Giải trình tự gen DNA sequencing là phương pháp xác định vị trí sắp xếp các nucleotid trong phân tử DNA.1.1.Khái Niệm:... Bước 2 : Thực hiện các phản ứng hóa học đặc hiệuCó thể sử dụng 4
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI BÁO CÁO :
LỚP: DHSH07LT SVTH: Nhóm 15 GVHD: Th.s Trần Hồng Bảo Quyên
Trang 21 Nguyễn Thanh Diệu
Trang 3NỘI DUNG
1 Khái niệm giải trình tự gen và ý nghĩa của GTTG
2 Phương pháp giải trình tự gen:
2.1 Phương pháp Maxam – Gilbert
2.2 Phương pháp Sanger
2.3 Phương pháp giải trình tự gen tự động
3 So sánh phương pháp Maxam–Gilbert và Sanger
4 Ứng dụng
Trang 4Giải trình tự gen (DNA sequencing) là phương pháp xác định vị trí sắp xếp các nucleotid trong phân tử DNA.
1.1.Khái Niệm:
Trang 51.2 Ý nghĩa
Giúp xác định vị trí của gen trên NST, cho phép kết luận về bản chất của gen Có ý nghĩa trong việc tìm hiểu những chức năng cấu trúc của
gen cũng như các dòng gen.
Trang 65’OH
P 32 , ATP, enzyme
Điện di phân tách các mạch đơn
Nguyên lý: Thủy giải đặc trưng phân tử DNA cần
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
Trang 7Bước 2 : Thực hiện các phản ứng hóa học đặc hiệu
Có thể sử dụng 4 ống nghiệm để thực hiện các phản ứng hóa học đặc hiệu khác nhau, tạo các đoạn DNA cắt dài ngắn khác nhau.
Trang 9Bước 3: Lấy sản phẩm xử lý trong mỗi ống nghiệm đem chạy điện di, hiện hình phóng xạ và xác định kết quả
Ví dụ: Xử lý Dimethylsunfat ở ống
phản ứng 1, phản ứng cắt tại G
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
Trang 10Sau khi xử lý bằng
DMSO4
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
Trang 11Bước 4 : Tập hợp kết quả thu được ở tất cả các
ống nghiệm, thu được các đoạn polynucleotid dài ngắn hơn kém nhau 1 nucleotid, từ đó xác định được trình tự của DNA mạch khuôn
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
2.1 Phương pháp Maxam - Gibert
Trang 12Nguyên lý: Dựa vào sự tổng hợp mạch bổ
sung cho trình tự cần xác định nhờ hoạt động của enzyme DNA Polymerase Với việc sử
dụng thêm các dideoxynucleotid (ddNTP) và các deoxynucleotid thông thường
2.2 Phương pháp Sanger
Trang 13Việc tổng hợp mạch bổ sung sẽ bị dừng lại do ddNTP không có khả năng hình thành liên kết phosphodieste
2.2 Phương pháp Sanger
Trang 14Bước 1: Biến tính DNA khuôn
Điện di trên gel polyacrylamid để thu các mạch đơn DNA, dùng DNA này để tiến hành các
bước xử lý tiếp theo
2.2 Phương pháp Sanger
Trang 15Bước 2: Chuẩn bị cho phản ứng tổng hợp DNA
Lấy 4 ống Eppendorf, cho các thành phần cần thiết vào mỗi ống : mạch khuôn, mồi có đánh dấu phóng xạ P32, enzyme DNA
polymerase, dNTP, dung dịch đệm thích
hợp và thêm vào mỗi ống tương ứng một loại ddNTP nhất định
2.1 Phương pháp Sanger
Trang 17Bước 3 : Thực hiện các phản ứng tổng hợp
DNA
Bước 4 : Điện di kết quả, so sánh kết quả
các chuỗi mạch đơn DNA được tổng hợp
để xác định trình tự của mạch khuôn
2.2 Phương pháp Sanger
Trang 182.2 Phương pháp Sanger
Trang 19Nguyên lý: Hoàn toàn được thiết kế trên nguyên tắc
sử dụng ddNTP do Sanger và cộng sự phát minh.
Mồi và dNTP được đánh dấu huỳnh quang.
2.3 Phương pháp giải trình tự gen tự động
Mỗi loại dNTP được đánh dấu huỳnh quang khác nhau, biểu thị các màu sắc khác nhau.
Máy thực hiện tổng hợp các mạch đơn DNA mới trên cả 2 mạch khuôn DNA, sử dụng phần mềm trên máy tính để xử lý kết quả.
Trang 20Bước 1: Chuẩn bị (DNA khuôn, các dNTP và ddNTP có gắn màu quỳnh quang, enzyme,
mồi…)
trình tự gen và chạy máy giải trình tự gen
liệu do máy tính cung cấp
2.3 Phương pháp giải trình tự gen tự động
Trang 21Đầu đọc laser trong máy kích hoạt các chất phát quỳnh quang khiến chúng hấp thụ và phát ra các màu, mỗi màu ứng với một nucleotide và được hiển thị bằng một đỉnh.
Trang 222.3 Phương pháp giải trình tự gen tự động
Đọc kết quả
Trang 23ABI Automated Sequencers (contd.)
2.3 Phương pháp giải trình tự gen tự động
Trang 243 So sánh phương pháp Maxam – Gibert và Sanger
Giống nhau
+ Hình thành một tập hợp nhiều oligonucleotide có chiều dài khác nhau + Các trình tự này được phân tách bằng phương pháp điện di trên gel polyacrylamid + Kết quả được đọc trên bản phóng xạ tự ghi
Khác nhau
+ Dùng các chất hóa học để làm cắt các base
+ Dùng enzyme và các ddNTP để làm dừng quá trình tổng hợp ADN
Trang 253 So sánh phương pháp Maxam – Gibert và Sanger
Maxam – Gibert Sanger
+ Độ chuẩn xác không cao
+ Phải thực hiện nhiều lần và
Trang 274 Ứng dụng
Xác định đột biến, sự sai khác về trình tự
nucleotit trong cùng một sản phẩm gen, có
ý nghĩa trong nghiên cứu tiến hóa và ứng