1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo đầu tư Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam

12 314 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 348,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về cổ phiếu Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Báo cáo triển ngành xây dựng 2017 triển vọng ngành 2018, cùng những lý do nên chọn cổ phiếu Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, những triển vọng về sự tăng giá của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam.1.Giới thiệu danh mục chứng khoán khuyến nghị đầu tưTổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27091988. Ngày 592008 Cổ phiếu Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với số lượng cổ phiếu đang niêm yết là 441,710,673. Lĩnh vực kinh doanh chính: xây lắp công trình; kinh doanh bất động sản; tư vấn thiết kế và sản xuất công nghiệp.Cấu trúc doanh nghiệp: tính đến ngày 2042018, cấu trúc VCG gồm Công ty mẹ với 11 đơn vị phụ thuộc, 27 công ty con, 1 công ty liên doanh và 21 công ty liên kết. Cơ cấu cổ đông: Nhìn chung, cơ cấu cổ đông của VCG khá cô đặc với vốn nhà nước là 57,80% và Vietel chiếm 21,3%Mã Chứng khoán là: VCGSàn giao dịch: HNXNhóm ngành: Xây dựng Vốn điều lệ: 4,417,106,730,000 đồngKL CP đang niêm yết: 441,710,673 cpKL CP đang lưu hành: 441,710,673 cpGía 1 cổ phiếu (20042018): 20.800 đồng

Trang 1

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam.

1 Giới thiệu danh mục chứng khoán khuyến nghị đầu tư

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27/09/1988 Ngày 5/9/2008 Cổ phiếu Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam chính thức giao dịch trên

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với số lượng cổ phiếu đang niêm yết là 441,710,673 Lĩnh vực kinh doanh chính: xây lắp công trình; kinh doanh bất động sản; tư vấn thiết kế và sản xuất công nghiệp

Cấu trúc doanh nghiệp: tính đến ngày 20/4/2018, cấu trúc VCG gồm Công ty mẹ với 11 đơn vị phụ thuộc, 27 công ty con, 1 công

ty liên doanh và 21 công ty liên kết Cơ cấu cổ đông: Nhìn chung,

cơ cấu cổ đông của VCG khá cô đặc với vốn nhà nước là 57,80%

và Vietel chiếm 21,3%

Mã Chứng khoán là: VCG

Sàn giao dịch: HNX

Nhóm ngành: Xây dựng

Vốn điều lệ: 4,417,106,730,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 441,710,673 cp

KL CP đang lưu hành: 441,710,673 cp

Gía 1 cổ phiếu (20/04/2018): 20.800 đồng

Lịch sử hình thành:

- Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27/09/1988 theo Quyết định số 1118 BXD/TCLĐ của Bộ Xây dựng Theo quyết định số 432

BXD/TCLĐ ngày 10/08/1991 của Bộ Xây dựng, công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xuất - nhập khẩu và xuất khẩu lao động

- Ngày 20/11/1995 Bộ Xây dựng đã ra Quyết định số 992/BXD

- TCLĐ về việc thành lập Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam theo mô hình Tổng Công ty 90 Theo đó, Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam được

Bộ Xây dựng cho phép tiếp nhận một số công ty xây dựng trực thuộc Bộ về trực thuộc Tổng Công ty Theo Quyết định

Trang 2

số 84/2004/QĐ-TTg ngày 13/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ, VINACONEX được chọn là một trong những Tổng Công

ty Nhà nước đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hóa toàn Tổng Công ty

- Ngày 27 tháng 11 năm 2006, Đại hội cổ đông thành lập Tổng Công ty cổ phần đã được tiến hành và VINACONEX đã chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014768 đăng ký lần đầu ngày 01/12/2006 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Ngày 5/9/2008 Cổ phiếu Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

- Năm 2009, Vinaconex đưa thêm 4 đơn vị thành viên niêm yết trên SGDCK Hà Nội, nâng tổng số công ty thành viên đã niêm yết lên 15 đơn vị

- 2010: Tháng 11/2010 - Tổng công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Xây dựng Việt Nam phát hành thành công cố phiếu tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng

- 2012: Tháng 03/2012 – Tổng công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Xây dựng Việt Nam phát hành thành công cố phiếu tăng vốn điều lệ lên 4.417 tỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, điện nguyên tử, đường dây và trạm biến thế điện đến 500

KV, các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội, khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, công trình ngầm, các công trình văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí, công trình du lịch, khách sạn và các loại công trình công cộng khác;

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);

- Sản xuất kinh doanh điện thương phẩm;

- Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch, các sản phẩm phục vụ cho xử lý nước thải, chất thải, bảo vệ môi trường;

- Khai thác, sản xuất chế biến kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu xây dựng bao gồm đá, cát, sỏi, gạch, ngói, xi măng, kính, tấm lợp, nhựa đường, các loại cấu kiện bê tông, đá nhân tạo và các loại vật liệu xây dựng khác;

- Khai thác, chế biến khoáng sản (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm);

Trang 3

- Đầu tư kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, siêu thị và các loại hình du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar, vũ trường);

- Quản lý và vận hành các trung tâm thương mại, siêu thị, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, dây chuyền công nghệ tự động hoá, phương tiện vận tải, xe gắn máy, hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, kinh

doanh dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá, các loại cấu kiện siêu trường, siêu trọng; dịch vụ mua bán rượu, bia, thuốc lá; Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giải khát, bánh kẹo, hàng công nghệ phẩm, mỹ phẩm và quà lưu niệm

(không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar,

Vũ trường);

- Đại lý bán lẻ xăng dầu;

- Hoạt động xuất khẩu lao động;

- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội, ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thiết kế quy hoạch

đô thị, thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình xử lý chất thải rắn; Khảo sát trắc địa công trình; Thiết kế hạ tầng giao thông, san nền, thoát nước công trình xây dựng; Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp; Tư vấn đầu tư và xây dựng (chỉ thiết kế trong phạm vi các thiết kế đã đăng ký kinh doanh); Lập và thẩm tra dự án đầu tư, Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án; Tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hoá;

- Đầu tư góp vốn thành lập mới các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; đầu tư góp vốn vào các công ty cổ phần, công ty TNHH đang hoạt động;

- Đầu tư kinh doanh cổ phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ có giá;

- Nhận thầu xây lắp các loại hình công trình tại nước ngoài;

- Đầu tư thành lập các doanh nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp có 100% vốn của Tổng Công ty cổ phần hoạt động tại nước ngoài;

Trang 4

- Thực hiện các dịch vụ cung cấp, lắp đặt sửa chữa, bảo hành điều hòa không khí, điện lạnh, thiết bị phòng chống cháy nổ, thang máy;

- Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hóa;

- Đại lý bán vé máy bay cho các hãng trong và ngoài nước;

- Dệt, may công nghiệp;

- Dịch vụ mua, bán và chế biến hàng nông, lâm sản: gỗ tròn, gỗ

sơ chế, gỗ tinh chế, cà phê nhân và nông sản các loại (trừ các loại gỗ Nhà nước cấm);

- Trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo quản rừng, trồng cây công nghiệp

và chăn nuôi gia súc, gia cầm, Khai thác và sản xuất kinh

doanh nước uống tinh khiết;

- Kinh doanh khai thác cầu cảng, bốc xếp hàng hóa thủy, bộ và cho thuê kho bãi;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sông và đường biển;

- Tổ chức các hoạt động giáo dục - đào tạo từ bậc mầm non đến bậc trung học phổ thông; giáo dục - đào tạo hướng nghiệp; đào tạo ngoại ngữ và tư vấn du học (Doanh nghiệp chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

2 Triển vọng ngành xây dựng.

Ngành xây dựng ở Việt Nam là một trong những cơ hội thuận lợi nhất ở Đông Nam Á khi mức độ đầu tư công, tư nhân và đầu

tư nước ngoài tăng lên tạo ra cơ hội cho các cơ sở hạ tầng và xây dựng các phân khúc

 Diễn biến ngành 2017

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê vào tháng 10/2017, ngành xây dựng năm 2017 tăng trưởng khả quan với tốc độ 8,5%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung của kinh tế

Ngành xây dựng là ngành tăng trưởng bền vững hàng năm

và đóng góp lớn vào cơ cấu tăng trưởng GDP của cả nước - đóng góp 0,45 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung, đứng thứ 3 trong số các ngành đóng góp vào GDP cả nước Trong 9 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã có gần 90 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, trong đó trên 6% là của doanh

Trang 5

nghiệp bất động sản và xây dựng (tăng mạnh 65,8% so với cùng kỳ năm ngoái) Chỉ số giá nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất năm 2017 tăng 0,5% so với năm trước, trong

đó sử dụng cho xây dựng tăng 3,17% và tăng 4,72%

Phân theo loại công trình, chiếm tỷ trọng chủ yếu là công trình nhà ở chiếm 40,6%, công trình kỹ thuật dân dụng

chiếm 31,9%, còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn là công trình không nhà ở và xây dựng chuyên dụng chiếm tổng 27,5%

 Triển vọng 2018

Triển vọng chung của ngành xây dựng các tháng cuối năm

2017 và năm 2018 vẫn tiếp tục khả quan và mức độ đầu tư của tư nhân ngày càng cao trong tổng đóng góp cho ngành Theo báo cáo BMI 9 tháng đầu năm, tăng trưởng thực của ngành đạt 9,7% trong năm 2017 và trung bình 8,2% hàng năm cho đến năm 2021 Mảng xây dựng cơ sở hạ tầng tăng trưởng sẽ được thúc đẩy từ đầu tư của chính phủ trong việc xây dựng đường bộ, đường sắt, năng lượng điện và nước Mảng xây dân dụng nhà ở và nhà không để ở sẽ vẫn giữ mức tăng trưởng nhanh và được thúc đẩy bởi mức tăng của đầu tư tư nhân và nước ngoài

- Mảng xây dựng dân dụng và công nghiệp: Báo

cáo BMI 9 tháng đầu năm đã đánh giá tích cực về tăng trưởng thực tế của mảng dân dụng và không dân dụng lên mức 11% vào năm 2017 và trung bình mỗi năm đạt 9,1% từ 2017-2026 dựa trên việc gia tăng của đầu

tư từ tư nhân trong các lĩnh vực xây dụng dân dụng, công nghiệp và thương mại Đầu tư tư nhân trong xây dựng tại Việt Nam đã tăng nhanh hơn đầu tư công và của nước ngoài trong 10 năm qua và hiện là nguồn

Trang 6

đầu tư lớn nhất Đô thị hóa đẩy mạnh tăng trưởng của mảng dân dụng Theo báo cáo 9 tháng đầu năm của World Bank, 50% dân số sẽ chuyển sang vùng thành thị vào năm 2040, tăng từ mức 25% của năm 2016 Như vậy, nhu cầu khoảng 374.000 căn hộ/năm và nhu cầu về chất lượng ngày càng gia tăng Theo số liệu của CBRE công bố, tổng lượng tiêu thụ căn hộ tại HCM trong năm 2016 là 35.008 căn (+4% yoy) và Hà Nội là 21.188 căn (+2% yoy) Nguồn cung mới vẫn tăng và dịch chuyển về các phân khúc thấp hơn ở mảng căn hộ bán, phân khúc căn hộ trung cấp và bình dân thu hút

sự chú ý trong năm 2017 Sự dịch chuyển từ phân khúc cao cấp sang các phân khúc thấp hơn được kỳ vọng sẽ mang lại sự cân bằng cho thị trường căn hộ

Kể từ năm 2018 trở đi, dự đoán tăng trưởng tại phân khúc xây dựng dân dụng sẽ giảm dần do nguồn cung tăng cao, các công ty xây dựng lớn định hướng sẽ một phần chuyển hướng sang xây dựng công nghiệp hoặc bất động sản

- Mảng hạ tầng giao thông: Cơ sở hạ tầng giao thông

của Việt Nam có triển vọng rất tích cực do phần lớn được hỗ trợ bởi các dự án có giá trị cao trong cả đường

bộ và đường sắt Theo Bộ Giao thông vận tải cho biết

sẽ cần khoảng 48 tỷ USD cho các dự án từ 2015 đến

2020, nhưng chính phủ chỉ tài trợ được ít hơn 30% của

số tiền đó TPHCM và Hà Nội đang lên kế hoạch và xây dựng hệ thống vận chuyển nhanh với tổng chiều dài dần 220 km trị giá khoảng 22,6 tỷ USD với mục tiêu giảm lượng tắc nghẽn giao thông của xe ô tô và xe máy Chính phủ cũng đang theo đuổi các dự án đường cao tốc để cải thiện kết nối trong và xung quanh các thành phố Hai dự án đường bộ lớn nhất Việt Nam là dự

án đường cao tốc Nha Trang – Phan Thiết 234,8 km (2,16 tỷ USD) và dự án đường cao tốc Dầu Giây – Liên Khương 200 km (3 tỷ USD) hiện tại đang được xây dựng theo hình thức PPP và dự kiến hoàn thành vào năm 2020

3 Lý do lựa chọn cổ phiếu:

Trang 7

 Là công ty có bề dày lịch sử thành lập từ năm1988, cùng với vị thế là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại việt nam VCG đã góp mặt xây dựng nhiều công trình trọng điểm quốc gia như: đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai, cầu Nhật Tân, nhà ga hành khách T2- cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đại lộ Thăng Long…Do đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thi công

và những đóng góp vào sự phát triển của đất nước, VCG được bình chọn TOP10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam năm 2017

 Tình hình hoạt động kinh doanh

- Kết quả Hoạt động kinh doanh năm 2017

Năm 2017, doanh thu Vinaconex đạt 10897,1 tỷ đồng, tăng hơn 2.000 tỷ đồng so với cùng kz tương ứng mức tăng 18% Trong đó, doanh thu từ hoạt động xây lắp đạt 8130 tỷ đồng, chiếm 74% tổng doanh thu Bất động sản đóng góp 980 tỷ đồng, chiếm 11% Lĩnh vực sản xuất công nghiệp mang lại 1.484 tỷ đồng doanh thu, chiếm 15% Doanh thu từ hoạt động tư vấn chỉ đưa về gần 4 tỷ đồng, còn lại là doanh thu

từ các hoạt động khác

- Kết quả kinh doanh của VCG có sự phục hồi trong những năm gần đây: Doanh thu thuần từ năm 2012-2015 có sự sụt giảm nhưng đến năm 2016 đã có sự tăng trưởng Lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế có sự tăng trưởng mạnh trong 2 năm trở lại đây mặc dù doanh thu thuần năm 2015 có giảm nhẹ do lợi nhuận của công ty mẹ và các công ty thành viên đạt kết quả cao hơn nhiều so với những năm trước, các đơn

vị khó khăn về tài chính đã thu hẹp về quy mô hoạt động và chờ hoàn thiện thủ tục phá sản, giải thể nên không còn ảnh hưởng nhiều tới kết quả hoạt động hợp nhất của tổng công

ty Đáng chú ý là tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận ròng được cải thiện rõ rệt và ổn định xu hướng trong 4 năm gần đây, trong đó 2016 biên lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng lần lượt đạt 16,4% và 8,1% cao hơn hẳn so với các năm trước Mức này tương đương với mức trung bình ngành

- Gía và chỉ số lãi trên một cổ phiếu tăng

Trang 8

 Tình hình tài chính

- Khả năng sinh lời: ROA và ROE có sự tăng đều trong 3 năm gần đây và hệ số thanh toán lãi tăng mạnh trong

5 năm trở lại đây cho thấy tình hình tài chính đã được cải thiện rõ rệt

- Cơ cấu vốn: Hệ số nợ của VCG khá cao đều lớn hơn 65% qua các năm

Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2017, thì 15.365,8 tỉ đồng, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

là 2.05 lần trong đó vcg vay tài chính là 4553.,4 tỷ đồng tương đương với 27.4 % nợ phải trả và 19,4% vốn chủ sở hữu Lượng tiền và tương đương tiền của VCG năm 2017 là 1577.7 tỷ đồng Được biết, tổng hạn mức tín dụng cho vốn lưu động đã ký với các ngân hàng là 1.900 tỷ đồng, số dư nợ vay vốn lưu động vào khoảng

580 tỷ đồng, tương đương 10% vốn chủ sở hữu Một lợi thế của VCG là nhờ lịch sử tín dung khá tốt, chưa từng phát sinh nợ quá hạn nên lãi vay vốn lưu động các ngân hàng áp dung cho VCG đang ở mức thấp nhất

 Lộ trình thoái vốn tại các công ty con, công ty liên kế

Trong quý III/2017, Vinaconex cho biết vẫn Tổng công ty đã và đang có kế hoạch thoái vốn tại mội số công ty như: Đã bán toàn bộ 36% vốn điều lệ công ty sở hữu tại Vinaconex 7 thu về gần 100 tỷ; đã thông qua việc bán 30,36% vốn điều lệ tại

Vinaconex 11, kế hoạch chuyển nhượng toàn bộ 29% vốn góp tại Công ty TNHH Quốc tế liên doanh Vinaconex-Taisei, chủ trương thoái 35,39% vốn tại Công ty cổ phần Ống sợi thủy tinh Vinaconex (Viglafico), kế hoạch chuyển nhượng 51,4% vốn tại Công ty cổ phần Vimeco (VMC)- thương vụ này đã triển khai từ hồi tháng 5/2017 , nhưng chưa có kết quả Với cấu trúc doanh nghiệp dàn trải, cồng kềnh, VGC đang có xu hướng thu hẹp lại nhằm nâng cao hiệu suất kinh doanh Cùng với đó, khả năng Nhà nước thoái vốn vào cuối năm 2017 được đánh giá cao và

có thể là vụ bán vốn lớn thứ hai sau VNM Động thái này giúp cho cổ phiếu VCG có sức hấp dẫn hơn nhờ: (1) khả năng thanh khoản mạnh hơn do cấu trúc sở hữu dần được pha loãng; (2) cấu trúc doanh nghiệp dần tinh giản, tập trung; (3) khả năng quản lý được nâng cao, đề cao mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tài sản của cổ đông

 Nhiều dự án Bất động sản đang được triển khai, mở bán:

Trong những tháng đầu năm Vinaconex tiếp tục triển khai hàng loạt các dự án gồm: Dự án 97-99 Láng Hạ đã cất nóc và hoàn

Trang 9

thành phần thô; dự án chung cư 25 Nguyễn Huy Tưởng được đầu tư mạnh; dự án BT5 khu đô thị Bắc An Khánh khởi động lại sau 4 năm tạm dừng và tích cực hoàn thành giải phóng mặt bằng và các thủ tục khởi công dự án 93 Láng Hạ trong năm

2017 Theo kế hoạch, dự án Vinata Tower dự kiến hoàn thành quý 4/2018, dự án 93 Láng Hạ sẽ hoàn thành năm 2019, dự án

25 Nguyễn Huy Tưởng có thể hoàn thành vào quý 3/2019… Đây có thể là nguồn doanh thu lớn cho VCG trong giai đoạn 2018-2020 Theo VCG, năm 2018 dự án Splendora sẽ mang về doanh thu khoảng gần 1.200 tỷ đồng, lãi thuần khoảng 430 tỷ trừ đi các khoản chi phí có thể lãi khoảng 200 tỷ đồng Đến năm 2020, doanh thu dự án có thể đạt 2.000 tỷ đồng/năm và LNST khoảng 500 tỷ đồng/năm

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

1 Ảnh hưởng của môi trường chính trị xã hội

- Môi trường chính trị cũng có ảnh hưởng rất lớn đến giá

cổ phiếu, xã hội luôn có những tác động nhất định đến hoạt động của giá cả

- Môi trường xã hôị và pháp luật: hệ thống chính sách có tác động rất lớn đến sự biến động về giá cả cổ phiếu Hiện nay nhà nước đang tư nhân hóa biểu hiện lớn nhất ở vinaconex đó là việc thoái vốn, có ảnh hưởng rất lớn đến việc lên xuống của giá cổ phiếu

2 Ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô

- Tỷ giá hối đoái: hiện nay một phần chi phí đầu tư do các dự án do vinaconex làm chủ đang thực hiện liên quan hoặc trực tiếp đến vốn nước ngoài ( tiêu biểu như chi phí tài trợ mua máy móc thiết bị linh kiện thực hiện dự án xi măng cẩm phả, dự án nước sông đà, được tài trở bởi nguồn vay tư các NHTM) Do vậy sự biến động của nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng như

sự thay đổi về tỷ giá hối đoán có những tác động nhất định đến chi phí đầu tư của vinaconex

- Lạm phát Lạm phát nó làm thay đổi hành vi người tiêu dùng tiếp kiệm của dân cư và doanh nghiệp Tỷ lệ lạm phát không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mới của doanh nghiệp

Trang 10

Trong những năm gần đây tỷ lệ lạm phát của Việt nam

có xu hướng tăng nhẹ, tuy nhiên nó cũng có một tác động lớn đến mọi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành bất động sản đang chứng kiến sự tăng giá của các nguyên vật liệu đầu vào như xi măng, thép,,,

Thông thường, giá cổ phiếu có xu hương tăng khi nền kinh tế phát triển tốt và xu hướng giảm khi nền kinh tế giảm sút Như vậy nếu dự báo được sự phát triển của nền kinh tế thì có thể dự báo xu thế lên xuống của giá

cổ phiếu

- Lãi xuất

Khi lãi xuất tăng làm cho giá cổ phiếu có xu hướng giảm khi lãi xuất giảm làm cho giá cổ phiếu có xu hướng tăng

Trong những năm gần đây chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã gop phần kiềm chế lạm phát ở mức thấp nhất Bên cạnh đó tiêu chuẩn xét duyệt tín dụng của các ngân hàng cũng bị xiết chặt đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh Do đặc thù ngành tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu của vinaconex khá cao ( trung bình 85%) vì vậy những biến động về lãi xuất có ảnh hưởng rất lớn đến giá của cổ phiếu

Ngày đăng: 05/05/2018, 05:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w