng chính phủ sẽ tiếp tục duy trì và mở rông phạm vi ảnh hưởng trong năm
tới
• Chính sách thông thoáng hơn với kiều bào nước ngoài: có thể đầu tư, mua bất động sản - không
hạn chế số lượng tiền, nhận và trả hàng bằng nguyên tệ, thông thoáng trong việc về thăm quê
hương, mua nhà ở, đầu tư trong nước
Trang 6Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 5
nước và đặc biệt ưu tiên các sản phẩm thuộc nông nghiệp, thủy sản
• Chú trọng giảm thâm hụt ngân sách và việc tái cơ cấu
lại các doanh nghiệp nhà nước cũng như hệ thống ngân hàng giúp Việt Nam ổn định kinh tế cũng như
gặt hái được thành quả phát triển kinh tế
• Ưu tiên tìm giải pháp phát triển và cân bằng nhu cầu
sử dụng điện cho ngành kinh tế
Tri ển vọng và cơ hội:
• Với mục tiêu giảm lạm phát còn một con số, Việt nam phải hy sinh tăng trưởng, song vẫn có giải pháp
để tiếp tục duy trì đà tăng trưởng bằng cách cắt giảm đầu tư công điều chuyển cho khu vực tư nhân phát huy hiệu quả
• Thực hiện các cam kết gia nhập WTO , năm 2012
Việt nam sẽ chứng kiến rất nhiều thay đổi cũng như
sự gia nhập thị trường của các hình thái kinh tế trên
thế giới; các doanh nghiệp phải vận dụng nội lực của mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
• Dự đoán tăng tưởng GDP của Việt nam trong năm
Trang 7Th ị trường chứng khoán năm 2011
Năm 2011 là một năm thực sự khó khăn của thị
trường chứng khoán thế giới cũng như chứng khoán
Việt nam Hai chỉ số trên sàn chứng khoán Việt nam
đã rơi vào top những chỉ số mất điểm nhất trên thế
giới Kết thúc phiên giao dịch 30.12.2011 đánh dấu
sự sụt giảm đáng kể của 2 chị số, VNI-Index đóng
của tại mức 351.6 điểm, mất 134.4 điểm so với đầu
năm 2011, tương đương với 27.65 % HNX Index
chốt sổ tại 58.74 điểm , mất 54.66 điểm tương đương 48.2% so với phiên đầu năm 2011
Diễn biến thị trường thể hiện xu hướng giảm điểm trong cả năm 2011, thị trường có một vài đợt bull lại trong năm do tác động từ các gói chính sách được ban hành nhưng không mấy đem lại kết quả khả quan Thị trường chứng kiến 2 làn sóng bán tháo vào tháng 5 2011 do chính sách thắt chặt tiền tệ cũng
nhưng hạn chế và kiểm soát tín dụng phi sản xuất khiến các công ty chứng khoán đẩy mạnh việc bán ra
cố phiếu cho vay –đòn bảy tài chính Lán sóng thứ 2 đang diễn ra trong cuối năm 2011 và những ngày đầu
năm 2012, do ngân hàng nhà nước công bố chính sách thắt chặt tín dụng phi sản xuất về 22% cũng
như hiệu ứng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và triển vọng về kinh tế Việt Nam bị lung lay trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài khiễn cho các quỹ cũng
như nhà đầu tư đang tiến hành thoái vốn cũng như tái
cơ cấu lại danh mục
Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán cũng đã
vượt con số 1 triệu của năm trước, tuy nhiên trước tình hình thanh khoản thị trường ảm đảm, sự gia tăng
của số lượng tài khoản ‘chết’ không phải là hiếm
Tổng số doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán lên đến 700, tăng trưởng 8% so với Tuy nhiên
do giá chứng khoán sụt giảm đã kéo theo vốn hóa thị
trường chỉ còn hơn VND 500 nghìn tỷ
Đánh giá thị trường : hiện tại các cổ phiếu đã đang
đứng ở mức giá có thể coi là “rẻ nhất chưa từng thấy”
nhưng vẫn chưa chứng tỏ được hấp dẫn của mình do
bất ổn từ vĩ mô cũng như việc chia tách cổ phiếu của doanh nghiệp đã làm lượng cung tăng cao, cổ phiếu
bị pha loãng khiến cho sức hấp dẫn của của phiếu sụt
Trang 8
Tác động khách quan đến thị trường chứng khoán
Tính đến thời điểm cuối năm vừa qua, giá cổ phiếu hai sàn đã rớt về mức giá “rẻ chưa từng thấy” phấn lớn các
cổ phiếu trên sàn đều lùi về mệnh giá hoặc thậm chí dưới
mệnh Bên cạnh đó, lạm phát đứng ở mức cao 18.12% khiến cho nền kinh tế điêu đứng, đồng nội tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ đã làm giảm sức hút đầu tư của các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài Cũng do ảnh hưởng
của chính sách thắt chặt tiền tệ, doanh nghiệp dường như khó tiếp cận nguồn vốn hơn hoặc có tiếp cận được
nhưng cũng phải dè chừng với diễn biến leo thang của tỷ giá ; lãi suất huy động có lúc nên tới 18 – 20% trong
năm 2011
Với chủ trương kiềm chế lạm phát, Nghị quyết 11 của Chính Phủ đã giảm mạnh việc cung tiền bình quân trên 20%/năm xuống còn dưới 10% năm 2011, kèm theo đó
hạ mức tăng trưởng tín dụng từ 38% năm 2010 xuống
dưới 15% năm 2011 đã làm giảm lượng cung tiền vào thị
trường chứng khoán, đỉnh điểm là quyết định thắt chặt tín dụng phi sản xuất về 22% của ngân hàng nhà nước đã làm dấy lên làn sóng thu nợ từ phía công ty chứng khoán
với nhà đầu tư Đặc biệt là khoảng thời gian cuối năm, khi mà các khoản nợ đang tới kì đáo hạn
Thêm một diễn biến khách quan cần phải kể tới đó là
việc leo thang của giá vàng quốc tế, kéo theo cơn sốt vàng trong nước Việc giá vàng tăng đã làm dịch chuyển
một phần vốn đáng kể từ chứng khoán sang kênh đầu tư này
Trang 9Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 8
Yếu tố chủ quan: Các doanh nghiệp niêm yết bộc lộ
nhiều khuyết điểm trong năm 2011
Sự tăng trưởng quá nóng trong năm 2006-2007 khiến cho các doanh nghiệp niêm yết đua nhau đầu tư dàn trải, không mang tính trọng tâm và kết quả là nhiều doanh nghiệp đã
bộc lộ mảng tối trong đầu tư tài chính trong năm vừa rồi Thêm vào đó việc thiếu minh bạch của một số doanh nghiệp trên sàn cũng gây ra tâm lí ngờ vực đối và nhà đầu tư vào thị
trường chứng khoán
Bất động sản đóng băng và thiếu vốn để duy trì tiếp các dự
án đang là vấn đề được quan tâm trọng nền kinh tế, bong bóng bất động sản được thổi cùng với thời điểm giá cổ phiểu lên cao, xong thời điểm hiện tại thị trường đã nhận thấy tín
hiệu hà nhiệt rõ ràng trong phân khúc chung cư, giá đất nền
hiện tại cũng đã giảm đối với những vị trí xa trung tâm và
những vị trí bị thổi giá đầu cơ nhiều Tuy nhiên để so với mặt
bằng chung thu nhập thì người dân bình thường cũng vẫn
đang loay hoay trong việc tiếp cận với giá nhà đất hiện tại
Thực trạng này đã được phản ảnh lên giá của cổ phiếu bật
động sản cũng như xậy dựng trên sàn
Hơn nữa, việc các dự án bất động sản bị trì trệ khiến cho không ít nhà đầu cơ phải bán chứng khoán trên sàn để
thanh toán nợ bất động sản khiến cho lượng vốn đầu tư vào
thị trường bị sụt giảm
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế gới và kinh tế trong
nước gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp điêu đứng vì hoạt
động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng, kết quả kinh doanh
cuối năm ko đạt được kì vọng như những năm trước khiến cho sức hấp dẫn cổ phiếu công ty
Mạnh tay hơn trong công tác quản lí thị trường: Trong
năm 2011, tổng số tiền xử phạt các hành vi vi phạm trong
lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán làVND 9.1
tỷđồng, gấp đôi so với năm 2010, trong đó nổi bật là quyết
định xử phạt hành vi thao túng giá cổ phiếu AAA với số tiền
Cũng trong năm 2011, cùng với việc xử phạt các trường hợp doanh nghiệp niêm yết vi phạm về chếđộ công bố thông tin
như: chậm công bố báo cáo tài chính, vi phạm về giao dịch
của cổđông nội bộ và người liên quan (với tổng số tiền phạt
là 4,6 tỷđồng), lần đầu tiên việc xử phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp có quy trách nhiệm cá nhân
Thách thức của thị trường 2012:
Thanh khoản vẫn là thách thức được đặt ra vợi thị trường
chứng khoán Việt nam trong năm tới Dòng tiền trong những tháng đầu năm 2012 có xu hướng chuyển dịch ra khỏi thị trường do áp lực thoái vốn của khối ngoại và sụt giảm lòng tin của nhà đầu tư trong nước
Nguồn cung vào thị trường dè dặt: Vốn
huy động qua phát hành thêm cổ phiếu, đấu
giá cổ phần hóa đạt VND17.5 nghìn tỷ , tương
đương 22% so với năm 2010
Tăng trưởng của hoạt động trái phiếu: riêng
vốn huy động qua trái phiếu Chính phủ và
Chính phủ bảo lãnh đạt VND73.7 nghìn tỷ ,
gấp 2.6 lần so với năm 2010
Thay đổi tích cực về quy chế giao dịch
trong năm 2011: Ngày 1/6/2011, Thông tư số
74/2011/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch
chứng khoán do có 5 nội dung mới và có hiệu
lực từ ngày 1/8/2011, gồm: mua bán cùng
phiên, mở nhiều tài khoản, cho vay ký quỹ, tài
khoản ủy quyền, cho phép tổ chức niêm yết
được mua lại cổ phiếu lô lẻ để làm cổ phiếu
Trang 10Một năm hoạt động khó khăn của các công ty
chứng khoán
Thanh khoản của thị trường sụt giảm khoảng 40% so với
năm 2011, giá trị giao dịch bình quân mỗi phiên chỉ khoảng
hơn 500 tỷ , trong khi đỉnh điểm của những năm về trước có ngày thị trường giao dịch giá trị lên đến 5000 tỷ Do vậy,
Năm 2011 chứng kiến sự tụt dốc của cổ phiếu nhóm cũng
như một số vấn đề bất ổn trong hoạt đọng của các công ty
chứng khoán cũng được phơi bày ra
Đầu tháng 12/2011 : có tới 401 cổ phiếu niêm yết đang giao
dịch dưới mệnh giá, chiếm 57.3% tổng số chứng khoán niêm yết trên cả 2 sàn chứng khoán
Hiện tại có 105 công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt nam, 27 công ty niêm yết trên cả 2 sàn với quy
mô vốn hóa thị trường là gần 14 nghìn tỷđồng
Kết quả kinh doanh năm 2011
Kết thúc năm 2011, hấu hết các công ty chứng khoán đều báo lỗ trong đó 65 công ty chứng khoán thua lỗ và 71 công
ty chứng khoán có lỗ lũy kế Giá trị vốn hóa thị trường chỉ
còn hơn 20% GDP
Một loạt các công ty chứng khoán gặp khó khăn:
SHS :Lỗ lũy kế ăn vốn cổ phần : trong quý 4, SHS đạt VND73,69 tỷ doanh thu, lũy kế năm 2011 đạt VND 225.9 tỷ,
giảm mạnh so với mức VND337.9 tỷ của năm 2010 Kết
quả, quý 4, SHS lãi VND462 triệu, tuy nhiên lũy kế cả năm lỗ
VND381.6 tỷ; khoản lỗ lũy kế này làm cho vốn chủ sở hữu
của SHS giảm xuống chỉ còn VND743 tỷ từ VND 1,000 tỷ
VND: kết thúc qúy 4/2011, VND lỗ ròng trênVND 72 tỷ, lũy
kế năm 2011 lỗ gần VND202 tỷ (EPS = VND-2,018) Với kết
quả kinh doanh năm 2010 và 2011, VND lỗ lũy kế tổng cộng trên 300 tỷđồng
Một số công ty chứng khoán”thoát hiểm” chủ yếu dựa vào hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt đông kinh doanh chính
KLS: chứng khoán được đưa ra khỏi diện cảnh cáo do báo lãi-Do lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2011 của CTCP Chứng khoán Kim Long đạt VND85.68 tỷ
Kết thúc 2011, KLS đạt VND184.49 tỷ lợi nhuận sau thuế
Năm nay, doanh thu của KLS chủ yếu đến từ mảng hoạt
động kinh doanh khác Doanh thu từ mảng hoạt động đầu tư
chứng khoán, góp vốn chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 với 9% Doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán chỉ chiếm 1%
Trang 11Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 10
HBS: Trong Q4, công ty đạt hơn 7 tỷ doanh, không đủ bù chi phí
dẫn đến lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanh lỗ hơn 8 tỷ
đồng Nhờ VND8.2 tỷ lợi nhuận khác nên công ty vẫn có lãi VND131 triệu
AGR: đạt 131.9 tỷ lợi nhuận trước thuế, chủ yếu đến từ mảng kinh doanh trái phiếu
SSI: Công ty mẹ lỗ VND59 tỷ năm 2011, ước lãi hợp nhất VND120 tỷ
CTS: bất ngờ từ hoạt động tự doanh: doanh thu quý 4 đạt VND66.5 tỷ đồng, giảm 5% quý 4/2010, cả năm đạt VND188 tỷ
đồng, giảm 4% so với năm 2010 Doanh thu từ hoạt động môi
giới quý 4/2011 chỉ đạt VND7 tỷ song mảng tự doanh đạt 24.7 tỷ
tăng trưởng 92%
HCM đạt 194.4 tỷđồng LNST, tăng 7% so với năm 2010
Việc tái cấu trúc các công ty chứng khoán, sở giao dịch
chứng khoán là vấn đề trọng tâm của năm 2012:
Thu gọn số lượng các công ty chứng khoán trên thị trường:
Việc tái cơ cấu CTCK nhằm nâng cao năng lực tài chính, quản trị
DN và khả năng kiểm soát rủi ro Cơ sở này hoàn toàn hợp lí khi các công ty chứng khoán có sức khỏe yếu đang phải rút dần hoạt
động của mình như : Chứng khoán Trường Sơn, chứng khoán SME,chứng khoán ORS tính chuyện hủy niêm yết, và một số các công ty chứng khoán đang điêu đứng về vấn đề thanh khoản
cũng như duy trì hoạt động của mình
Chứng khoán Việt nam sẽ chỉ có 1 sở giao dịch: nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả hoạt động của các thị trường giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và thị trường phái sinh theo nguyên
tắc tạo ra một thị trường giao dịch chứng khoán thống nhất.Theo
đó, các tiêu chí về niêm yết, giao dịch, công bố thông tin… áp
dụng theo chuẩn mực chung và một hệ thống quản trị điều hành,
Triển vọng cổ phiếu chứng khoán 2012:
Hiện các công ty chứng khoán đang đứng ở mức giá thấp kỉ
lục, song mối nguy cơ đổ bể trong quản lí rủi ro hoạt động của mình khiến cho cổ phiếu nhóm ngành này trở nên kém hấp dẫn Chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên than trọng với các cổ phiếu
của các công ty chứng khoán báo lỗ lũy kễ 2 năm liên tiếp, cũng
như bộc lộ yếu kém trong thanh khoản qua báo cáo tài chính năm
2011 Khuyến nghị nên quan sát các công ty chứng khoán trụ cột
và cókết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong năm vừa qua
Cổ phiếu các công ty chứng khoán tuy tiềm tàng rủi ro, nhưng chiếm tỷ trọng nhiều trong nhóm cổ phiếu đầu cơ và thướng đi
đầu thị trường trong các đợt sóng tăng điểm
Trang 12Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 11
Bảng 7: So sánh các công ty chứng khoán niêm yết 17.01.2012
V ố n hóa th ị
tr ườ ng (t ỷ VND)
S ở
h ữ u
n ướ c ngoài
Giá 17.01.
2012
Giá cao
d ị ch bình quân (x1000 )
Thanh kho ả n Beta EPS P/E P/B
Trang 13Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh quý củ
a các dcoong ty chứng khoán niêm yết năm 2010
Revenue structure 2010 EBIT
Trading Underwriting Other Total
50 44.5
41 37.3 28.4 28.3 26.8 26.7 24.9 24.9 14.1 13.2 0.4 -48.7 -92.6 -172.8
Trang 14*The holding cap for foreign strategic investors is
49% For banking sector the cap is 30%
Gi ới thiệu công ty:
-Một trong những công ty tham gia thị trường chứng khoán
Việt nam từ những ngày đầu tiên, ngày 05/04/2000: SSI được UBCKNN cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán
với hai nghiệp vụ Môi giới và Tư vấn đầu tư chứng khoán
-05/2006: SSI tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán có quy mô vốn lớn nhất trên TTCK
Việt Nam tại thời điểm đó SSi niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán hà Nội ngày 15/12/2006, sau đó công
ty chuyển niêm yết sang sàn chứng khoán Hose vào ngày 29/10/2007
-18/5/2010: SSI tăng vốn điều lệ lên VND 3,511 nghìn tỷ
Trở thành công ty chứng khoán có vốn điệu lệ lớn nhất thị
trường chứng khoán Việt Nam -2010: SSI được tạp chí danh tiếng FinanceAsia trao giải
“Nhà môi giới tốt nhất Việt Nam”, “Nhà tư vấn tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam”
K ết quả kinh doanh quý 3-2011
-Doanh thu của SSI đạt VND 208.9 tỷ, lũy kế 9 tháng đạt gần VND 686.1 tỷ Chi phí hoạt động kinh doanh; lũy kế 9 tháng
là VND612.4 tỷ, trong đó chi phí dự phòng chứng khoán là VND256,33 tỷ Như vậy, trong quý 3, Công ty mẹ SSI lãi sau thuế VND83.1 tỷ đồng, lũy kế 9 tháng lỗ 17.4 tỷ đồng
-Tính đến 30/9/2011, vốn chủ sở hữu của SSI đạt VND4,968.8 tỷ, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu là trên VND 3,511 tỷ; thặng dư vốn cổ phần làVND 340.9 tỷ; quỹ
dự phòng tài chính là VND289.38 tỷ; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gần VND 916 tỷ
-Ước tính Lợi nhuận năm 2011 : Lợi nhuận SSI chủ yếu có được từ quý IV Chỉ tính riêng quý IV công ty đã đạt 118 tỷ đồng LNTT trong khi cả năm chỉ đạt 120 tỷ đồng SSI cho
biết, số liệu lợi nhuận từ công ty liên kết là ước tính do các công ty liên kết chưa hoàn tất báo cáo tài chính quý 4/2011
Đánh giá
Chúng tôi đánh giá Overweight cho SSI với giá mục tiêu là VND$ 16,000 dựa vào tiêu chí SSI là một trong những cố phiểu dẫn dắt thị trường , nhạy với sóng tài chính và tính thanh khoản cao
Trang 15Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 14
K ết quả Kinh doanh ( T ỷ VNĐ)
Doanh thu Thu ầ n 322.0 232.1 24.1 208.9
ph ả i tr ả 0.80 1.79 42.32 105.14Vòng quay t ổ ng tài
đầ u t ư (CFI) (390.5%) - 122.2% 37.9%LCTT t ừ ho ạ t độ ng tài
chính (CFF) 363.5% - 6.9% 115.9%LCTT thu ầ n trong k ỳ 58.5% - 92.6% 21.5%
Trang 16
-Việt Nam là một trong những nước có tốc độ đô thị hóa nhanh nên nhu
cầu về nhà ở tại các thành phố lớn là rất cao -Nguồn vốn FDI tính đến 20/11/2011 đạt gần 13 tỷ USD, tương ứng với 83.8% cùng kỳ năm 2010 Trong đó, vốn FDI đăng ký mới đối với ngành xây dựng năm 2011 là hơn 1 tỷ USD và đã suy giảm 1.8 tỷ USD so với
n ăm 2010
-Phân khúc căn hộ chung cư đang gánh chịu áp lực thanh khoản thấp -70% nhà đầu tư bất động sản đang thay đổi chiến lược đầu tư với phân khúc nhà giá rẻ, diện tích nhỏ
-Bất động sản nghĩ dưỡng vẫn tìm được nhu cầu thực từ nhóm khách hàng
có thu nhập cao
-Tính đến Q3-2011, giá văn phòng hạng A tăng 10%, hạng B và hạng C
giảm tương ứng 8.7% và 4% so với cùng kỳ năm 2010
-Nguồn vốn FDI suy giảm đã tác động mạnh đến hoạt động bất động sản khu công nghiệp
-Giá thuê mặt bằng bán lẻ sẽ sụt giảm khi sức mua thấp cộng với nguồn cung dư thừa trong tương lai
M ột số chính sách vĩ mô tác động đến ngành bất động sản 2011
-Chỉ thị 01 đề ra việc đưa tín dụng phi sản xuất về 16% vào cuối năm
2011 -Tháng 09/2011, một số kiến nghị của Bộ xây dựng nhằm tháo gỡ khó
khăn cho thị trường bất động sản Trong đó, ưu tiên các dự án có khả năng thanh khoản cao, dự án nhà thu nhập thấp và các công trình đã xây xong
phần thô đang hoàn thiện để đưa vào sử dụng
-Thông tư 113/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành cho phép ấn định giá chuyển nhượng căn cứ vào bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà
do UBND cấp tỉnh quy định để tính thuế thu nhập cá nhân
- Ngày 14/11, Ngân hàng Nhà nước đưa 4 nhóm tín dụng bất động sản ra
khỏi rổ phi sản xuất theo văn bản 8844/NHNN-CSTT
K ết quả hoạt động 3Q-2011
- Doanh thu và lợi nhuận 3Q-2011 chỉ hoàn thành 24% và 34% kế hoạch Tuy nhiên, chỉ tiêu P/E và P/B kỳ vọng bình quân năm 2011 có giá trị
thấp, tương ứng là 5.35 và 0.8
- Hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản dở dang bình quân của
Q3-2011 đã tăng 23% và 103% so với đầu năm 2011
D ự phóng kết quả hoạt động năm 2011
- Doanh thu và lợi nhuận sau thuế bình quân năm 2011 tăng trưởng 16%) và (-42%)
( Tỷ suất lợi nhuận gộp biên bình quân đạt giá trị là 46% và lợi nhuận ròng biên bình quân là 42%
- Hầu hết các công ty đều có chỉ số thanh toán hiện hành được dự phóng
2011 lớn hơn 1
K ết luận
Theo quan điểm của chúng tôi thì có vẻ như thị trường đã “quá bán” đối
với những cổ phiếu thuộc nhóm ngành bất động sản khi mà chúng đang được giao dịch ở mức giá có P/E và P/B bình quân theo kỳ vọng năm
2011 của chúng tôi tương ứng là 5.35 và 0.8 Do vậy, đây là vùng giá hấp
dẫn có thể mua vào với chiến lược đầu tư dài hạn
Trang 17Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 16
Thông tin ho ạt động ngành bất động sản
Vi ệt Nam là một trong những
n ước có tốc độ đô thị hóa
nhanh nên nhu c ầu về nhà ở tại
các thành ph ố lớn là rất cao
Theo thống kê, năm 2000 dân số đô thị cả nước là 18.8 triệu người, tỷ lệ đô
thị hóa là 24.2% Năm 2005, dân số đô thị đạt 22.4 triệu người với tỷ lệ đô
thị hóa là 27% Đến năm 2010 đã tăng lên 30.5% (khoảng 26.3 triệu người) Theo dự báo, năm 2015 dân số đô thị khoảng 35 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa 38% với nhu cầu đất xây dựng đô thị 335,000ha Năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa là 45% so với nhu cầu đất xây dựng
đô thị khoảng 400,000 ha và đến 2025, dân số đô thị khoảng 52 triệu người,
tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% với nhu cầu sử dụng đất khoảng 450,000 ha
Theo Quyết định 445/QĐ-TTG ngày 7/4/2009 phê duyệt điều chỉnh định
hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2050 Nội dung là xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị
Việt Nam theo mô hình mạng lưới đô thị với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại, có môi trường và chất lượng sống đô thị
tốt
Các mục tiêu cụ thể được đề ra là tổng số đô thị cả nước phải đạt từ 1,000; nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị sẽ tăng từ 335,000 ha đến 450,000 ha và bình quân diện tích nhà ở đô thị tăng từ 15 đến 20m2/người, cùng với nhiều tiêu chí khác về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
870-Ngu ồn vốn FDI tính đến
20/11/2011 đạt gần 13 tỷ USD,
t ương ứng với 83.8% cùng kỳ
n ăm 2010 Trong đó, vốn FDI
đăng ký mới đối với ngành xây
d ựng năm 2011 là hơn 1 tỷ USD
và đã suy giảm 1.8 tỷ USD so
Xét về cơ cấu ngành trong 11 tháng đầu năm 2011, ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo có số vốn đăng ký lớn nhất với 6,240 triệu USD; ngành sản
xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 2,527 triệu USD Riêng ngành xây dựng có số vốn đăng ký đạt 1,194 triệu USD, bao gồm 1 tỷ USD vốn đăng ký mới và 194 triệu USD vốn tăng thêm So với năm 2010, thì giá trị này đã có sự sụt giảm đáng kể Cụ thể, vốn đăng ký trong năm 2010 là 2.8 tỷ USD trong đó 2.7 tỷ USD của 20 dự án cấp phép mới và 132 triệu USD vốn tăng thêm Như vậy, vốn FDI đăng ký mới
năm 2011 đã suy giảm 1.8 tỷ USD so với năm 2010
Phân khúc c ăn hộ chung cư
đang gánh chịu áp lực thanh
kho ản thấp
Mặc dù nhu cầu về nhà ở tại các đô thị là rất cao nhưng với việc cung vượt
cầu và giá bị đầu cơ lên mức cao thì phân khúc căn hộ chung cư đang gánh
chịu áp lực thanh khoản thấp Với tình hình ảm đạm của thị trường hiện tại thì hiện tượng ngược đang diễn ra ở một số dự án khi mà các nhà đầu tư sẵn sàng bán với giá thấp hơn chủ đầu tư dự án công bố ban đầu từ 30%-40%
nhằm thu hồi vốn đầu tư Ngoài ra, nhà đầu tư thứ cấp còn công bố thêm các hình thức ưu đãi khác làm tăng mức hấp dẫn nhưng vẫn chưa kích thích được
cầu
Ngoài ra, sư cạnh tranh sẽ diễn ra rất gay gắt để tạo sự khác biệt giữa các dự
án để hấp dẫn nhà đầu tư khi mà nguồn cung đang trở nên dư thừa Theo dự báo của Savills Việt Nam, sẽ có khoảng 67 dự án sẽ gia nhập thị trường trong vòng 3 năm tới Nhưng xu hướng giảm giá căn hộ hay chào bán những
dự án căn hộ có mức giá thấp sẽ còn tiếp tục phát triển trong năm 2012
Trang 18Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 17
70% nhà đầu tư bất động sản
đang thay đổi chiến lược đầu tư
v ới phân khúc nhà giá rẻ, diện
tích nh ỏ
Theo khảo sát của công ty bất động sản Savill, 70% nhà đầu tư bất động sản đang thay đổi chiến lược đầu tư Phân khúc nhà giá rẻ, diện tích nhỏ được các doanh nghiệp hướng tới
Tiềm năng của phân khúc này được nhắc đến nhiều vì theo số liệu khảo sát thì mức thu nhập của những đối tượng có nhu cầu thực về nhà ở có thu nhập không quá 7 triệu đồng/tháng Do vậy, hiện tại nhu cầu nhà ở độc lập với
những căn hộ diện tích nhỏ, giá rẻ
năm trước và tăng 13% so với đáy Q3-2009 và đạt mức 37.58 USD/m2
Ngược lại, giá chào thuê văn phòng hạng B lại giảm 8.7% so với cùng kỳ
năm trước và có giá là 25.6 USD/m2 Giá văn phòng hạng C là 17.7 USD/m2, giảm 4% so với cùng kỳ 2010
Tỷ lệ trống của hạng văn phòng B và C ở mức cao là trên 17% Giá trị này đối với văn phòng hạng A là 5% Như vậy tỷ lệ trống của văn phòng hạng A
và hạng C đã được cải thiện so với Q2-2011 khi hai hạng văn phòng này đã
giảm tỷ lệ trống tương ứng là 3.4% và 3% Ngược lại, văn phòng hạng B có
tỷ lệ trống tăng 2.4%
Ngu ồn vốn FDI suy giảm đã tác
động mạnh đến hoạt động bất
động sản khu công nghiệp
Theo số liệu ở trên thì với việc nguồn vốn FDI năm 2011 suy giảm 16% so
với cùng kỳ năm 2010 đã tác động không những đến ngành bất động sản mà còn tác động đến dòng vốn đổ vào sản xuất kinh doanh Và như vậy, việc dòng vốn FDI đang suy giảm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động lớn đến hoạt động kinh doanh bất động sản công nghiệp Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu tư thì tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp của các KCN
đã vận hành hiện nay là 65% Nguyên nhân có thể lý giải cho điều này là với
việc đầu tư theo phong trào với nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp được thành lập đã khiến thị trường này rơi vào tình trạng cung vượt cầu Và theo tính toán của bộ này thì dự kiến đến năm 2015 sẽ lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đã thành lập giai đoạn trước năm 2010
Giá thuê m ặt bằng bán lẻ sẽ sụt
gi ảm khi sức mua thấp cộng với
ngu ồn cung dư thừa trong
sẽ gây ra một sức ép lớn về việc giảm giá thuê của các dự án hiện tại
Số liệu có được từ CBRE cho thấy giá thuê mặt bằng bán lẻ tại TP HCM trong quý III cho biết giá các tòa nhà thương mại thuộc khu trung tâm là 119.2 USD/m2/tháng, giảm 4.6% so với quý trước Các tòa tháp bán lẻ ở khu ngoại thành có giá 33 USD/m2/tháng, giảm 0.2% Và nếu so với cùng kỳ
năm ngoái thì giá thuê mặt bằng bán lẻ đang có xu hướng giảm mạnh với tỷ
lệ 11-16%
Trang 19Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 18
thể, tỷ trọng tín dụng phi sản xuất được giảm xuống 20% vào cuối tháng 06/2011
và xuống còn 16% vào cuối năm 2011
trình đã xây xong phần thô
đang hoàn thiện để đưa vào sử
d ụng
Trong tờ trình Thủ tướng tháng 09/2011, Bộ xây dựng đề nghị Ngân hàng Nhà
nước cần ban hành tiêu chí cho vay bất động sản, ưu tiên các dự án có khả năng thanh khoản cao, dự án nhà thu nhập thấp và các công trình đã xây xong phần thô đang hoàn thiện để đưa vào sử dụng
Cơ quan này đề nghị, trước mắt hạn chế cho vay bồi thường, giải phóng mặt
bằng, các công trình cao cấp như dự án căn hộ chung cư có giá trên 30 triệu mỗi m2, hoặc diện tích trên 120 m2, biệt thự, nhà liền kề Ngân hàng Nhà nước phát
hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ quá hạn, nợ xấu ảnh hưởng tới chất lượng tín
dụng của các tổ chức tín dụng, đồng thời kiểm soát hiện tượng đầu tư nội bộ của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng vào bất động sản
Ngoài ra, bản kiến nghị cũng đề cập đến việc cho phép các chủ đầu tư dự án đã
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 1/10/2009 được nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do địa phương ban hành tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất Tình hình huy động vốn tại các dự án bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài cần được kiểm tra, tiếp tục thực hiện quy định về không cho phép chia lô bán nền
Ưu tiên phát triển nhà ở có diện tích trung bình từ 70 m2 đến 90 m2 và diện tích
nhỏ dưới 70m2 với giá bán hợp lý
dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân, trong đó có nội dung liên quan đến bất động
nhượng (bằng giá chuyển nhượng trừ giá vốn), nhưng phải có hóa đơn, chứng từ
hợp pháp chứng minh giá vốn Trường hợp không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
hợp pháp thì áp dụng thuế suất 2% theo giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng Trường hợp các bên ghi giá chuyển nhượng thấp hơn khung giá nhà nước thì lấy giá tính thuế theo khung giá nhà nước
dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp nhưng không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê với giá thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở do UBND cấp
tỉnh ban hành mà chi phí xây dựng nhà ở hoặc chi phí tiền thuê nhà ở được tính
là chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập DN; (4) Xây
dựng các công trình, dự án phát triển nhà ở sắp hoàn thiện và sẽ được bàn giao, đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2012 theo nội dung hợp đồng trong hoạt động xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê tài sản
Trang 20Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 19
lệ tăng trưởng doanh thu bình quân của 3Q-2011 so với 3Q-2010 có mức 18%) Ngoài ra, nếu so với kế hoạch doanh thu đề ra trong năm 2011 thì các doanh nghiệp chỉ hoàn thành được 24% chỉ tiêu
(-Lợi nhuận ròng bình quân trong 3Q-2011 của các doanh nghiêp chỉ bằng 33% so với cùng kỳ năm trước và cũng hoàn thành chỉ ở mức 34% kế
hoạch Do vậy, với kết quả không được khả quan thì giá cổ phiếu giao dịch
hiện tại đang giao dịch ở vùng giá rất thấp Tuy nhiên, nếu nhìn vào chỉ tiêu P/E và P/B kỳ vọng bình quân năm 2011 có giá trị tương ứng là 5.35 và 0.8 thì có thể thấy rằng thị trường đang bán quá mức những cổ phiếu của nhóm ngành này
B ảng 1: Kết quả kinh doanh 3Q-2011
quân c ủa Q3-2011 đã tăng 23%
và 103% so v ới đầu năm 2011
Dựa vào số liệu Q3-2011 so với đầu năm 2011, tốc độ tăng trưởng tài sản đạt giá trị bình quân là 13% Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 15% và tài sản dài hạn tăng 17% Tăng trưởng bình quân của tổng nợ là 28% và vốn chủ sở
hữu là -3% Và với những số liệu về hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ
bản dở dang trong bảng 2 đã phản ánh những khó khăn của các doanh nghiệp ngành bất động sản đang phải gánh chịu Hai mục này đã tăng bình quân là 23% và 103% tương ứng sau khi Q3-2011 kết thúc
B ảng 2: Tốc độ tăng trưởng tài sản – nguồn vốn Q3-2011/2010 (%)
Trang 21Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 20
D ự phóng kết quả hoạt động năm 2011
Doanh thu và l ợi nhuận sau
thu ế bình quân năm 2011 tăng
tr ưởng (-16%) và (-42%)
Với tình hình hoạt động của ngành bất động sản trong 3Q-2011, chúng tôi cho rằng kết quả hoạt động trong năm 2011 là thực sự không khả quan Theo kết quả dự phóng của chúng tôi thì doanh thu bình quân của ngành
năm 2011 sẽ đạt kết quả tăng trưởng âm (-16%) Và cộng hưởng với tình hình chi phí tăng cao thì chúng tôi cho rằng lợi nhuận sau thuế có thể sẽ
giảm rất sâu so với giá trị năm 2010 và có giá trị tăng trưởng âm (-42%)
B ảng 3: Tốc độ tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận dự phóng năm 2011 (%)
L ợi nhuận trước thuế -45% -23% -32% -29% -31% -66% -5% -43% -67% -62%
L ợi nhuận sau thuế -44% -29% -28% -31% -30% -66% -12% -45% -67% -64%
Thu nh ập trên mỗi cổ phần -
suất lợi nhuận gộp biên bình quân đạt giá trị là 46% và lợi nhuận ròng biên bình quân là 42%
B ảng 4: Khả năng sinh lợi dự phóng năm 2011 (%)
L ợi nhuận trước thuế / Dthu 37% 178% 37% 60% 44% 75% 16% 45% 40% 20%
Nguồn: PHS
H ầu hết các công ty đều có chỉ
s ố thanh toán hiện hành được
d ự phóng 2011 lớn hơn 1
Vòng quay khoản phải thu của các doanh nghiệp đang được thực hiện ở
mức 2.3 vòng và giá trị này không thay đổi nhiều so với năm 2010 Và
hầu hết các công ty trong ngành đều có chỉ số thanh toán hiện hành dự phóng năm 2011 lớn hơn 1
B ảng 5: Hiệu quả hoạt động dự phóng năm 2011
B ảng 6: Khả năng thanh toán dự phóng năm 2011
Kh ả năng thanh toán hiện hành 2.58 1.53 2.88 1.96 2.16 2.87 1.63 1.91 0.32 1.99
Kh ả năng thanh toán nhanh 0.62 1.37 1.68 1.30 0.96 1.26 0.78 0.95 0.24 1.12
Kh ả năng thanh toán tiền mặt 0.37 0.31 0.31 0.44 0.02 0.10 0.05 0.47 0.03 0.10
Nguồn: PHS
Trang 22Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 21
T ỷ lệ nợ trên tổng tài sản dự
ki ến năm 2011 sẽ có giá trị dự
ki ến là 53%
Với việc tổng nợ tăng 28% so với đầu năm 2011 đã kéo theo tỷ lệ nợ trên
tổng tài sản đã tăng từ mức 47% đầu năm 2011 lên mức dự kiến là 53% vào cuối năm Trong đó, nguồn vốn vay dài hạn có tỷ trọng gần bằng với nguồn vốn vay ngắn hạn
B ảng 7: Cấu trúc tài chính dự phóng năm 2011
Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu 138% 298% 100% 170% 60% 140% 88% 115% 142% 71% Vay dài hạn / Vay ngắn hạn 104% 248% 112% 116% 77% 157% 17% 5% 31% 95%
Tsản dài hạn/Tsàn ngắn hạn 43% 208% 52% 80% 120% 67% 57% 4% 608% 147%
Nguồn: PHS
K ết luận Thị trường bất động sản hiện đang phát ra những thông điệp về sự ảm
đạm ở phân khúc nhà chung cư bất chấp một thực tế rằng Việt Nam là
một trong những nước có tốc độ đô thị hóa nhanh nên nhu cầu về nhà ở tại các thành phố lớn là rất cao Vì thế phân khúc nhà giá rẻ, diện tích nhỏ đang được các nhà đầu tư chú trọng đến Ngoài ra, nguồn vốn FDI rót vào các dự án bất động sản hay các dự án mở thêm nhà máy tại các khu công nghiệp đang suy giảm đã tác động rất lớn đến hoạt động của ngành này trong năm 2011 Tuy nhiên, Chính phủ đang nỗ lực hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn cho thị trường này và các giải pháp được đề cập là các chính sách hỗ trợ tín dụng nhưng tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có tín
hiệu khả quan Theo quan điểm của chúng tôi thì có vẻ như thị trường đã
“quá bán” đối với những cổ phiếu thuộc nhóm ngành bất động sản khi mà chúng đang được giao dịch ở mức giá có P/E và P/B bình quân theo kỳ
vọng năm 2011 của chúng tôi tương ứng là 5.35 và 0.8 Do vậy, đây là vùng giá hấp dẫn có thể mua vào với chiến lược đầu tư dài hạn
Trang 23Total assets 2011E 25,345 tỷ đồng
( QFII) Current Room 75 triệu cp
*The holding cap for foreign strategic investors
is 49% For banking sector the cap is 30%
Financial Abstract:
Net Profit (VND bil)
Shares (mil)
EPS (VND)
CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG)
C ơ hội đầu tư dài hạn Doanh thu 3Q-2011 t ăng 62% so với cùng kỳ
Doanh thu sau 3Q/2011, HAG đạt 2.147 tỷ đồng, tăng 62% so
với báo cáo đã điều chỉnh cùng kỳ năm 2010 Trong đó, 2 hoạt động chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất gồm bán sản phẩm, hàng hóa và hoạt động doanh thu từ căn hộ với tỷ trọng tương ứng là 41% và 38%
T ỷ suất lợi nhuận ròng biên là 42%
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ trong 3Q-2011 đạt giá trị
904 tỷ đồng và giá trị này xấp xỉ bằng so với cùng kỳ năm
trước Với giá trị lợi nhuận này thì tỷ suất lợi nhuận ròng biên cùa HAG đạt 42%
K ế hoạch đầu tư năm 2012
-Ngành cao su: Trồng 15 ngàn ha tại Việt Nam, Lào và Campuchia Tháng 07/2012 sẽ khai thác mủ tại Lào
-Ngành mía đường: Trồng và thu hoạch 5,000 ha mía Hoàn thành và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất đường có công
suất 7,000 tấn/ngày trong quý IV/2012
-Ngành thủy điện: Hoàn thành và đưa dự án Bá thước 2 (80MW), Đắk Srông 3B (19.5MW) đi vào hoạt động trong quý 1/2012
-Khai thác và chế biến quặng sắt: sản xuất và tiêu thụ 500 ngàn tấn quặng tại Gia Lai, Kontum, Thanh Hóa và Lào Mỏ
tại Lào được dự kiến đưa vào khai thác trong quý IV/2012 -Ngành bất động sản: Hoàn thành block 5 của dự án Phú Hoàng Anh trong Q1/2012 Hoàn thành dự án An Tiến trong Q2/2012
K ế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 1700 tỷ đồng Chào bán 500 t ỷ đồng trái phiếu
-Mệnh giá: 1 tỷ đồng/trái phiếu -Kỳ hạn: 3 năm
-Lãi suất: năm đầu là 18%/năm; các năm tiếp theo được tính theo trung bình tiền gửi tiết kiệm 12 tháng của 4 ngân hàng
thương mại tại Gia Lai và cộng với 4%
-Giá trị phát hành: 500 tỷ -Ngày phát hành: 28/12/2011
Định giá: Với cổ phiếu đầu ngành như HAG, chúng tôi kỳ
vọng P/E năm 2012 của công ty sẽ đạt giá trị 6x và P/B là 1x
Với kỳ vọng này và tỷ trọng của mỗi phương pháp là 50% thì giá trị của HAG sẽ là 20,600 đồng/cp
Trang 24-Giá thép năm 2011 không có sự điều chỉnh đột biến
-Tổng số thép xây dựng tiêu thụ của các thành viên trong hiệp hội trong 11 tháng đầu năm 2011 là 4.37 triệu tấn, giảm 1.43% so với cùng kỳ năm
2010
-Hai doanh nghiệp thuộc khối ngoài VNSteel là Pomina và Hòa Phát chiếm
thị phần tiêu thụ thép xây dựng cao nhất trong 11 tháng 2011 là 15% và 13% tương ứng
-Tiêu thụ ống thép tăng gần 20% so với cùng kỳ năm 2010 và có giá trị là
-Số lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam trong 10 tháng năm 2011 có giá
trị 6.12 tỷ USD và giá trị xuất là 1.64 tỷ USD Như vậy, mức nhập siêu
tương ứng là 4.6 tỷ USD
K ết quả hoạt động 3Q-2011
-Tính đến hết Q3-2011, doanh thu và lợi nhuận đã hoàn thành tương ứng 78%
và 67% kế hoạch Giá trị P/E và P/B kỳ vọng đạt giá trị 2.69x và 0.55
-Doanh thu và lợi nhuận 3Q-2011 chỉ hoàn thành 24% và 34% kế hoạch Tuy nhiên, chỉ tiêu P/E và P/B kỳ vọng bình quân năm 2011 có giá trị thấp,
tương ứng là 5.35 và 0.8
-Tính đến cuối Q3-2011, trung bình ngành có sự đột biến tăng của khoản
phải thu lên đến 69% so với đầu năm
D ự phóng kết quả hoạt động 2011
-Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận theo kỳ vọng của chúng tôi đạt 45% và 79% tương ứng
-Tỷ suất lãi ròng trên doanh thu kỳ vọng đạt mức 4%
-Tỷ lệ nợ của ngành là 62% và gần như không thay đổi so với năm 2010 -Giá trị thanh toán hiện hành trung bình của ngành được kỳ vọng là 1.33
Trang 25Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 24
T ổng quan ngành
Là ngành có quan h ệ chặt với
ngành xây d ựng cơ sở hạ tầng,
ngành c ơ khí
Thép là nguyên liệu quan trọng trong các ngành công nghiệp, xây dựng
và có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, với việc thị trường bất động sản sụt giảm đáng kể trong năm 2011 đã tác động mạnh đến tiêu thụ thép và từ đó ảnh
hưởng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm
H ầu hết nguyên liệu thép phải
nh ập khẩu Đầu vào cho ngành thép là quặng sắt và thép phế Ở Việt Nam, phần lớn sử dụng thép phế để sản xuất phôi vuông để làm thép xây dựng
Phôi vuông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu cán thép, 60% còn lại là từ nguồn nhập khẩu Và Việt Nam phải nhập
khẩu tới 70% thép phế Mặc dù tự sản xuất khoảng 20% thép dẹt, nhưng
chưa có doanh nghiệp nào ở Việt Nam sản xuất được phôi dẹt mà phải
nhập khẩu từ bên ngoài
Về nguồn nhập khẩu thép, phôi thép các loại và thép phế của Việt Nam
hiện tại từ Trung Quốc là chủ yếu và một số nước khác trên thế giới như
Mỹ, Nhật, Nga Như vậy có thể thấy ngành thép Việt Nam chịu ảnh
hưởng rất nhiều từ biến động của giá phôi trên thế giới
Quy mô s ản xuất nhỏ, chưa đa
d ạng sản phẩm và giá thành
ch ưa cạnh tranh
Trình độ công nghệ nói chung của ngành thép Việt Nam không cao, chưa
tự sản xuất được các sản phẩm có chất lượng cao như thép dẹt và các loại thép đặc biệt Ở nước ta hiện nay hầu hết các nhà máy sản xuất thép chỉ
thực hiện công đoạn cuối cùng là cán thép
Công suất trung bình một nhà máy cán thép ở Việt Nam ước tính chỉ khoảng 100 ngàn tấn thép/năm, thấp hơn nhiều so với công suất của các nhà máy sản xuất thép ở trong khu vực (trung bình khoảng 500 ngàn
tấn/năm) Ngoài ra, nhiều nhà máy thép hoạt động trong tình trạng dư
thừa công suất khi mà hầu hết chỉ hoạt động ở mức khoảng 55% công
suất thiết kế Sự dư thừa công suất dẫn đến chi phí cố định cao, cản trở
việc đầu tư công nghệ mới Đồng thời, cộng với các yếu tố đầu vào cao làm cho Việt Nam kém cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực Ngu ồn cung thép xây dựng dư
th ừa 3.4 triệu tấn/năm
Theo Hiệp hội Thép VN, cả nước có 65 dự án sản xuất gang thép công
suất 100 ngàn tấn/năm trở lên (chưa kể các dự án của Tổng Công ty Thép
Việt Nam quản lý) Trong đó, có 58 dự án trong nước, liên doanh và 7 dự
án FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài) Trong số này, chỉ 17 dự án trong quy hoạch, 16 dự án được bổ sung quy hoạch, còn lại 32 dự án do các địa
phương tự cấp phép không theo quy hoạch
Tính đến hết quý I năm 2011, công suất thiết kế của các nhà máy sản xuất phôi thép đã lên tới trên 6 triệu tấn/năm Thế nhưng, thực tế sản xuất chỉ đạt khoảng 3.5 triệu tấn, thừa gần 2.5 triệu tấn Công suất lắp đặt các nhà máy cán thép (sản xuất thép xây dựng thông thường) hiện xấp xỉ 9 triệu
tấn/năm, trong khi mức tiêu thụ thép năm 2010 của toàn thị trường chỉ khoảng 5.6 triệu tấn, thừa 3.4 triệu tấn Tuy vậy, bất chấp hiện tượng dư
thừa nguồn cung trong ngành thép thì một số dự án thép lại tiếp tục mọc lên
Trang 26Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 25
tương tự từ mức 620 USD/tấn tháng 9 xuống còn mức 590 USD/tấn
Giá thép n ăm 2011 không có
s ự điều chỉnh đột biến
Biểu đồ 1 cho thấy diễn biến giá thép trong năm 2010 có sự thay đổi khá
thất thường với sự điều chỉnh liên tục của Tổng công ty thép Việt Nam
Có thể chia biểu đồ này thành 3 giai đoạn tương ứng với 4 quý trong năm
2010 Sau khi tăng trưởng giá trong quý 1/2010 thì sang quý 2, giá thép
lại điều chỉnh theo hướng giảm gần bằng mức tăng của quý đầu tiên Trong giai đoạn 2 quý cuối năm là thời gian nhộn nhịp nhịp nhất mùa xây dựng dẫn đến giá thép thường có biến động tăng trong giai đoạn này
và năm 2010 cũng diễn ra tương tự như vậy
Tuy nhiên trái ngược với những diễn biến trong năm 2010, biểu đồ diễn
biến giá trong năm 2011 có phần yên ả hơn một phần cũng là do sự trầm
lắng của thị trường bất động sản trong năm này Và theo chúng tôi thị
trường bất động sản có thể cải thiện trong Q2-2012 và việc đó sẽ giúp
hoạt động của các doanh nghiệp ngành thép tiến triển tốt hơn
Biểu đồ 1: Bảng giá thép phi 6 năm 2010 Biểu đồ 2: Bảng giá thép phi 6 năm 2011
Nguồn: VNsteel, ĐVT: ngàn VNĐ/tấn Nguồn: VNsteel, ĐVT: ngàn VNĐ/tấn
T ổng số thép xây dựng tiêu thụ
c ủa các thành viên trong hiệp
h ội trong 11 tháng đầu năm
2011 là 4.37 tri ệu tấn, giảm
1.43% so v ới cùng kỳ năm
2010
Theo báo cáo của hiệp hội thép, sản lượng sản xuất của các công ty trong
hiệp hội trong 11 tháng năm 2011 đạt giá trị 4.47 triệu tấn thép xây dựng,
giảm 0.48% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó, lượng thép sản xuất trong tháng 11 là 373 ngàn tấn, tăng 4% so với tháng 10
Tổng số thép tiêu thụ của các thành viên trong hiệp hội trong 11 tháng đầu năm 2011 là 4.37 triệu tấn, giảm 1.43% so với cùng kỳ năm 2010
Và lượng thép tiêu thụ trong tháng 11 là 397 ngàn tấn, tăng 22% so với tháng trước Và như vậy, lượng thép tiêu thụ được kỳ vọng cho cả năm
2011 sẽ đạt xấp xỉ bằng với giá trị năm 2010 là vào khoảng 4.8 triệu tấn
Trang 27Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 26
Hai doanh nghi ệp thuộc khối
ngoài VNSteel là Pomina và
Hòa Phát chi ếm thị phần tiêu
th ụ thép xây dựng cao nhất
trong 11 tháng 2011 là 15% và
13% t ương ứng
Trong tổng số 4.37 triệu tấn thép xây dựng tiêu thụ trong 11 tháng đầu
năm 2011 thì khối VNSteel tiêu thụ 1.13 triệu tấn, tương đương 26% thị
phần; khối liên doanh với VNSteel chiếm 19% thị phần và ngoài VNSteel giữ 55% thị phần
Các doanh nghiệp chiếm thị phần tiêu thụ trên 200 ngàn tấn gồm khối VNSteel có gang thép Thái Nguyên Tisco có giá trị 538 ngàn tấn (12%
tổng thị phần), tổng công ty thép Việt Nam VNS chiếm 8%; khối liên doanh với VNSteel có Vinakyoei chiếm 8% và ngoài VNSteel có Pomina chiếm 15%, Hòa phát giữ 13%, công ty sản xuất thép Úc SSE
giữ 6%, thép Việt Ý giữ 6%
Biểu đồ 4 cho thấy, thép xây dựng hầu hết được tiêu thụ trong nước với
thị phần lên đến 96% Trong đó, khu vực phía Bắc và phía Nam chiếm
gần như hết thị phần của toàn bộ thị trường Cụ thê, phía Bắc chiếm hơn
nửa thị trường với thị phần là 58% Tiếp theo là miền Nam với thị phần
Trong 11 tháng đầu năm 2011, các công ty đã sản xuất được tổng cộng
560 ngàn tấn ống thép, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2010 Và tiêu thụ
lượng ống thép đã tăng gần 20% so với cùng kỳ năm trước và có giá trị
là 583 ngàn tấn
Một sự kiện đáng chú ý của sản phẩm thép ống trong tháng 10 là việc các doanh nghiệp Mỹ kiện Việt Nam bán phá giá và trợ cấp cho thép ống Đây là thị trường lớn và việc để mất thị trường này sẽ là tổn thất rất
lớn cho các doanh nghiệp sản xuất thép ống trong nước
Công ty SeAH VN, Hòa Phát
và H ữu Liên Á Châu chiến
trên 40% th ị phần tiêu thụ
trong 11 tháng 2011
Về cơ cấu thị phần của sản phẩm thép ống, ba doanh nghiệp đầu ngành
là công ty SeAH VN, Hòa Phát và Hữu Liên Á Châu chiến trên 40% thị
phần tiêu thụ trong 11 thang 2011 Cụ thể, công ty SeAH VN chiếm tỷ
trọng cao nhất là 15% Tiếp theo là Hòa Phát (14%), Hữu Liên Á Châu (12%)
Xét theo khu vực tiêu thụ thì trong 11 tháng đầu năm 2011, hầu hết là tiêu thụ trong nước với tỷ trọng lên đến 83% thị phần thép ống Trong
đó, khu vực phía Bắc đã tiêu thụ thép ống nhiều nhất với giá trị 238 ngàn
tấn, chiếm tỷ trọng 41% Tiếp theo là khu vực phía Nam với tỷ trọng 37% thị phần Miền trung chỉ chiếm tỷ lệ thấp với giá trị là 5%
1,256, 29%
384, 9%205, 4%
Trang 28Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 27
Biểu đồ 5: Thị phần thép ống của DN 11 tháng 2011 Biểu đồ 6: Thị phần thép ống theo khu vực 11 tháng
2011
Công ty c ổ phần Hoa sen chiếm
th ị phần cao nhất trong lãnh vực
tôn m ạ với tỷ trọng 35%
Trong lãnh vực tôn mạ, công ty cổ phần Hoa sen chiếm thị phần cao
nhất với tỷ trọng 35% Tiếp theo là Sun Steel và Đông Á có thị phần
lớn tiếp theo là 13% và 12% tương ứng Và trong các khu vực tiêu thụ tôn mạ thì miền Nam đang chiếm ưu thế với tỷ trọng 72%
Biểu đồ 7: Thị phần tôn mạ của DN 11 tháng 2011 Biểu đồ 8: Thị phần tôn mạ theo khu vực 11 tháng 2011
S ố lượng thép nhập khẩu vào
Vi ệt Nam trong 10 tháng năm
2011 có giá tr ị 6.12 tỷ USD và giá
tr ị xuất là 1.64 tỷ USD Như vậy,
m ức nhập siêu tương ứng là 4.6
t ỷ USD
Theo số liệu Hải quan, số lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2011 có giá trị gần 8 triệu tấn, tương ứng 6.12 tỷ USD Trong đó, khối lượng thép tấm nhập khẩu có giá trị là 2,978 ngàn tấn,
tương đương 49%; thép phế là 2,081 ngàn tấn (35%); phôi thép có giá
trị là 707 ngàn tấn (12%);thép cuộn phi 6 là 265 ngàn tấn (4%)
Giá trị xuất khẩu tính đến hết tháng 10-2011, tổng lượng thép xuất khẩu đạt 1,728 ngàn tấn và có giá trị 1.64 tỷ USD Trong đó, các sản phẩm chiếm tỷ trọng cao gồm thép cuộn cán nguội là 399 ngàn tấn (31%); thép lá mạ là 312 ngàn tấn (24%); thép xây dựng là 237 ngàn tấn (18%)
và thép ống hàn là 171 ngàn tấn (13%)
Biểu đồ 9: Nhập khẩu thép 10 tháng 2011 Biểu đồ 10: Xuất khẩu thép 10 tháng 2011
Trang 29Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 28
mức trong năm trước đến 28% Nếu so sánh với kế hoạch được thiết kế đầu
năm 2011 thì ngành thép đã hoàn thành tới 78% sau khi ¾ quãng đường
thời gian năm 2011 trôi qua
Không có những bức phá như tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trong 3 quý đầu năm đạt bằng giá trị so với cùng kỳ năm 2010 và hoàn thành 67% kế
hoạch năm Tuy nhiên, với tình trạng thị trường bất động sản đang trong giai đoạn khủng hoảng và nền kinh tế vẫn còn những khó khăn thì kết quả
lợi nhuận như vậy cũng không quá xấu
Theo tính toán của chúng tôi thì P/E kỳ vọng năm 2011 đang dao động gần
mức 4x Và nếu bỏ VGS với P/E khá cao ra khỏi rổ tính P/E ngành thì P/E trung bình của các doanh nghiệp trong ngành có giá trị rất thấp là 2.69x Dữ
liệu bảng 1 cho thấy giá trị P/E hầu hết các doanh nghiệp đều xoay quanh 2x và 3x Ngoài ra, nếu so tương quan giữa giá thị trường và giá trị sổ sách thì những cổ phiêu này chỉ đang giao dịch ở mức 55% giá sổ sách
B ảng 1: Tốc độ tăng trưởng tài sản – nguồn vốn Q3-2011/2010 (%)
c ủa khoản phải thu lên đến
69% so v ới đầu năm
Trong 3 quý đầu năm 2011, tăng trưởng tổng tài sản đạt mức 6% so với đầu
năm 2011 Trong đó, tăng trưởng tài sản dài hạn ở mức cao khi mà tăng
trưởng tài sản cố định lên đến 25% Mức tăng trưởng tài sản ngắn hạn đạt giá trị 2% nhưng có sự đột biến của khoản phải thu tăng lên đến 69% Và
một điểm cũng đáng chú ý là có sự sụt giảm giá trị của hàng tồn kho ở các công ty thương mại ngành thép khi những công ty này đã giải phóng lượng hàng khá lớn Ngoài ra, tăng trưởng nợ trung bình ngành chỉ ở mức vừa phải
với giá trị là 9% Tuy nhiên, có những doanh nghiệp đã giá trị nợ giảm
mạnh như VIS hay DTL
B ảng 2: Tốc độ tăng trưởng tài sản – nguồn vốn Q3-2011/2010 (%)
Trang 30Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 29
D ự phóng kết quả hoạt động 2011
M ức tăng trưởng doanh thu và
l ợi nhuận theo kỳ vọng của
B ảng 3: Tốc độ tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận dự phóng năm 2011 (%)
L ợi nhuận trước
L ợi nhuận sau thuế 12% 207% 6% 61% 408% 4% -30% 189% 5% 96% -41% 30%
Thu nh ập trên mỗi
Lợi suất sinh lợi của ngành thép chỉ ở mức tương đối với giá trị trung bình
của lãi gộp trên doanh thu đạt 10%, suy giảm không đáng kể so với mức 11% năm 2010 Trong đó, các doanh nghiệp có giá trị này cao phải kể đến DTL, SHI, HPG, HSG Ngoài ra, tỷ suất lãi ròng trên doanh thu kỳ vọng chỉ đạt ở mức thấp với giá trị là 4%
B ảng 4: Khả năng sinh lợi dự phóng năm 2011 (%)
tỷ lệ nhỏ là 17% so với nợ ngắn hạn
B ảng 5: Cấu trúc tài chính dự phóng năm 2011
Trang 31Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 30
Giá tr ị thanh toán hiện hành
trung bình c ủa ngành được kỳ
v ọng là 1.33
Dữ liệu bảng 6 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp đều được kỳ vọng duy trì ở mức cao Giá trị trung bình của ngành được kỳ vọng là 1.33
B ảng 6: Khả năng thanh toán dự phóng năm 2011
Kh ả năng thanh toán
B ảng 7: Hiệu quả hoạt động dự phóng năm 2011
K ết luận Với tình hình thị trường bất động sản đang ở mức khá ảm đạm đã tác động
rất lớn đến kết quả hoạt động của ngành thép Hơn nữa, tình trạng giá cả thép không cạnh tranh và các dự án nhà máy thép lại đua nhau mọc lên làm cho nguồn cung thị trường trở nên dư thừa Tuy nhiên, bất chấp những khó
khăn trong năm 2011, ngành thép đã đạt được những kết quả tương đối tốt sau 3Q-2011 với doanh thu và lợi nhuận hoàn thành 78% và 67% kế hoạch Theo kỳ vọng của chúng tôi, giá trị P/E và P/B sẽ đạt mức khá thấp 2.69x và 0.55x khi kết thúc năm 2011 Và đây là cơ sở cho chúng tôi kỳ vọng rằng đây là vùng giá khá hấp dẫn cho việc tích lũy cổ phiếu
Trang 32Total assets 2011E 18,111 tỷ đồng
( QFII) Current Room 44 triệu cp
*The holding cap for foreign strategic investors
is 49% For banking sector the cap is 30%
Financial Abstract:
Net Profit (VND bil)
Shares (mil)
EPS (VND)
C ơ hội đầu tư dài hạn
Doanh thu 3Q-2011 t ăng 37% so với cùng kỳ
Trong 3Q-2011, doanh thu của HPG đạt giá trị 13,403 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ năm trước Và nếu so với kế hoạch đặt ra từ đầu năm là 17,500 tỷ đồng thì HPG đã hoàn thành 77% Trong đó,
hoạt động bán hàng hóa và thành phẩm chiếm phần lớn miếng bánh doanh thu với tỷ trọng là 98%
Tồng nguồn thu trong 3Q-2011 đạt giá trị 13,753 tỷ đồng Trong
đó, phần lớn giá trị này có sự đóng góp từ hoạt động kinh doanh chính của HPG và tỷ trọng đóng góp của mảng hoạt động này là 97% Tiếp theo là doanh thu hoạt động tài chính đóng góp khoảng 2% và doanh thu khác là gần 1%
L ợi nhuận 3Q-2011 tăng 15% so với cùng kỳ
Lơi nhuận sau thuế sau 3Q-2011 của HPG đạt giá trị 1.086 tỷ đồng, hoàn thành 58% so với kế hoạch năm và tăng 15% so với cùng kỳ
năm 2010 Phần lớn lợi nhuận của HPG đến từ mảng hoạt động chính của doanh nghiệp Suất sinh lợi ròng biên có giá trị là 8% và suy giảm nhẹ so với mức 9% năm 2010
Nhìn lại số liệu chi phí trong 3Q đầu năm 2011 ta thấy dường như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý không
có sự thay đổi mạnh so với giá trị này của năm 2010 Giá trị cơ cấu
của các chi phí này trong doanh thu chiếm tỷ trọng lần lượt là 82%, 1,3% và 2% Chỉ có chi phí lãi vay đã có sự thay đổi tăng khi giá trị trong 3Q-2011 là 4,6% so với mức 2,9% của năm 2010
Đến hết tháng 11/2011, doanh thu đã gần về đích
Theo báo cáo của HPG, tính đến hết tháng 11/2011, doanh thu của
tập đoàn đạt giá trị 16,562 tỷ đồng, tương ứng với 95% kế hoạch
Như vậy, khả năng hoàn thành kế hoạch doanh thu năm 2011 là rất
khả quan Ngược lại, lợi nhuận sau thuế của HPG đạt 1,252 tỷ đồng
và hoàn thành chỉ 67% kế hoạch năm Tình hình tiêu thụ thép trong
11 tháng đầu năm đã tăng 10% so với cùng kỳ 2010
Thanh toán c ổ tức lần 2 năm 2010 10% bằng cổ phiếu: HPG
thông báo ngày giao dịch không hưởng quyền vào ngày 30/01/2012 Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành là 31.36 triệu đơn
vị và tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành năm 2012 là 349 triệu đơn vị Ngày dự kiến giao dịch là vào tháng 03/2012
Định giá
Với số liệu của ngành thép và tình hình thị trường chứng khoán vẫn
chưa thực sự khởi sắc, chúng tôi đặt kỳ vọng P/E ngành 2012 dao động ở mức 5x và P/B ngành sẽ vào khoảng 0.7 Do đó, với tỷ
trọng 2 phương pháp P/E và P/B là 50% thì giá của HPG sẽ đạt kỳ
Trang 33quan tâm h ỗ tr ợ c ủ a chính ph ủ ( ư u đ ãi v ề thu ế và chính sách) nên ho ạ t độ ng
c ủ a ngành ít ch ị u r ủ i ro do bi ế n c ố c ủ a th ị tr ườ ng H ơ n n ữ a, nhu c ầ u tiêu th ụ
n ộ i đị a c ủ a Vi ệ t Nam ngày càng t ă ng cao (n ă m 2011 kho ả ng 1,4 tri ệ u t ấ n) nên đầ u ra c ủ a ngành mía đườ ng r ấ t ổ n định
doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t đườ ng nh ư ng nhi ề u nhà máy đ ang ph ả i ho ạ t độ ng
d ướ i công su ấ t (trung bình 700 – 1.000 TMN) do (i) thi ế u nguyên li ệ u (ii) thi ế t
b ị , công ngh ệ l ạ c h ậ u (iii) s ự c ạ nh tranh kh ố c li ệ t t ừ các lo ạ i đườ ng nh ậ p
kh ẩ u Do đ ó, s ả n l ượ ng đườ ng ch ỉ đủ đ áp ứ ng 70% nhu c ầ u trong n ướ c nh ư
v ậ y th ị tr ườ ng n ộ i đị a còn r ấ t ti ề m n ă ng
kh ẩ u áp d ụ ng t ừ ngày 15/4/2011 là 15% cho c ả đườ ng thô và đườ ng tinh luy ệ n (khu v ự c ASEAN là 5%) M ứ c thu ế này th ấ p h ơ n so v ớ i cam k ế t gia
nh ậ p T ổ ch ứ c Th ươ ng m ạ i Th ế gi ớ i là 25% đố i v ớ i đườ ng thô và 60% đố i v ớ i đườ ng tinh luy ệ n V ớ i m ứ c chi phí nh ậ p kh ẩ u trên, doanh nghi ệ p ngành đườ ng hi ệ n có nhi ề u l ợ i th ế trong giá bán
gi ớ i và trong n ướ c liên t ụ c t ă ng m ạ nh kho ả ng 35% Đ ây đượ c xem là m ộ t y ế u
t ố thu ậ n l ợ i cho các doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t đườ ng trong vi ệ c gia t ă ng l ợ i nhu ậ n Tuy nhiên, giá đườ ng đ ang có xu h ướ ng gi ả m sau khi T ổ ch ứ c Đườ ng
Qu ố c t ế d ự báo th ị tr ườ ng đườ ng toàn c ầ u s ẽ d ư cung 4,46 tri ệ u t ấ n trong niên v ụ 2011-2012 Thêm vào đ ó, các đợ t m ư a l ớ n g ầ n đ ây ở Brazil càng gây thêm áp l ự c lên giá đườ ng b ở i độ ẩ m đượ c c ả i thi ệ n s ẽ giúp cây mía sinh
tr ưở ng t ố t h ơ n và Brazil s ẽ l ạ i đượ c mùa mía
trung du và mi ề n núi, nông dân và nông thôn v ố n là nh ữ ng vùng khó kh ă n,
ch ư a đượ c đầ u t ư các công trình thu ỷ l ợ i, giao thông do đ ó h ạ n hán và b ả o l ũ
s ẽ ả nh h ưở ng m ạ nh đế n v ụ mùa Ngành mía đườ ng Vi ệ t Nam có tính th ờ i v ụ chi phí t ồ n tr ữ cao do s ả n xu ấ t trong th ờ i gian kho ả ng 5 tháng (tháng 11 đế n tháng 4 n ă m sau), sau đ ó t ồ n kho hành ph ẩ m để bán cho các tháng còn l ạ i trong n ă m
ng ườ i tr ồ ng mía d ầ n chuy ể n h ướ ng ch ọ n các cây cho giá tr ị kinh t ế cao khác
do chi phí tr ồ ng và thu ho ạ ch mía khá cao Niên v ụ 2011-2012, di ệ n tích tr ồ ng mía ướ c đạ t 259.700 ha; n ă ng su ấ t bình quân đạ t 64,9 t ấ n/ha (N ă ng su ấ t mía trung bình trên th ế gi ớ i hi ệ n 70 t ấ n/ha) Ch ấ t l ượ ng mía và n ă ng su ấ t đườ ng
th ấ p h ơ n so v ớ i khu v ự c xung quanh và so v ớ i th ế gi ớ i Đ ây là nguyên nhân
c ă n b ả n làm h ạ n ch ế n ă ng l ự c c ạ nh tranh c ủ a ngành mía đườ ng Vi ệ t Nam
độ ng kinh doanh c ủ a các doanh nghi ệ p này có m ứ c sinh l ờ i khá cao so v ớ i
m ặ t b ằ ng chung c ủ a toàn th ị tr ườ ng Tình hình tài chính s ử d ụ ng t ươ ng đố i ít
n ợ nên chi phí tài chính không nhi ề u và ít ch ị u ả nh h ưở ng c ủ a bi ế n độ ng lãi
su ấ t Tuy nhiên đ a s ố các doanh nghi ệ p có quy mô nh ỏ và ch ư a phát tri ể n đượ c vùng nguyên li ệ u Đồ ng th ờ i dây chuy ề n s ả n xu ấ t t ươ ng đố i l ạ c h ậ u
d ẫ n t ớ i giá thành s ả n xu ấ t cao
xu ấ t mía đườ ng, Trong đ ó SBT, LSS là 2 mã ti ề m n ă ng nh ấ t Theo xu th ế
gi ả m đ i ể m chung c ủ a th ị tr ườ ng, nhóm c ổ phi ế u này g ầ n đ ây có di ễ n bi ế n
gi ả m giá, tuy nhiên, có m ứ c gi ả m ít h ơ n so v ớ i ch ỉ s ố ch ứ ng khoán và P/E bình quân c ủ a nhóm c ổ phi ế u này đ ang ở m ứ c th ấ p 2.9x so v ớ i m ứ c trung bình VN-index là 9x
Trang 34Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 33
NGÀNH
Lam S ơ n (LSS), CTCP Đườ ng Biên Hòa (BHS), CTCP Bourbon Tây Ninh (SBT), CTCP Mía đườ ng - Nhi ệ t đ i ệ n Gia Lai (SEC) và CTCP Đườ ng Ninh Hòa (NHS) và CTCP Mía đườ ng Kon Tum (KTS) thì LSS là công ty d ẫ n đầ u
v ề s ả n l ượ ng và th ị ph ầ n
2.89x, th ấ p h ơ n r ấ t nhi ề u so v ớ i P/E bình quân c ủ a VN-Index, HNX-Index trong cùng th ờ i đ i ể m 9x và 8x Ch ỉ s ố EPS (thu nh ậ p m ỗ i c ổ phi ế u) c ủ a các doanh nghi ệ p ngành này c ũ ng t ươ ng đố i cao, th ấ p nh ấ t là SBT v ớ i 3,700
đồ ng/c ổ phi ế u và cao nh ấ t là KTS v ớ i 18,800 đồ ng/c ổ phi ế u
ROE trung bình n ă m 2010 l ầ n l ượ t là 20% và 31%.T ỉ l ệ chi tr ả c ổ t ứ c c ủ a các doanh nghi ệ p này c ũ ng khá cao, trung bình t ừ 30-40% Nhìn chung, các doanh nghi ệ p mía đườ ng có t ỉ l ệ n ợ vay th ấ p Tuy nhiên, kh ả n ă ng c ạ nh tranh c ủ a các doanh nghi ệ p mía đườ ng không cao do không đầ u t ư đượ c h ệ
th ố ng phân ph ố i nên các doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t đườ ng ch ỉ bán s ả n ph ẩ m thông qua các đạ i lý Các nhà máy mía đườ ng hi ệ n nay đề u có công ngh ệ
s ả n xu ấ t khá l ạ c h ậ u và n ă ng su ấ t th ấ p (tr ừ SBT và LSS) Đ i ề u khi ế n nhà đầ u
t ư e ng ạ i nh ấ t đố i v ớ i nhóm c ổ phi ế u này là thanh kho ả n r ấ t th ấ p Ph ầ n l ớ n các c ổ phi ế u mía đườ ng đề u có l ượ ng l ư u hành th ấ p, t ỉ l ệ s ở h ữ u c ủ a c ổ
đ ông l ớ n khá cao (trung bình kho ả ng 70%)
nghi ệ p, v ớ i m ứ c 7.000 ton mía/ngày và chi ế m g ầ n 10% s ả n l ượ ng đườ ng tiêu
th ụ trên th ị tr ườ ng n ộ i đị a LSS đ ang lên k ế ho ạ ch phát tri ể n kinh doanh v ớ i các d ự án nh ư xây d ự ng h ệ th ố ng phân ph ố i bán l ẻ đườ ng, d ự án nhiên li ệ u sinh h ọ c v ớ i đố i tác Nga và PV Oil t ổ ng v ố n đầ u t ư 200 tri ệ u USD D ự ki ế n, nhà máy s ẽ đ i vào ho ạ t độ ng đầ u n ă m 2012 V ớ i l ợ i th ế t ậ n d ụ ng các ph ụ ,
ph ế ph ẩ m trong s ả n xu ấ t đườ ng c ủ a LSS, d ự án nhà máy nhiên li ệ u sinh h ọ c
s ẽ ti ế t ki ệ m đ áng k ể chi phí đầ u vào, c ũ ng nh ư ch ủ độ ng đượ c ngu ồ n nguyên
li ệ u Khi d ự án đ i vào ho ạ t độ ng s ẽ mang l ạ i cho Công ty doanh thu kho ả ng 1.000 t ỷ đồ ng/n ă m, t ă ng g ấ p đ ôi so v ớ i hi ệ n nay
yết LSS đ ang đượ c giao d ị ch ở m ứ c P/E và P/B th ấ p h ơ n trung bình ngành,
l ầ n l ượ t là 2.4x và 0.7x PHS k ỳ v ọ ng khi nhà máy đườ ng s ố 2 chính th ứ c đ i vào ho ạ t độ ng vào tháng 1/2012 s ẽ nâng t ổ ng công su ấ t lên 10,500 TMN d ẫ n
Trung
bình 3.3 3.0 1.1 1.0 37% 37% 23% 22%
(Nguồn: PHS)
Trang 35
CTCP Đườ ng Lam S ơ n (Lasuco) là công ty d ẫ n đầ u ngành mía đườ ng Vi ệ t Nam Lasuco có 15,000ha di ệ n tích tr ồ ng múa, t ươ ng đươ ng v ớ i 6% t ổ ng di ệ n tích 260,000ha c ủ a 38 công ty S ả n l ượ ng đườ ng vào kho ả ng 7,000 t ấ n/ngày,
đứ ng th ứ 2 trong 38 công ty Chi ế m kho ả ng g ầ n 10% l ượ ng tiêu th ụ đườ ng trên
th ị tr ườ ng n ộ i đị a Doanh thu đườ ng chi ế m kho ả ng 90% t ổ ng doanh thu và l ợ i nhu ậ n, các s ả n ph ẩ m khác không đ áng k ể Công ty đ ang tri ể n khai d ự án “Nhà máy đườ ng s ố 2” để t ă ng s ả n l ượ ng t ừ 4,500 lên 7,500 t ấ n/ngày, đư a t ổ ng s ả n
l ượ ng c ủ a 2 nhà máy t ừ 7,000 lên 10,500 t ấ n/ngày Ngoài ra, LSS c ũ ng c ả i thi ệ n snr l ượ ng t ừ 55 t ấ n/ha lên 100 t ấ n/ha
FY2010 – giá vốn hàng bán/doanh thu năm 2010 là 64%, giảm 20% so với
Nguyên nhân là giá đườ ng t ă ng đ áng k ể , t ừ 14,5 cent/pound cu ố i tháng 4 n ă m
2010 lên 33 cent/pound đầ u tháng 11 n ă m 2010, m ứ c cao nh ấ t trong 2 n ă m qua
Do đ ó ả nh h ưở ng tích c ự c đế n giá đườ ng n ộ i đị a Thêm vào đ ó, giá nguyên li ệ u thô t ă ng ít h ơ n giá bán nên l ợ i nhu ậ n biên t ă ng 28% so v ớ i cùng k ỳ Doanh thu thu ầ n đạ t 300 t ỉ đồ ng, t ă ng 22% so v ớ i n ă m 2009 và t ă ng 57% so v ớ i k ế ho ạ ch
n ă m V ớ i k ế t qu ả ấ n t ượ ng, LSS quy ế t đị nh t ă ng c ổ t ứ c t ừ 15% lên 20%.
2011 YTD – Mức tăng ấn tượng trong 9 tháng năm 2011 L ũ y k ế 9 tháng đầ u
n ă m, doanh thu thu ầ n đạ t 1,120 t ỉ đồ ng, t ă ng 54% so v ớ i cùng k ỳ , l ợ i nhu ậ n ròng
đạ t 352 t ỉ đồ ng, t ă ng 33,5% so v ớ i cùng k ỳ , do giá đườ ng n ộ i đị a t ă ng lên m ứ c 19.000 đồ ng/kg, m ặ c dù đ ã gi ả m 15% t ừ tháng 11/2010 đế n tháng 5/2011 Theo báo cáo tài chính 3 quý 2011, ti ề n và kho ả n t ươ ng đươ ng đạ t 28 t ỉ đồ ng, gi ả m 93,4% so v ớ i quý 1/2011 Nguyên nhân là Lasuco không có các đầ u t ư m ớ i t ừ
n ă m tr ướ c, d ẫ n đế n dòng ti ề n t ă ng đ áng k ể , nh ư ng n ă m nay, công ty t ậ p trung vào m ở r ộ ng s ả n l ượ ng nhà máy đườ ng s ố 2 d ẫ n đế n dòng ti ề n gi ả m 90% Bên
m ặ t tích c ự c, t ổ ng tài s ả n c ũ ng t ă ng đ áng k ể Do đ ó, doanh thu tài chính trong 9 tháng gi ả m 40% t ừ 41 t ỉ đồ ng xu ố ng 24 t ỉ đồng
2011E – kết quả 9 tháng là đạt 88% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận PHS
k ỳ v ọ ng doanh thu n ă m quý 4 2011 đạ t 405 t ỉ đồ ng và l ợ i nhu ậ n tr ướ c thu ế đạ t
86 t ỉ đồ ng Hi ệ n t ạ i, các nhà máy đườ ng đ ã b ắ t đầ u thu ho ạ ch mía và h ầ u h ế t các h ợ p đồ ng đườ ng đ ã đượ c ký v ớ i m ộ t ph ầ n đặ t c ọ c c ủ a khách hàng Thêm vào đ ó, t ồ n kho 3 quý n ă m 2011 là 220 t ỉ đồ ng, t ă ng 19% so v ớ i đầ u n ă m và công ty t ậ p trung vào b ả o qu ả n s ả n ph ẩ m để ph ụ c v ụ cho nhu c ầ u t ă ng vào m ấ y tháng cu ố i n ă m Do đ ó, k ế ho ạ ch 1665 t ỉ doanh thu và 470 t ỉ l ợ i nhu ậ n tr ướ c thu ế là có th ể đạ t đượ c Chúng tôi d ự báo t ổ ng doanh thu n ă m tài chính 2011 s ẽ vào kho ả ng 1860 t ỉ đồ ng, t ă ng 39% so v ớ i cùng k ỳ và l ợ i nhu ậ n ròng là 358 t ỉ
đồ ng, t ă ng 19% so v ớ i cùng k ỳ 2012E – Thách th ứ c l ớ n nh ấ t c ủ a ngành mía đườ ng luôn là ngu ồ n nguyên li ệ u thô ổ n đị nh, m ộ t trong nh ữ ng đ i ể m m ạ nh c ủ a LSS Công ty s ở h ữ u 15.100 – 15.600ha di ệ n tích mía v ớ i s ả n l ượ ng trung bình t ừ 800.000 đế n 810.000 t ấ n và kho ả ng 56 t ấ n/ha Nh ữ ng vùng tr ồ ng mía này đượ c đặ t ở 11 qu ậ n c ủ a t ỉ nh Thanh Hóa v ớ i h ơ n 125 xã, 4 nông tr ườ ng, và h ơ n 30.000 nông dân tr ồ ng mía LSS luôn ch ủ độ ng v ề nguyên li ệ u thô
Chúng tôi d ự báo s ả n l ượ ng mía n ă m tài chính 2012 s ẽ là 831,000 t ấ n, kho ả ng
55 t ấ n/ha (d ự a trên con s ố trung bình trong l ị ch s ử ), cùng v ớ i s ả n l ượ ng nhà máy đườ ng s ẽ t ă ng 15% v ớ i d ự án “Nhà máy đườ ng s ố 2” Nhà máy này s ẽ chính th ứ c đ i vào ho ạ t độ ng sau tháng 1 n ă m 2012, đư a s ả n l ượ ng t ừ 4,500 lên 7,500 t ấ n/ngày Thêm vào đ ó, giá đườ ng th ế gi ớ i đượ c d ự báo t ă ng do Thái Lan, nhà xu ấ t kh ẩ u đườ ng s ố 2 th ế gi ớ i và nhà cung c ấ p đườ ng chính cho các n ướ c châu Á, đ ang ph ả i đố i m ặ t v ớ i tr ậ n l ụ t t ồ i t ệ nh ấ t, đặ c bi ệ t là vùng thành ph ố và phía B ắ c – 2 vùng mía đườ ng l ớ n nh ấ t, v ớ i m ứ c thi ệ t h ạ i 80.000ha mía, t ươ ng đươ ng 5,5 tri ệ u t ấ n mía thô Đ i ề u này s ẽ ả nh h ưở ng x ấ u t ớ i ngu ồ n cung đườ ng,
d ẫ n đế n giá đườ ng t ă ng Do đ ó, PHS k ỳ v ọ ng doanh thu c ủ a LSS s ẽ đạ t 2.093 t ỉ
Trang 36Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 35
Tuy nhiên, LSS đặ t k ế ho ạ ch gi ữ giá bán c ủ a n ă m tài chính 2011 do c ạ nh tranh
kh ố c li ệ t c ủ a các công ty trong ngành, cùng v ớ i giá nguyên li ệ u thô t ă ng nh ẹ , PHS
ướ c tính giá v ố n hàng bán/doanh thu s ẽ gi ữ ở m ứ c 67% gi ố ng nh ư n ă m tài chính
2011 Đặ c bi ệ t, giá đườ ng (bán s ỉ ) là 17.000 đồ ng/kg, và giá mua mía là kho ả ng 1.200 đồ ng/kg Do đ ó, l ợ i nhu ậ n g ộ p s ẽ vào kho ả ng 33%
Tình hình tài chính c ủ a công ty c ũ ng khá t ố t v ớ i t ỉ l ệ n ợ /VCSH là 19% Chúng tôi
ướ c tính giá tr ị tài chính vào kho ả ng 46 t ỉ đồ ng, trong đ ó 22 t ỉ là lãi su ấ t và 23,7 t ỉ
là các kho ả n đầ u t ư ch ứ ng khoán ng ắ n và dài h ạ n Ngoài ra, doanh thu tài chính
có th ể gi ả m do kho ả n ti ề n m ặ t đầ u t ư vào nhà máy s ố 2 H ạ ng m ụ c này ướ c tính
đ óng góp 21% và đố i tác Nga đ óng góp 49% Nhà máy d ự ki ế n đ i vào ho ạ t độ ng
gi ữ a n ă m 2012 V ớ i l ợ i th ế v ề ph ế ph ẩ m t ừ s ả n xu ấ t đườ ng, nhà máy s ẽ ti ế t ki ệ m đượ c chi phí đầ u vào và ch ủ độ ng v ề nguyên li ệ u Theo ướ c tính c ủ a LSS, nhà máy s ẽ đ em l ạ i kho ả ng 1000 t ỉ m ỗ i n ă m, g ấ p đ ôi con s ố hi ệ n t ạ i
Chúng tôi đ ã xem xét nhi ề u y ế u t ố để đ ánh giá cp c ủ a LSS Các đ ánh giá c ủ a chúng tôi d ự a vào P/E, P/B và DDM Đ ánh giá không lo ạ i tr ừ các nguy c ơ ả nh
h ưở ng đế n đầ u ra và giá mía, nh ư thiên tai, l ũ l ụ t, thay đổ i chính sách c ủ a nhà
n ướ c n ằ m ngoài s ự ki ể m soát và d ự đ oán c ủ a chúng tôi Chúng tôi s ẽ đ i ề u ch ỉ nh các đ ánh giá c ủ a mình khi nh ữ ng tr ườ ng h ợ p này x ả y ra Đố i v ớ i đầ u t ư trung và dài h ạ n, LSS đượ c k ỳ v ọ ng giao d ị ch ở m ứ c 30.000 trong vòng 12 tháng, t ạ o t ổ ng thu nh ậ p vào kho ả ng 53%, trong đ ó 43% d ự a vào giá đượ c k ỳ v ọ ng vào giá và 10% t ừ c ổ t ứ c (c ổ t ứ c b ằ ng ti ề n) M ộ t s ố nhân t ố chính là:
EPS ướ c tính n ă m 2010: 8,806 đồ ng P/E m ụ c tiêu n ă m 2012: 3,0x
P/B m ụ c tiêu n ă m 2012: 0,7x
T ă ng tr ưở ng dài h ạ n 5%
Đ i ể m m ạ nh
• S ự gi ả m giá hàng n ă m th ấ p; do đ ó, chi phí s ả n ph ẩ m gi ả m, d ẫ n đế n giá bán th ấ p h ơ n, t ạ o l ợ i th ế c ạ nh tranh cho công ty
• Qu ả n lý ngu ồ n nguyên li ệ u thô hi ệ u
• Các nhà máy ho ạ t độ ng theo mùa
t ừ tháng 11 đế n tháng 5 Biên l ợ i nhu ậ n ch ị u ả nh h ưở ng do tính mùa
• Giá đườ ng đượ c k ỳ v ọ ng t ă ng trong vài n ă m t ớ i
Nguy c ơ
• S ả n ph ẩ m và doanh thu ph ụ thu ộ c vào nhân t ố th ờ i ti ế t và các chính sách c ũ ng nh ư hi ệ u qu ả nhà nông
Trang 37N ă m 1986, nhà máy đ i vào ho ạ t độ ng, đ ây là s ự kh ở i
đầ u c ủ a công ty
1989 – 1999: phát triể n t ừ nhà máy thành công ty Công ty đ ã phát tri ể n ngu ồ n n ộ i b ộ nh ư v ố n, công ngh ệ , th ị ph ầ n, và các thành ph ầ n phát tri ể n b ề n v ữ ng
Đườ ng, r ượ u, n ướ c u ố ng có c ồ n
X ử lý cacsp dây chuy ề n nh ư nông nghi ệ p, lâm nghi ệ p,
và th ứ c ă n gia súc
Trang 38Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 37
Báo cáo doanh thu (Triệu đồng)
2007 2008 2009 2010 2011E 2012E Doanh thu thuần 951,893 1,131,768 1,099,578 1,338,243 1,860,463 2,325,579
Giá v ố n hang bán 779,691 922,581 872,162 860,215 1,241,946 1,552,432 Chi phí hành chính 48,027 48,581 70,875 107,242 127,918 159,897
Lợi nhuận gộp/(lỗ) 172,202 209,187 227,416 478,028 618,518 773,147
Doanh thu tài chính 18,234 27,998 40,420 52,144 26,513 16,832 Chi phí tài chính 17,284 98,631 -15,108 28,285 42,836 46,494
Chi phí lãi suất 13,999 16,329 15,816 10,053 42,836 46,494 Doanh thu/(chi phí) khác -8,396 4,046 -1,413 257 357 447
Lợi nhuận hoạt động ròng (lỗ) 116,729 94,019 210,656 394,902 474,634 584,035
Thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p 31,724 17,453 49,020 94,014 118,659 146,009
Lợi nhuận sau thuế 83,716 70,486 157,016 300,355 358,501 440,304
Lợi nhuận ròng/ (lỗ lũy kế) 83,716 70,486 157,016 300,355 358,501 440,304
Bảng cân đối tài chính (triệu đồng)
2007 2008 2009 2010 2011E 2012E Tài sản 989,289 867,307 997,929 1,549,879 2,129,830 2,538,426
Tài s ả n ng ắ n h ạ n 499,097 368,798 585,059 1,185,526 1,476,724 1,585,833 Tài s ả n dài h ạ n 490,192 498,509 412,870 364,353 653,105 952,593 Tài s ả n c ố đị nh 266,671 262,187 196,603 233,869 547,102 822,365
Đầ u t ư dài h ạ n 215,489 227,292 205,608 113,045 80,844 101,055
Nguồn vốn 989,289 867,307 997,929 1,549,879 2,129,830 2,538,426
Nợ 359,147 300,172 317,479 359,352 679,205 747,497
N ợ ng ắ n h ạ n 74,095 103,667 83,516 59,226 130,232 162,791 Vay và n ợ dài h ạ n 127,414 72,920 22,166 5,942 148,837 93,023
Total asset/Total Equity 1.59 1.48 1.32 1.49 1.43
Index per share
Trang 39Báo cáo này chỉ có ý nghĩa tham khảovà nhà đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình 39
đồ uống vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao và ổn định, trên 11%
Tăng trưởng tiềm năng cao: Thị trường Việt nam với dân
số trẻ và đông, quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn
ra nhanh chóng, cũng như phát triển nhanh của nền kinh tế mới nổi Hơn thế nữa, Việt Nam đang trong giai đoạn mở cửa và hội nhập, sự ảnh hưởng của lối sống phương Tây cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành Do đó, ngành này vẫn rất hấp dẫn và đầy tiềm năng trong trung và dài hạn
Năm 2012, Tiêu dùng thực phẩm duy trì mức tăng 10 - 16% và thị trường đồ uống cũng duy trì mức tăng 12- 17%, tuy nhiên đồ uống có cồn (bia duy trì tăng trưởng ổn
định 18% trong giai đoạn này)
Khi giá nguyên liệu đầu tăng ảnh hưởng hoạt động kinh doanh, các nguyên liều đầu vào có xu hướng tăng, giá điện
và xăng dầu tăng 10- 15%, giá bán sản phẩm đầu ra dự kiến giá tăng mức từ 15-22%, sẽ ảnh hưởng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp hoạt động trong ngành
Rủi ro: Lo ngại về tình hình lạm phát cao, kèm theo đó về
chính sách tiền tệ được thực hiện gây khó khăn cho nền kinh
tế Nhà sản xuất (doanh nghiệp) sẽ đối mặt với chi phí đầu vào tăng, giá sản phẩm đầu ra tăng làm giảm nhu cầu và lợi nhuận của doanh nghiệp chững lại và giảm trong giai đoạn tới
Cổ phiếu khuyến nghị:
Trên cơ sở dự báo phát triển ngành, tình hình hoạt động và
vị thế doanh nghiệp, chúng tôi khuyến nghị cổ phiếu MSN, VNM và KDC, VCF là những cổ phiếu xem xét đầu tư trong trung – dài hạn trong giai đoạn này
Ms Hoang Thi Hong Lan
Trang 402011 –TĂNG TRƯỞNG CAO MẶC DÙ NỀN KINH TẾ KHÓ KHĂN
Những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại, mức độ lạm pháp tăng cao, đồng tiền mất giá so với nhiều nước trong khu vực Điển hình là năm 2011, một năm khó khăn đối với nền kinh
tế khi lạm phát đã đạt ngưỡng trên 18,6% và tăng trưởng GDP rơi xuống mức dưới 6%, chi phí lãi vay tăng cao tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Biểu đồ 1: CPI và tăng trưởng GDP 2000 – 2011
Nguồn: World Economic Outlook 2011
Một loạt chính sách đưa ra nhằm ổn định nền kinh tế, như chính sách tiền tệ thắt chặt được thực hiện bằng một loạt các biện pháp hành chính, như hạn chế cho vay bằng ngoại tệ, quy định trần lãi suất huy động tiền đồng và đô-la, và kiểm soát việc mua bán ngoại tệ Điều này gây khó khăn cho hàng loạt doanh nghiệp Đến đầu tháng Quý 3, Ngân hàng Nhà nước lại điều chỉnh hạ thấp lãi suất cho vay và khuyến khích các ngân hàng thương mại tập trung cung cấp tín dụng cho sản xuất, phát triển nông nghiệp và nông thôn, xuất nhập khẩu hàng hóa thiết yếu, và cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay nhằm thúc đẩy sản xuất – tăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên đối với doanh nghiệp, năm 2011 là một năm đầy sóng gió đối, hoạt động sản xuất kinh doanh suy yếu, khả năng tiếp cận vốn bị suy giảm do lãi suất tín dụng cao và nguồn vốn khan hiếm
Đây chính là nguyên nhân khiến cho số lượng doanh nghiệp phá sản, đóng cửa tăng đột biến trong năm nay, chỉ tính riêng 9 tháng đầu năm 2011 đã có gần 49,000 doanh nghiệp phá án (tăng 22%
so với cùng kỳ năm ngoái), trong đó hai đầu tàu về kinh tế là Hà