Giao dịch khớp lệnh: - Khớp lệnh định kỳ: các lệnh sau khi được nhập vào hệ thống được tích luỹ đến cuối phiên để so khớp + Giá đóng/mở cửa là mức giá tại đó khối lượng giao dịch là lớ
Trang 1Chương 3: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1 HÌNH THỨC CỦA SGDCK
- Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức như 1 công ty TNHH
- Hình thức công ty cổ phần => phổ biến nhất
- Hình thức pháp nhân Nhà nước: do Nhà nước thành lập
ð Tại Việt Nam:
Phương thức
giao dịch
a Giao dịch khớp lệnh:
- Khớp lệnh định kỳ: các lệnh sau khi được nhập vào hệ thống được tích luỹ đến
cuối phiên để so khớp + Giá đóng/mở cửa là mức giá tại đó khối lượng giao dịch là lớn nhất + Nếu có nhiều mức giá mà tại đó khối lượng khớp lệnh cùng lớn nhất thì mức giá nào gần giá cơ sở nhất là giá mở/đóng cửa, nếu độ lớn chênh lệch so với giá cơ sở bằng nhau thì lấy giá lớn hơn làm giá mở/đóng cửa
+ Giá cơ sở là giá cuối cùng của phiên giao dịch trước đó (với phiên mở cửa thì giá cơ
sở là giá đóng cửa ngày hôm trước)
- Khớp lệnh liên tục: so khớp ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống
Áp dụng cho giao dịch CP/CCQ Áp dụng cho giao dịch CP/TP
b Giao dịch thoả thuận: bên mua và bên bán tự thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch và thông tin giao dịch được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch
để xác nhận Áp dụng cho giao dịch CP/CCQ và TP
Thời gian
giao dịch
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ theo quy định của Luật lao động 9h – 9h15: Mở cửa, khớp lệnh định kỳ
Lệnh sử dụng: ATO, LO 9h – 11h30: Phiên khớp lệnh liên tục
Lệnh sử dụng: LO, MTL, MOK, MAK 9h15 – 11h30: Khớp lệnh liên tục
Lệnh sử dụng: LO, MP
Nghỉ trưa 11h30 – 13h 13h – 14h30: Khớp lệnh liên tục
Lệnh sử dụng: LO, MP
13h – 14h30: Khớp lệnh liên tục Lệnh sử dụng: LO, MTL, MOK, MAK
Trang 214:30-14:45: Đóng cửa, khớp lệnh định kỳ
Lệnh sử dụng: ATC, LO 9h – 11h30, 13h – 15h: Giao dịch thoả thuận
Khối lượng
và đơn vị
giao dịch
Giao dịch khớp lệnh:
Đơn vị giao dịch theo lô chẵn
1 lô chẵn = 100 CP/CCQ (áp dụng từ ngày 04/01/2021, trước đây áp dụng 1 lô chẵn =
10 CP/CCQ) Khối lượng tối đa: 500.000 CP/CCQ
1 lô chẵn = 100 CP/CCQ Giao dịch lô lẻ (khối lượng 1 – 99) chỉ được sử dụng cho lệnh LO trong phiên khớp lệnh liên tục
Giao dịch thoả thuận:
Không quy định đơn vị giao dịch Khối lượng tối thiểu: 20.000 CP/CCQ Khối lượng tối thiểu: 5000 CP
b Trái phiếu
Không quy định Khớp lệnh liên tục: lô chẵn 100 TP
Giao dịch thoả thuận: không quy định đơn
vị giao dịch, quy định khối lượng tối thiểu
là 1000 TP
Nguyên tắc
so khớp lệnh
1 Ưu tiên về giá: Các lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước, các lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước
2 Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh mua (hoặc lệnh bán) có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
3 Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước
Sửa/huỷ lệnh
- Không được phép huỷ trong phiên khớp lệnh định kỳ (bao gồm cả lệnh chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang)
- Được phép huỷ lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa thực hiện trong thời gian khớp lệnh liên tục
- Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng
- Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa giá/tăng khối lượng được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch
Trang 3Bước giá
Áp dụng cho gd khớp lệnh CP
- Thị giá < 10.000 đồng: 10 đ
- Thị giá ∈ [10.000 – 50.000) đồng: 50 đ
- Thị giá ≥ 50.000 đồng: 100 đ
Áp dụng cho gd khớp lệnh CP
Bước giá: 100 đ
Biên độ giao
động giá
- CP/CCQ: 7%
- CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên: 20%
- Trái phiếu: không quy định
- CP: 10%
- CP ngày giao dịch đầu tiên: 30%
- Trái phiếu: không quy định
2 THÀNH VIÊN SGDCK
- TV là tổ chức: Công ty chứng khoán trong và ngoài nước
- TV là cá nhân được cấp phép: người môi giới hoa hồng, người môi giới 2$, chuyên gia chứng khoán, nhà tạo lập thị trường
ð Tại Việt Nam:
v Các điều kiện đối với công ty chứng khoán:
- Các nghiệp vụ công ty chứng khoán được thực hiện: Thông tư 210/2012/TT – BTC
• Môi giới chứng khoán
• Tự doanh
• Bảo lãnh phát hành
• Tư vấn đầu tư chứng khoán
• Lưu ký chứng khoán
• Tư vấn tài chính
• Các dịch vụ tài chính khác (VD: quản lý tài khoản giao dịch của NĐT cá nhân…)
- Quy định về vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại
Việt Nam: Điều 71, nghị đinh 58/2012/NĐ – CP
• Môi giới chứng khoán: 25 tỷ
• Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ
• Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ
• Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ
Trang 43 NIÊM YẾT TRÊN SGDCK
3.1 Khái niệm niêm yết
- SGDCK chỉ cho phép mua bán các chứng khoán đã được đăng ký vào danh sách giao dịch của sở Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán đủ điều kiện vào giao dịch tại SGDCK
3.2 Phân loại niêm yết
- Niêm yết lần đầu (Initial listing): việc cho phép chứng khoán của TCPH được đăng ký niêm yết giao dịch lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng khi tổ chức đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết
- Niêm yết bổ sung (Additional listing): quá trình chấp thuận của SGDCK cho 1 công ty niêm yết được niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng VĐL hay sáp nhập, chi trả cổ tức, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
- Thay đổi niêm yết (Change listing): phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá
- Niêm yết chéo (Cross listing): việc niêm yết đồng thời tại 2 hay nhiều SGDCK
3.3 Điều kiện niêm yết
3.3.1 Điều kiện niêm yết tại SGDCK HCM: Điều 53, nghị định 58/2012/NĐ – CP
v Đối với cổ phiếu:
- CTCP có VĐL tại thời điểm đăng ký niêm yết ≥ 120 tỷ theo giá trị sổ ghi kế toán
- Có ít nhất 2 năm hoạt động dưới hình thức CTCP
ROE năm gần nhất tối thiểu 5%
HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết có lãi, ko có lỗ luỹ kế
Không có nợ quá hạn trên 1 năm
- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 300 cổ đông không
phải cổ đông lớn nắm giữ
- Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan
Trang 5với TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công
ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng
kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo
- Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định
v Đối với trái phiếu:
- CTCP, công ty TNHH có VĐL tại thời điểm đăng ký niêm yết ≥ 120 tỷ theo giá trị sổ
ghi kế toán
- HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết có lãi
Không có nợ quá hạn trên 1 năm, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
- Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng 1 đợt phát hành
- Trái phiếu cùng 1 đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn
- Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ theo quy định
v Đối với chứng chỉ quỹ:
- Là quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- Thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên là TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công ty, cổ đông lớn là người có liên quan với là TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công ty của công ty đầu tư chứng khoán cam kết nắm giữ 100% số
chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và tối thiểu 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo
Trường hợp quỹ đầu tư BĐS tiếp nhận vốn góp là BĐS với giá trị chiếm từ 30% trở lên
số lượng CCQ đã phát hành, thì các nhà đầu tư góp vốn bằng BĐS phải nắm giữ tối thiểu 30% số lượng CCQ đang lưu hành trong 3 năm, kể từ thời điểm góp BĐSS vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% CCQ đang lưu hành trong 3 năm tiếp theo
Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng BĐS sở hữu chưa tới 30% CCQ đã phát hành
thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ quỹ đang sở hữu trong 3 năm, kể từ thời điểm góp BĐS vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% trong 3 năm tiếp theo
Trang 6Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng BĐS sở hữu chưa tới 15% CCQ đã phát hành
thì phải nắm giữ 100% CCQ đang sở hữu trong sáu 6 năm, kể từ thời điểm góp BĐS
vào quỹ
- Có ít nhất 100 người sở hữu CCQ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ
cổ phiếu của công ty đầu tư CK đại chúng không bao gồm nhà đầu tư CK chuyên nghiệp
3.3.2 Điều kiện niêm yết tại SGDCK HN: Điều 54, nghị định 58/2012/NĐ – CP
v Đối với cổ phiếu:
- CTCP có VĐL tại thời điểm đăng ký niêm yết ≥ 30 tỷ theo giá trị sổ ghi kế toán
- Có ít nhất 1 năm hoạt động dưới hình thức CTCP
ROE năm gần nhất tối thiểu 5%
Không có lỗ luỹ kế
Không có nợ quá hạn trên 1 năm
- Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông
không phải cổ đông lớn nắm giữ
- Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với TV HĐQT, Ban kiểm soát, GĐ (TGĐ), PGĐ (PTGĐ) và Kế toán trưởng của công
ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng
kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo
- Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định
v Đối với trái phiếu:
- CTCP, công ty TNHH có VĐL tại thời điểm đăng ký niêm yết ≥ 10 tỷ theo giá trị sổ
ghi kế toán
- HĐKD năm liền trước năm đăng ký niêm yết có lãi
- Trái phiếu cùng 1 đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn
- Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ theo quy định
Trang 73.3.3 Huỷ bỏ niêm yết:
Điều 60, nghị định 58/2012/NĐ – CP + K20/Đ1, nghị định 60/2015/NĐ – CP
- Ngừng/bị ngừng các HĐSXKD chính từ 1 năm trở lên
- Bị thu hồi giấy CNĐKKD/ giấy phép hoạt động
- CP không có giao dịch tại SGDCK trong 12 tháng
- KQSXKD thua lỗ 3 năm liên tục hoặc tổng lỗ luỹ kế > VĐL thực góp BTC kiểm toán
năm gần nhất
- Tổ chức niêm yết đề nghị được huỷ bỏ niêm yết
4 LỆNH GIAO DỊCH
Lệnh giới hạn (LO) Lệnh mở/đóng cửa (ATO/ATC) Lệnh thị trường (MP)
KN: Là lệnh mua bán CK ở giá đã
định hoặc tốt hơn
Đặc điểm:
- Ra giá cụ thể, ghi bằng số
- Thực hiện ở giá đã định hoặc tốt
hơn (mua ≤, bán ≥)
- Sử dụng trong tất cả các phiên, có
hiệu lực trong ngày hoặc đến khi bị
huỷ bỏ (lệnh dư chưa khớp sẽ được
chuyển sang các phiên tiếp theo, hết
ngày vẫn chưa khớp thì tự động bị
huỷ)
KN: Là lệnh mua bán ở mức giá mở/đóng cửa
Đặc điểm:
- Không ra giá cụ thể, ghi chữ ATO/ATC
- Chấp nhận khớp ở giá mở/đóng
- Có hiệu lực trong phiên định kỳ xác định giá mở/đóng, hết phiên tự động huỷ
- Ưu tiên khớp lệnh trước LO
KN: Là lệnh mua bán ở mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường Đặc điểm:
- Ko ra giá cụ thể, ghi chữ MP
- Chấp nhận khớp ở mọi mức giá tốt nhất hiện có
- Có hiệu lực trong phiên liên tục
- Ưu tiên khớp lệnh trước LO
- Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống khi đã có lệnh LO đối ứng
- Lệnh MP dư chưa được khớp chuyển thành lệnh LO t/ứ với giá bằng giá thực hiện gần nhất được điều chỉnh theo đơn vị yết giá: + Lệnh mua (+) 1 bước giá + Lệnh bán (–) 1 bước giá
Lưu ý: ………
………
………
Trang 8Lệnh dừng (SO – Stop Order): là lệnh mua bán 1 loại CK nào đó ngay khi giá trị thị trường đạt
mức giá dừng cụ thể, khi đó lệnh dừng trở thành lệnh MP
Áp dụng trong trường hợp NĐT sử dụng tài khoản bán
khống: NĐT vay CK của CTCK để đầu tư
Khi vay CK để bán khống, NĐT kỳ vọng về sự giảm
giá CK Nếu giá giảm, NĐT sẽ mua CK vào để trả
CTCK và sẽ có lời là khoản C/L giữa giá đã bán và giá
mua Nếu giá không giảm mà lại tăng, NĐT sẽ lỗ, để
hạn chế thua lỗ NĐT đặt lệnh dừng mua
Áp dụng trong trường hợp NĐT sử dụng tài khoản
ký quỹ: NĐT vay tiền CTCK để đầu tư
Khi vay tiền để mua CK, NĐT kỳ vọng về sự tăng giá Nếu giá tăng, NĐT sẽ bán CK đi để lấy tiền trả CTCK và sẽ có lời là khoản C/L giữa giá bán và giá
đã mua Nếu giá không tăng mà lại giảm, NĐT sẽ
lỗ, để hạn chế thua lỗ NĐT đặt lệnh dừng bán
- Đưa ra giá cao hơn giá thị trường hiện hành
(thường là mức kháng cự resistance)
- Nhằm cắt lỗ/chốt lời khi bán khống
- Lệnh chỉ được thực hiện khi giá CK ≥ mức giá
dừng
- Đưa ra giá thấp hơn giá thị trường hiện hành (thường là mức hỗ trợ support)
- Nhằm cắt lỗ/chốt lời khi CK đã được mua với giá cao hơn
- Lệnh chỉ được thực hiện khi giá CK ≤ mức giá dừng
Trang 9Chương 5: ĐỒ THỊ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1 Dải Bollinger (Bollinger Band)
Là dải dao động của giá chứng khoán gồm 3 đường:
- Đường Upper Band (SMA bên trên)
- Đường Middle Band (trung bình ở giữa)
- Đường Lower Band (SMA bên dưới)
Sử dụng:
- Dải BB mở rộng: giá chứng khoán biến động mạnh
- Dải BB thu hẹp: giá chứng khoán ít biến động
- Tín hiệu mua được hình thành khi đường giá xuống và chạm dải BB dưới, khả năng giá bật lên tăng trong tương lai
- Tín hiệu bán được hình thành khi đường giá lên và chạm dải BB trên, khả năng giá bật xuống giảm trong tương lai
2 Đầu và vai (Head and Shoulder)
Đỉnh – Đầu – Vai (Head & Shoulder Top)
Trang 10Đáy – Đầu – Vai (Head & Shoulder Bottom)
3 Đường bình quân động (Moving Average – MA)
- Đường bình quân động giản đơn (Simple Moving Average – SMA): trung bình giá chứng
khoán trong số ngày danh nghĩa, có thể tính bằng giá mở cửa, đóng cửa
- Đường bình quân động có trọng số (Exponential Moving Average – EMA): trung bình
giá chứng khoán trong số ngày danh nghĩa nhưng tính trọng số cao hơn cho những ngày gần đây để làm giảm độ trễ của đường SMA, nhấn mạnh tầm quan trọng của mức giá hiện tại so với quá khứ => EMA theo sát diễn biến giá tốt hơn SMA
Tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên trên đường dài hạn
- Đường giá vượt lên đường SMA20 hoặc SMA50
- Đường SMA20 vượt lên đường SMA50
Tín hiệu bán xảy ra khi đường ngắn hạn vượt xuống đường dài hạn
- Đường giá vượt xuống đường SMA20 hoặc SMA50
- Đường SMA20 vượt xuống đường SMA50
Trang 114 Chỉ số biến động chênh lệch hội tụ trung bình trượt ( MACD)
MACD được cấu thành bởi 3 thành phần chính:
- Đường MACD = EMA (12) – EMA (26)
- Đường tín hiệu MACD: là đường EMA (9)
- Đường biểu đồ MACD = Đường MACD – Đường tín hiệu MACD
Tín hiệu mua xuất hiện khi
- Đường MACD cắt và và nằm phía trên đường zero
- Đường MACD cắt và nằm phía trên đường tín hiệu MACD
Tín hiệu bán xuất hiện khi
- Đường MACD cắt và và nằm phía dưới đường zero
- Đường MACD cắt và nằm phía trên dưới tín hiệu MACD
Trang 125 Chỉ số sức mạnh tương đối (Relative Strength Index - RSI)
Đường 70 phía trên được gọi là ngưỡng lỗ mua (overbought) nghĩa là đã mua quá nhiều làm giá cao hơn so với giá cân bằng của thị trường Khi đó nhà đầu tư sẽ bán bớt ra để trở về mức cân bằng làm cho giá giảm xuống Khi đường RSI rớt xuống dưới ngưỡng 70 là dấu hiệu giá chứng khoán sắp giảm
Đường 30 phía dưới được gọi là ngưỡng lỗ bán (oversold) nghĩa là lượng bán ra quá nhiều làm giá chứng khoán giảm thấp hơn so với giá cân bằng Khi đó nhà đầu tư sẽ mua thêm để đẩy giá lên trở
về mức cân bằng Khi đường RSI từ dưới lên và vượt ngưỡng 30 là dấu hiệu giá chứng khoán sắp tăng