Tỉ trọng GDP lớn, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hổ trợ cho các vùng khác.. Thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ nhân rộng ra cả nước... Các vùng
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Vùng kinh tế trọng điểm là gì?
Gồm nhiều tỉnh, TP và ranh giới có thể thay đổi
theo thời gian.
Hội tụ, tập trung các thế mạnh, tiềm lực kinh kế
và hấp dẫn các nhà đầu tư.
Tỉ trọng GDP lớn, tạo ra tốc độ phát triển nhanh
cho cả nước và có thể hổ trợ cho các vùng khác.
Thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch
vụ nhân rộng ra cả nước
Trang 4Các vùng kinh tế trọng điểm
Vùng KTTĐ phía bắc
Vùng KTTĐ miền trung
Vùng KTTĐ phía nam Vùng KTTĐ ĐB SCL
Trang 5Tại sao phải hình thành vùng KTTĐ?
Tạo tác động lan tỏa, kích thích kinh
tế các vùng khác cùng phát triển và thúc đẩy kinh tế đất nước.
Tận dụng những lợi thế vốn có của vùng.
Khai thác hiệu quả tài nguyên và nhân
lực của đất nước.
Hấp dẫn đầu tư, thu hút ngành mới.
Tránh đầu tư tràn lan, kém hiệu quả, gây
lãng phí
Mô hình trung tâm-ngoại vi
Core-periphery
Trang 6Vùng KTTĐPN bao gồm 8 tỉnh và thành
phố:
Bình Dương
Bà Rịa – Vũng Tàu Long An
Tiền Giang
Tây Ninh Tây Ninh
4
8
5
TP Hồ Chí Minh
1
Trang 7Quá trình hình thành và mở rộng
Ban đầu Tp.HCM,Đồng Nai,Bà Rịa-Vũng Tàu là 1 trong 3 tam giác kinh tế của cả nước.
1998 có thêm tỉnh Bình Dương.
2003 bổ sung thêm 3 tỉnh :Tây Ninh,Bình Phước,Long An.
9/2005 chính phủ quyết định đưa
Tiền Giang vào VKTTĐPN
Sự kết nối giữa các vùng cơ bản
hoàn thành và tiến hội nhập và phát triển
Trang 10Có TP Hồ Chí Minh là thành phố lớn
nhất cả nước về kinh tế, CN, thương mại, dịch vụ, KHKT, đầu mối giao thông giao lưu quốc tế lớn của cả nước
Có Vũng Tàu là thành phố cảng và dịch
vụ CN nằm ở ‘’Mặt tiền Duyên Hải’’ ở phía nam, là cầu nối và cửa ngõ lớn giao
lưu kinh tế với thế giới
Long An, Tiền Giang tạo điều kiện giải
tỏa mật độ tập trung cao tại khu vực hạt nhân
Bình Dương, Biên Hòa và khu vực dọc
theo đường 51 có điều kiện thuận lợi để phát triển CN, có trục đường xuyên Á chạy qua
Có kết cấu cơ sở hạ tầng khá đồng
bộ, nguồn nhân lực dồi dào.Đường sắt Bắc-Nam
Hầm Thủ Thiêm
Đại lộ Đông Tây
Một số thế mạnh của vùng
Sân bay quốc tế Long
Thành
Trang 11Vị trí địa lý của vùng KTTĐPN có ý
nghĩa gì?
Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên Hải
NTB với ĐB Sông Cửu Long.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có dầu
mỏ, khí đốt.Có trục đường Xuyên Á chạy qua.
Có điều kiện thuận lợi xây dựng cảng
biển lớn của cả nước
CỤM CẢNG SỐ 5
Chiếm 50% lượng hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường
biển của cả nước
Trang 12Tình hình phát triển của vùng KTTĐPN
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 –
2010 là 11,0%/năm, gấp 1,57 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước.
Chiếm 35% GDP của cả nước (năm 2010)
Tỷ trọng giá trị hàng hóa xuất khẩu chiếm
chiếm 57,4% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước(2010)
2010, có 82 KCN, KCX với tỉ lệ lấp đầy 65%
Khu công nghệ cao Khu chế xuất Tân Thuận
KCX Linh Trung CV PM Quang Trung
MỘT GÓC KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN TRẠCH, TRONG VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
PHÍA NAM
Trang 13SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÀO VÙNG KINH TẾ TRỌNG
ĐIỂM PHÍA NAM
TT Địa phương Số dự án
(Dự án)
Tổng vốn đầu tư đăng
ký (USD)
Vốn điều lệ (USD)
Toàn Vùng 7.957 96.007.912.613 33.878.769.911
1 TP Hồ Chí Minh 3.717 31.304.286.393 10.918.260.254
2 Bà Rịa-Vũng Tàu 269 26.799.429.668 7.418.736.929
3 Đồng Nai 1.068 17.524.043.415 7.584.831.972
4 Bình Dương 2.208 14.488.931.470 5.176.079.594
5 Long An 373 3.564.512.128 1.379.257.073
6 Tây Ninh 204 1.364.242.816 910.034.597
7 Bình Phước 83 493.450.000 264.216.380
8 Tiền Giang 35 469.016.723 227.353.112
Đứng đầu cả nước về thu hút FDI, tháng 7/2011 đã thu hút được 7.957 dự án với số vốn đăng kí khoảng 96 tỉ USD và khoảng 33,9 tỉ USD vốn điều lệ Tương ứng chiếm 61,4% số dự án, 47,2% số vốn đăng ký và 50,8% số vốn điều lệ của cả nước.
Vốn FDI vào các địa phương vùng KTTĐPN (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/7/2011)
Trang 14Các lĩnh vực thu hut vốn
đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn FDI thu hút vào vùng KTTĐPN chủ yếu tập trung vào thế mạnh của vùng: ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng GDP, công nghiệp và dịch vụ của TPHCM, VKTTĐPN và cả nước giai đoạn 2001 - 2010
Trang 15Trong 10 ngành công nghiệp khảo sát
tại TP HCM từ năm 2005 đến 2010
cho thấy: nhóm công nghiệp chế biến
chiếm tỉ trọng phần lớn, chiếm 98%
tổng giá trị xuất khẩu ngành công
nghiệp của TP
Các lĩnh vực thu hut vốn
đầu tư nước ngoài
Sản phẩm CN xuất khẩu chủ lực của TP tập trung ở các ngành: dệt may, giày dép, sản phẩm gia, lông thú, chế biến lương thực, thực phẩm các loại
=>> những ngành trên đều sử dụng nhiều
lao động, lợi nhuận thấp
Trang 16MỘT SỐ HẠN CHẾ
Các ngành thu hút vốn đầu tư hiện nay
đều sử dụng nhiều lao động lợi nhuận thấp.
Tình trạng ô nhiễm do rác thải từ công
nghiệp.
Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được sự phát
triển của vùng.
Phát triển còn nặng về số lượng hơn phát
triển chiều sâu
Ước tính CTR phát sinh tại các KCN vùng KTTĐ phía Nam
( 2009 )
Trang 17 Quy hoạch ngành nghề thu hút FDI
theo vùng, lãnh thổ hợp lý đảm bảo cân đối giữa các nơi phát triển và những
nơi chưa phát triển, đảm bảo hài hòa
trong sự phân công lao động giữa các
vùng, lãnh thổ trong vùng KTTĐ và cả nước
Giải pháp và chính sách phát triển
Thu hút FDI theo hướng nâng cao số
lượng vốn đầu tư trên một dự án
Điều chỉnh ngành nghề thu hút FDI theo
hướng những ngành có công nghệ cao,
có tỷ lệ nội địa hóa lớn, tạo việc làm có chất lượng cao và tỷ lệ phụ thuộc thấp
Trang 18Định hướng phát triển
Đảm bảo phát triển cân đối, đi trước về
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
và xã hội
Phát triển đô thị và các khu công nghiệp
Đào tạo nguồn nhân lực
Chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu kinh tế
theo hướng phát triển các nghành có chất lượng hàng hóa cao, công nghệ hiện đại
và năng suất lao động cao
Trang 19Vai trò của TP HCM đối với vùng kinh
tế trọng điểm
tư
dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng
vực của vùng
Trang 20Cảm ơn các bạn đã lắng nghe
Lê thị lý
Đặng Hữu Mạnh
Hoàn Thị Loan
Võ Thị Bích Liên
Phạm Phương Linh