Bài nghiên cứu dưới đây được thực hiện với mục đích kiểm chứng sựtồn tại của hành vi bầy đàn trên thị trường Chứng khoán Việt Nam.. Nếu hành vi bầy đàn được chứng minh là có tồn tại, chú
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Một thị trường được xem là hiệu quả khi giá của Chứng khoán phảnánh đầy đủ các thông tin trên thị trường và giá trị thực của Chứng khoán đó.Nếu vây, khi không có thông tin mới nào được công bố, sự thay đổi về giácủa cổ phiếu là tương đối nhỏ Tuy nhiên, thị trường Chứng khoán ở ViệtNam lại rất khác biệt
Qua khảo nghiệm, nhóm tác giả đã phát hiện nhiều phiên giao dịchtrong đó chỉ số VN-INDEX tăng mạnh mẽ dù cho không có thông tin tốt nàođược công bố Mặt khác, cũng tồn tại nhiều phiên giao dịch chỉ số VN-INDEX giảm điểm mạnh ngay cả khi chưa có thông tin xấu nào được đăngtải Những dấu hiệu và biến động này xảy ra trên thị trường Chứng khoán đãcho phép các nhà đầu tư và các nhà phân tích tài chính quan tâm nhiều hơn tới
khái niệm “hành vi bầy đàn” để giải thích tâm lý của nhà đầu tư
Bài nghiên cứu dưới đây được thực hiện với mục đích kiểm chứng sựtồn tại của hành vi bầy đàn trên thị trường Chứng khoán Việt Nam Nếu hành
vi bầy đàn được chứng minh là có tồn tại, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứunhững ảnh hưởng của nó tới tâm lý nhà đầu tư và hiệu quả của thị trườngchứng khoán
Nhóm tác giả đặt tên cho công trình là “Nghiên cứu về hành vi bầy đàn trên thị trường Chứng khoán Việt Nam” Công trình nghiên cứu gồm
năm phần:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 2: Những nghiên cứu đã được thực hiện về Hành vi bầy đàn
Chương 3: Phương pháp luận
Chương 4: Phân tích dữ liệu và tóm tắt kết quả kiểm định
Chương 5: Kết luận và những khuyến nghị
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1 Tổng quan về thị trường Chứng khoán tại Việt Nam
1 Giới thiệu sơ lược về thị trường Chứng khoán tại Việt Na
1.2 Khái niệm hành vi bầy đà n Mục đích của nghiên cứ
3 Ý nghĩa của nghiên cứ u Câu hỏi nghiên cứ
5 Giới hạn của nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU GẦN Đ Â CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn dữ li
1 Nguồn dữ li ệ 1.2 Mô tả tổng quan về dữ liệu
1 Công cụ phân tí c 2 Chọn mẫu
3 Phương pháp chọn mẫ
4 Quá trình xử lý dữ l
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
PHẦN I: HÀNH VI BẦY Đ À 1 Thống kê mô tả của mẫu thứ nhất- Từng thị trường riêng biệt
Trang 3Các kết quả kiểm đị n 1
2.1 Tồn tại hành vi bầy đàn trên sàn Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
trong giai đoạn từ 1/1/2009 đ n 28/1/2011
2 Hành vi bầy đàn tồn tại khi thị trường đi lên và đi xuố n 1 2.3 Hành vi bầy đàn trên sàn TP Hồ Chí Minh trong trường hợp khối lượng giao dịch lớn- nhỏ
2 Hành vi bầy đàn với các cổ phiếu có vốn hoá thị trường lớn- n h 1 2.5 Hành vi bầy đàn trên sàn Hà Nội trong giai đoạn từ 9/8/2006 tới 28/1/2011
2 Hành vi bầy đàn trên sàn Hà nội khi thị trường đi lên và đi xố n 1 2.7 Hành vi bầy đàn trên sàn Hà Nội trong hai trường hợp khối lượng giao dịch lớn và nh 1
PHẦN II: HÀNH VI BẦY ĐÀN CHÉ O Mô tả dữ li ệ 1 2 Bước dự đoán và xây dựng mô hì
3 Kiểm định và các kết quả thu đ
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁ 1
5.1 ết luận
5.2 K huyến nghị và giải phá 1
5.2.1 Khuyến nghị chung
5.2.2 Khuyến nghị và đề xuất giải pháp cho công ty chứng k
Trang 4PH C
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG
ư cá nhân
Trong thực tế, nhiều nhà đầu tư, do bị chi phối bởi tâm lý lo sợ vànhững ảnh hưởng của tâm lý đám đông, đã thụ động lựa chọn nhữngchiến lực đầu tư theo xu hướng chung thị trường, thay vì đưa ra nhữngchiến lực dựa theo chính những nguồn thông tin và phân tích của bảnthan Nhà đầu tư giảm dần việc sử dụng các công cụ phân tích cơ bản,phân tích kỹ thuật mà thay vào đó là việc thu thập, tìm kiếm thông
n nội bộ
Thay vì chủ động linh hoạt đưa ra các quyết định đầu tư dựa theonhững nhận định bản thân, các nhà đầu tư có xu hướng chờ đợi, lệthuộc vào các nhà đầu tư khác Các quyết định đầu tư bị bóp méo; thịtrường biến động đột ngột và tiềm ẩn trong đó các yếu tố gây bất ổn, dễ
đổ vỡ của thị trường Hậu quả là việc mất dần niềm tin của các nhà đầu
tư vào thị trư
Trang 6 a quyết định
Trong các văn bản về tài chính, hành vi của một nhà đầu tư bắt chướchành động của các nhà đầu tư khác hoặc tuân theo các chuyển động củathị trường, thay vì dựa trên nguồn thông tin và chiến lược của chínhnhà đầu tư đó, thường được coi là "h
2 h vi bầy đàn"
Mục đí
của nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ đưa ra những kiểm định về sự tồn tại của hành vi bầyđàn trên thị trườnNamg Chứng khoán Việt Nhóm tác giả kết hợp kếtquả từ những nghiên cứu đã được tiến hành về sự tồn tại của hành vibầy đàn và đưa ra phương pháp tiếp cận mới dựa trên những kiểm
ịnh thực nghiệm
Bằng việc ứng dụng mô hình và phương pháp tiếp cận hành vi bầy đànđược đề xuất bởi Chang, Cheng và Khorana năm 2000, nhóm tác giả sẽtiến hành kiểm tra sự tồn tại của hành vi bầy đàn trên sàn giao dịchchứng khoán thành phố Hà Nội và sàn giao dịch chứng khoá
thành phố Hồ Chí Minh
Nếu hành vi bầy đàn được chứng minh là có tồn tại, chúng tôi sẽ tiếptục nghiên cứu những ảnh hưởng của nó tới tâm lý nhà đầu tư và tínhhiệu quả của thị trường chứng khoán Nhóm tác giả cũng muốn kiểmchứng mối tương quan giữa các quyết định đầu tư trên hNamai sànchứng khoán tại Việt , nu
3 ối tương quan đó tồn t
Trang 7
Ý nghĩa của nghiên cứu
Tài chính học hành vi là lĩnh vực tài chính sử dụng các lý thuyết cơ bảndựa trên tâm lý con người để giải thích những bất thường trên thịtrường chứng khoán Nghiên cứu về tài chính hành vi liên uan tớinhững nghiên cứu về t âm lý đám đông và ản
hưởng của nó tới thị trường
Sự tồn tại của tâm lý đám đông đã thách thức tính đúng đắn của thyết Thịtrường hiệu quả (EMH) Nghiên cứu về tâm lý đám đông cho thấy các nhàđầu tư thường có xu hướng quan sát và bắt chước các quyết định của các nhàđầu tư khác, thay vì tự đưa ra những chiến lược kinh doanh dựa trên nguồnthông tin và phân tích của bản thân Do vậy, trong nhiều trường hợp, giá của
cổ phiếu chưa phản ánh đầy đủ những thông tin thị trường và
iá trị thực của cổ phiếu đó
Xuất phát từ thực tế rằng hành vi bầy đàn quá mạnh sẽ có ảnh hưởnglớn đến quá trnh ra những quyết định tài chính , việc nắm bắt về hành
vi bầy đàn là hết sức quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của thịtrường Chứng khoán ni
iêng và cả nền kinh tế nói chung
Đối với NDT, HVBĐ như là 1 công cụ cảnh báo bổ sung trước khi ra 1quyết định đầu tư, sẽ giúp họ có những quyết định cẩn thận hơn, tìmhiểu kĩ hơn trước khi đầu tư vào CP nào đó 1
ch mù quáng, or đầu tư theo đám đông
Bên cạnh đó, NĐT có thể dựa vào kinh nghiệm và phán đoán của bảnthân đẻ tính toán độ trễ của giá CP để kiếm lời, khi mà kinh doanhchênh lệch giá theo cách
ông thường không còn đúng khi có HVBĐ
Với NDT nước ngoài, việc kiểm định HVBĐ là yếu tố thu hút vốnnước ngoài đầu tư vào TTCKVN, khi mà mức độ HVBĐ có vẻ giảm
Trang 82008, β 2= -21,311 vàtheo bài nc của nhóm từ 2009 tới hết 2010 β 13,321, chúng tôi sẽ trình bày
2=-4 hi tiết trong phần
ết quả của nghiên cứu)
Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu dưới đây sẽ đưa
những kiểm định kĩ lượng để kiểm tra xem:
Liệu có hay không sự tồn tại của hành vi bầy đàn trên sàn giao dịchChứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sàn giao d
h Chứng khoán Hà Nội kể từ năm 2008 tới nay?
Liệu có hay không hành vi bầy đàn trên các sàn giao dịch xét trênphương diện sự bất đối
ứng trong lợi nhuận và khối ượn giao dịch?
Nếu hành vi bầy đàn được kiể m c hứng là có tồn tại, thì trong tìnhhuống nào của thị trường (thị trường tăng hay giảm đ
m), hành vi đó trở nên mạnh hơn hoặc yếu đi?
Có hay không hành vi bầy đàn trong những n
m cổ phiếu có vốn hoá thị trường lớn và nhỏ?
Liệu có bất kỳ mối tương quan nào giữa các nhà đầu tư trên các sàngiao dịch Chứng khoán Hà Nội và sàn giao dịch thành phố Hồ ChíMinh xét trên phương diện hành vi b
5 đàn và sự bắt chước tr
g phương thức đầu tư?
Giới hạn của nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu, chúng tôi tập trung vào những cổ phiếu đượcniêm yết trên thị trường Chứng khoán Việt nam ở cả hai sàn giao dịch
Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh từ giai đoạn 2008 tới 2010 chỉ khicác cổ phiếu đó đáp
g được các yêu cầu về độ tin cậy và chính xác
Trang 9Một nghiên cứu của Thạc sỹ Trần Thị Hải Lý được đăng tải trên tạp chíTài chính và phát triển tháng 6 năm 2010, đã kiểm chứng được sự tồntại của tâm lý đám đông trên sàn giao dịch thành phố Hồ Chí Minh từtháng 1/2002 tới hết năm 2008 Tuy nghiên, nghiên cứu của Thạc sỹ Lýchưa đề cấp tớ tìh hình trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Nghiên cứu của chúng tôi sẽ tiếp tục hoàn thện nững thiếu sót này bằngviệc quan sát, thu thậ p và xử lý sơ liệu trên cả hai sàn gia
ch chứng khoán ở Việt nam tính cho đến hết năm 2010
Mặt khác, chúng tôi sẽ sử dụng thêm khối lượng giao dịch để kiểm địn
Trang 10tồn tại ủa tâm lý bầy đàn trên cả 2 sàn
i hiện nay tồn tại hai phương pháp tiếp cận chủ yếu :
Phương pháp dựa vào mẫu giao dịch của một nhóm NDT nào đó trên thị trường, hay các mẫu giao dịch của các quỹ/ tổ chức đầu tư Những nghiên cứu
về hành vi bầy đàn đáng chú ý, có thể kể đến các phương pháp tiếp cận của: Lakonishok, Shleifer, and Vishn
(LSV) năm 1992; phương pháp PCM của Wermers năm 1995Phương pháp thứ hai là cách tiếp cận gián tiếp dựa trên độ phân tán ca tỷ suất sinh lợi của từng chứng khoán so với thị trườ n Nững nghiên cứu của Christie and Huang ăm 995 (CH) ; v à sau đó là Chang, Cheng nd Khorana ( CCK ) năm 2000 CCK đã sử dụg để hát hiệ
HVBĐ trên thị trường hồng kong, Nhật Bả n, Đà i Loan
Mô hình sử dụng trong nghiên cứu này là một dạng biến đổi của mô ìnhCCK do Chang, Cheng và Khorana phát triển năm 2000 Ngoài ra, nghiên cứucòn sử dụng một mô hình khác được xây d
g dựa trên ô hìnhCCK để kiểm tra hành vi bầy đàn chéo.
Mô hình CCK : là m ô hình mới này sử dụng phương pháp sai số chuẩn chéotuyệt đối của tỷ suất sinh lời (cross-sectional absolute sta
ard deviation (CSAD) of returns) để đo lường độ phân tán
Trang 11CCK (2000) cho rằng nếu không tồn tại hành vi bầy đàn thì CSAD làmột hàm số tăng tuyến tính với tỷ suất sinh lợi tuyệt đối của thị trường.Nếu những người tham gia thị trường bỏ qua niềm tin của mình và đitheo thị trường khi thị trường có biến động giá lớn thì mối quan hệ tăngtuyến tính giữa CSAD và tỷ suất sinh lợi tuyệt đối của thị trường khôngcòn đúng, thay vào đó mối quan là tăng phi tuyến hoặc thậm chígiảm Do đó, hệ số
Trang 12, cổng thông ti
1.2 điện tử chính thức của Quỹ
ầu tư Youth Dragon Capital
Mô tả tổng quan về dữ liệu
Dữ liệu (DATA) gồm có giá và khối lượng giao dịch của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khóan của Việt nam (bao gồm Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội, Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Min)
c xử lý dữ liệu đều được tiến hành trên phần mềm EXCEL
Bên cạnh công cụ hữu ích này, Tác giả còn sử dụng hai phần mềmThống kê và Kinh tế lượng nổi
tiêu chuẩn, sử dụng phương pháp chọn mẫu nêu dưới đây)
Tuy nhiên, sau khi khắc phục và sửa lỗi, số lượng cổ phiếu còn lại trên mỗi sàn là 219 cổ phiếu trên HNX và 207 trên HS
vẫn đủ để đảm bảo tính
Trang 13in cậy cho kết quả nghiên cứu.
3 Phương pháp chọn mẫu
Cổ phiếu
- được lựa chọn một lần nữa dựa trên những tiêu chí sau:
Số lượng quan sát phải lớn hơn 30 Hay nói cách khác, cổ phiếu phải cóhơn 30 ngày giao dịch để bảo đảm ý nghĩa thống kê Theo đó, 9 cổ phiếu trên sàn Hồ Chí Minh đã được loại bỏ, hơn 2
- cổ phiếu trên sàn Hà Nội được đưa ra khỏi khối dữ liệu
Thông tin giá cổ phiếu phải được yết đầy đủ Bởi lẽ có một số cổ
iếu mà giá vẫn chưa được yết đủ (như trình bày ở trên)
Theo đó, bảng mẫu đã được xây dựng Có 5
ng dữ liệu EXCEL được sử dụng trong bài nghiên cứu này
Mô hình sử dụng trong bài nghiên cứu này là dạng cải tiến của CCK- môhình phát triển bởi Chang, Cheng và Khorana Một mô hình khác dựng đểkiểm nghiệm hành vi bầy đàn chéo giữa hai sàn sẽ được phát triển từ
Trang 14CSAD (Cross Sectional Absolute Deviation) là độ phân tán trung bình,được tính bằng trung bình độ lệch tuyệt đối của các tỷ suất sinh lời theo ngàycủa các cổ phiếu trong danh mục so với tỷ s
t inh lời theo ngày catịtường (chỉ số chứng khoán)
R i: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu i
R m : Tỷ suất sinh lời của thị trường, thể hiện qua tỷ suấ
ih lời teo nà
của các chỉ số HNX Index và VN Index
t : Ph ần d ư
Trong bài nghiên cứu này, với mục đích là kiểmnghiệm hành vi bầy đàn,
Tác giả chỉ quan tâm đến hệ số β2 Theo như Chang, Cheng, và Khorana đãgiải thích tron bài nghiên cứu của mình, khi thị trường biến động mạnh ( thịtrường đi lên hoặc đi xuống), nếu tồn tại hành vi bầy đàn giữa các nhà đầu tư( những người có xu hướng hành động và ra quyết định đầu tư dựa trên sựbiến động và xu hướng của thị trường), độ phân tán của tỷ suất sinh lời, đo
lường bởi CSAD sẽ giảm hoặc tăng với tốc độ giảm dần Do đó, ở đây, chúng
ta sẽ thống nhất rằn
Trang 15dấu kỳ vọng β2 là âm, n
ĩa là tồn tại hành vi bầy đàn
4 Quá trình xử lý dữ liệu
Như đã đề c
ở trên, dữ liệu tải về và sử dụng là dữ liệu giá đóng cửa
Tuy nhiên, mô hìn chúng ta sẽ dụng là dạng cải tiến của mô hình CCK Để áp
dụ ng và ước lượng được mô hình, yêu cầu đặt ra là phải có dữ liệu dưới dạnggiá trị tuyệt đối của độ phân tán giữa tỷ suất sinh lời của cổ phiếu và tỷ suấtsinh lời của thị trường Vì vậy, với dữ liệu như trên, Tác giả s phải tiến hànhbiến đổi dữ liệ
ạng dữ lệu cuối cùng , có thể đưa vào EVIEW sử d
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
Trong chương này, Tác giả sẽ trình bày thống kê mô tả của dữ liệu và
- ác kết quả kiểm định có liên quan tới các phần chính sau:
Hành vi bầy đàn trên mỗi thị trường riêng biệt Trong phần này, Tác giả
sẽ sử dụng mô hìn
- CCK và dữ liệu từ 2 tệp FINAL DATA_HNX và FINAL DATA_HSX.Hành vi bầy đàn chéo giữa hai thị trường Trong phần này, Tác giả sẽ sửdụng mô hình khá
Trang 16(Sẽ được giới thiệu sau) và dữ liệu trong tệp CROSS DAT
1 PHẦN I: HÀNH VI BẦY ĐÀN TRÊN TỪNG THỊ TRƯỜNG RIÊNG
Trang 172 ống kê mô tả của Tỷ s
Dependent Variable: CSAD_HSX
Method: Least Squares
Trang 18: β2 ≥ 0, Không tồn tại hành vi bầy đàn trên thị t
ờng
H1: β2 <0, Hành vi bầy đàn tồn tại trên thị trường
Nhìn bảng kết qả hồi quy và hệ số β2 và t-stat, chúng ta có kết luận rằn g có bằng chứng cho sự tồn
2.2 i của hành vi bầy đàn trong khoảng thời gian nghiên cứu.
ành vi bầy đàn tồn tại khi thị trường đi lên và đi xuống
Trong phần này tác giả sẽ kiểm định sự tồn tại của hành vi bầy đàn khithị trường đi lên và đi xuống, đồng thời, so
nh độ mạnh của hành vi bầy đàn trong h
Trang 19H0: β1 rhs <0 = β1 rh x>0, β2 rhs <0 = β
rhsx>0
H1: β2 rhsx<0 ≠ β2 rhsx>0, β1 rhsx<0 ≠ β1 rhsx>0
Quá trình kiểm địn
và kết quả ước lượng
xem phụ lục để biết thêm chi tiết
Hai mô hình hồi quy:
CSA
HSX=0.178 + 0.569*ABS(RHSX) – 13.798*RHSX^2 (Giảm điểm)CSA
X= 0.17 + 0.544*ABS(RHSX)- 12.885* RHSX^2 (Tăng điểm)
Từ hệ số β2 trong hai mô hình và mức ý nghĩa của nó (t-stat), chúng ta có thểkết luận rằng, có bằng chứng cho tồn tại của
nh vi bầy đàn mạnh cả khi thị trường đi lên và đi xuống
Để so sánh độ mạnh, chúng ta sử dụng F-test Và kết quả cho thấy rằng,không có bằng chứng cho sự chênh lệch về độ mạnh của hành vi bầy đàntrong hai trường hợp trên Nghĩa là hành vi
2.3 đần là tương đồng khi thị trường tăng hoặc giảm điểm.
Hành vi bầy đàn trên sàn TP
Chí Minh trong trường hợp khối lượng giao dịch lớn- nhỏ
Trong phần này, Tác giả sẽ tiến hành kiểm tra việc hành vi bầy đàn có mốiquan hệ như thế nào với khối lượng giao dịch trên thị trường Khối lượng giaodịch lớn là khối lượng giao dịch vào ngày t lớn hơ
trung bình của 30 ngày giao dịch trước đó, và ngược lại