Vùng tiếp giáp với đường biển quốc tế, hành lang giao thông đường thuỷ sầm uất nhất ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, gần các trung tâm thương mại quốc tế lớn như Băng Cốc, Singapore đ
Trang 1Đề tài: Phân tích tài nguyên thiên và tài nguyên nhân văn của vùng kinh tế trọng điểm miền Nam
I Khái quát chung:
1 Về mặt địa lý:
Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và duyên Hải Nam Trung Bộ với đồng bằng Sông CửuLong.Vùng kinh tế trọng điểm miền nam bao gồm 8 tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, TâyNinh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang Diện tích
tự nhiên toàn vùng trên 30 ngàn km2, chiếm 9,2% diện tích cả nước Địa hình tương đối bằngphẳng , rải rác có một vài ngọn núi trẻ
Đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long vì thế vùng có điều kiện hội tụ các nguồn tài nguyên để phát triển công nghệ và có cơ
sở lương thực, thực phẩm vững chắc để phát triển công nghiệp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, tiếp cận với một vùng biển sâu, bờ biển đẹp, vùng có nhiều tài nguyên nhiên liệu năng lượng và nguồn hải sản lớn Một hệ thống đất đỏ bazan, đất xám phân bố rộng lớn trên lãnh thổ của vùng là điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới đặc trưng, đặc biệt sông Sài Gòn có mức nước sâu, hình thành Cảng Sài Gòn, hải cảng lớn nhất của cả nước Vùng tiếp giáp với đường biển quốc tế, hành lang giao thông đường thuỷ sầm uất nhất ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, gần các trung tâm thương mại quốc tế lớn như Băng Cốc, Singapore đó là lợi thế rất quan trọng để vùng xây dựng nền kinh tế
Lịch sử phát triển cũng đã thu hút dân cư vào lao động ngày càng đông từ nhiều địa phương đến
và đã hình thành được đội ngũ cán bộ chuyên môn, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh
tế kỹ thuật Hiện nay, vùng có mật độ dân cư đô thị đông nhất cả nước và trình độ học vấn tương
Trang 2đối cao, chất lượng nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng
3.Về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng:
Trong vùng đã có các xí nghiệp công nghiệp có các trung tâm công nghiệp lớn như thành phố Hồchí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, có hệ thống điện lực của các nhà máy điện chạy bằng dầu, khí tựnhiên Vùng có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất nước, với hệ thống giao thông đủ các loại phươngtiện, có thành phố Hồ Chí Minh đầu mối giao thông lớn nhất các tỉnh phía Nam, cho phép mởrộng các mối liên hệ kinh tế với các nước và quốc tế đặc biệt đây là một trong những khu trungtâm hàng không, hàng hải của khu vực Đông Nam Á.Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ, tỷ trọng của dịch vụ
và công nghiệp tăng, tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp giảm dần
4 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
Thành phố Hồ Chí Minh 4 khu công nghiệp có thể đi vào hoạt động mà không phương hại đến lợi ích khu kế cận Tân Thuận và Cát Lái có thể thuận lợi cho các hoạt động chuyên ngành đòi hỏi phải giáp mặt với sông nước
Khu chế xuất Tân Thuận ở huyện Nhà Bè có 42 doanh nghiệp công nghiệp nhẹ gồm dệt, may mặc, nhựa và công nghiệp thực phẩm
Khu công nghiệp Cát Lái ở huyện Thủ Đức trên sông Đồng Nai hiện có 8 doanh nghiệp chủ yếu làcông nghiệp cảng và công nghiệp nhẹ
Khu chế xuất Linh Trung ở huyện Thủ Đức hiện có 70 doanh nghiệp, chủ yếu là các ngành công nghiệp nhẹ
Khu công nghiệp Tân Quy ở huyện Củ Chi hiện có 3 doanh nghiệp chủ yếu là công nghiệp nhẹ
Bà Rịa, Vũng Tầu, Mỹ Xuân và Phú Mỹ là các khu công nghiệp nặng ưu tiên thích hợp cho các nhà máy đòi hỏi diện tích rộng và phương tiện bốc dỡ các nguyên vật liệu đang rời không đóng gói trung tâm Vũng Tàu là dầu khí và du lịch Ba khu công nghiệp là khu công nghiệp Mỹ Xuân, Phú Mỹ, khu công nghiệp Bắc Bà Rịa, khu công nghiệp Phương Thanh (Vũng Tàu)
Đồng Nai, Biên Hoà sẽ dần trở thành trung tâm công nghiệp thu hút nhiều lao động vì hơn 50% diện tích đất công nghiệp đều nằm trong 7 khu công nghiệp ưu tiên của tỉnh Các điểm công nghiệp nặng và hoá chất được đặt ở Gò Dầu gần các khu công nghiệp Mỹ Thuận, Phú Mỹ, 7 khu công nghiệp là khu công nghiệp Biên Hoà 1, khu công nghiệp Biên Hoà 2, khu công nghiệp Long Bình B, khu công nghiệp Amala, khu công nghiệp Nhơn Trạch, khu công nghiệp Sông Mây, khu
Trang 3công nghiệp Gò Dầu, các khu công nghiệp này chủ yếu là khu công nghiệp chế xuất công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng
Bình Dương 4 khu công nghiệp được xác định ở huyện Thuận An và Phú Mỹ là khu công nghiệp Sóng Thần, khu công nghiệp An Phú, khu công nghiệp Tân Định, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, các khu công nghiệp này chủ yếu là công nghiệp nhẹ
5 Tổ chức lãnh thổ nông, lâm, ngư nghiệp:
Nổi bật nhất của vùng là sản xuất và chế biến các cây công nghiệp nhiệt đới quan trọng như cao
su, điều, cà phê Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập và giảm bớt sự nghèo khổ ở nông thôn, Phát triển mạnh ngành khai thác hải sản xa bờ và chế biến hải sản, tổ chức chăn nuôi, chú ý tăng đàn bò sữa, nuôi trồng thuỷ sản
Tổ chức lãnh thổ dịch vụ
Là một trong những khu vực kinh tế đã tương đối phát triển ở trong vùng Tuy nhiên, cần mở rộngthương mại để cung cấp nguyên vật liệu, nâng cấp và phát triển mọi giao thông vận tải (cảng Thị Vải, Phú Mỹ, sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành), mở thêm các đường bộ cao tốc và đường xe lửa Sài Gòn đi Vũng Tàu, Tây Ninh, Mỹ Tho, phát triển thông tin - liên lạc, tài chính, Ngân hàng, bảo hiểm, phát triển du lịch, văn hoá, giáo dục và y tế
II Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn của VKTTĐ miền nam:
1 Tài nguyên thiên nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ nét, phân hóa theo mùa, độ ẩm cao,lượng mưa dồi dào trung bình hàng năm khoảng 1500 - 2000 mm
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng rất phong phú và đa dạng Đất rất nhiều nhóm khác nhaunhưng có ba nhóm đất quan trọng đó là đất đỏ,đất nâu vàng trên nền bazan, đất xám trên nền phù
sa cổ chiếm diện tích lớn và giàu chất dinh dưỡng Rừng với diện tích khoảng 532.600 ha chiếm6,8% diện tích rừng cả nước phân bổ không đều giữa các tỉnh Khoáng sản phong phú nhiềuchủng loại với trữ lượng lớn như: Dầu khí, đá ốp lát, đá vôi Nguồn nước mặt đa dạng đáng kể
là hệ thống sông Đồng Nai là một trong ba con sông lớn ở Việt Nam ngoài ra còn có một số hồvới lượng nước dồi dào và nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn Bờ biển dài và đẹp có nhiềuloại hải sản
2 Tài nguyên nhân văn:
Dân số vùng này có sự gia tăng cơ học cao, Dân số toàn vùng năm 2005 có 14,7 triệu người,chiếm 17,7% dân số cả nước phân bố không đồng đều giữa đô thị và nông thôn Tỷ lệ đô thị hóa
Trang 4của vùng đạt 48%, bằng 1,8 lần trung bình cả nước Trình độ học vấn của người dân khá cao,nguồn lao động dồi dào, có kỹ thuật dạy bén và năng động.
Về cơ cấu dân tộc: Có nhiều dân tộc khác nhau chủ yếu vẫn là người kinh ngoài ra còn có dântộc Khơ Me chiếm khoảng 6,1% dân số của vùng cư trú ở các tỉnh Kiên Giang, An Giang, VĩnhLong, Trà Vinh, người Hoa phân bố ở An Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, và các dân tộckhác
Các di tích lịch sử và văn hóa khá tập trung và mật độ cao Một số di tích nổi tiếng như CảngNhà Bè, tòa thánh Tây Ninh, dinh Độc Lập, có ý nghĩa trong hình thành và phát triển du lịch Vùng có hệ thống kết cấu hạ tầng khá đồng bộ, tập trung các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoahọc, trung tâm y tế; nguồn nhân lực dồi dào và có kỹ năng khá nhất, do đó là địa bàn có môitrường đầu tư hấp dẫn nổi trội
Ưu điểm : Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công, nông, lâm, ngư nghiệp Thuận
lợi cho việc Xây dựng hệ thống giao thông vận tải đặc biệt là giao thông đường thủy Rừng
có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp gỗ dân dụng, phòng hộ cho cây công nghiệp giữnước, cân bằng sinh thái cho toàn vùng Nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy vàxuất khẩu Thu hút khách du lịch đến tham quan
Nhược điểm : Mùa khô lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, mùa mưa
thường hay xảy ra lũ lụt Đất phèn với diện tích khá lớn 1,6 triệu ha nên tốn khoảng chi phí
và thời gian để cải tạo và ảnh hưởng đến nông nghiệp Là nơi tập trung dân đông chủ yếu
là các lao động ở các tỉnh đến nên tình hình an ninh trật tự xã hội con nhiều bất cập,
III Tiềm năng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Miền Nam:
Vùng kinh tế trọng điểm miền nam có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước; là vùng duy nhất hiện nay hội tụ đủ các điều kiện và lợi thế để pháttriển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đặc biệt pháttriển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩmhóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng;nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độcao
Vùng có hệ thống kết cấu hạ tầng khá đồng bộ, tập trung các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học,trung tâm y tế; nguồn nhân lực dồi dào và có kỹ năng khá nhất, do đó là địa bàn có môi trườngđầu tư hấp dẫn nổi trội Đây là trung tâm đầu mối dịch vụ và thương mại tầm cỡ khu vực và quốc
Trang 5tế, đặc biệt là dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, dịch vụ cảng… Đã hìnhthành mạng lưới đô thị vệ tinh phát triển xung quanh thành phố Hồ Chí Minh, liên kết bởi cáctuyến trục và vành đai thông thoáng.
Vùng kinh tế trọng điểm miền nam là một vùng công nghiệp trọng yếu lớn nhất của cả nước, đãhình thành và liên kết mạng lưới các khu công nghiệp tập trung và phát triển các ngành côngnghiệp mũi nhọn và cơ bản như: khai thác và chế biến dầu khí, luyện cán thép, năng lượng điện,công nghệ tin học, hóa chất cơ bản, phân bón và vật liệu… làm nền tảng công nghiệp hóa củavùng và của cả nước
Đã hình thành hệ thống đào tạo và trung tâm nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế có trình độ cao,đảm bảo đào tạo và cung cấp dịch vụ y tế cho cả vùng Là một trong 2 vùng có khu công nghệ cao
và trung tâm tin học, đào tạo và sản xuất phần mềm của cả nước
Đây là vùng duy nhất hiện nay của cả nước hội tủ đủ điều kiện và lợi thế cho phát triển côngnghiệp và dịch vụ để có tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững
- Tài nguyên khoáng sản của vùng cho phép khai thác quy mô công nghiệp, nổi bật là tàinguyên nước, dầu khí, đá vôi và đá xây dựng Dầu khí phân bố rộng trên vùng thềm lục địa BàRịa - Vùng Tàu với trữ lượng dầu mỏ dự báo 3 tỷ tấn và trữ lượng khí khoảng 300 tỷ m3 Nguồnthuỷ năng của vùng tập trung ở Đồng Nai với tổng công suất lý thuyết ước tính lên tới 581,5 nghìn
KW, trong đó sông Đồng Nai 580572 KW, sông Lá Buông 765 KW, sông La Ngà 144 KW, sôngRay 40 KW Đây là những cơ sở nguyên liệu năng lượng quan trọng cho phép phát triển mạnh mẽcông nghiệp điện và khai khoáng, nhất là khai thác và chế biến dầu khí
- Tiềm năng và thế mạnh của vùng là có thổ nhưỡng phù hợp và trình độ thâm canh tương đốicao nên hầu hết các loại cây công nghiệp trồng ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đều cho năngsuất cao
- Một thế mạnh khác về sản xuất công nghiệp của vùng là năng lực sản xuất thép, sản xuất phânbón và hoá chất, cơ khí lắp ráp và đặc biệt là năng lực sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như: Chếbiến lương thực, thực phẩm, sản xuất đồ uống, sản xuất thuốc lá và công nghiệp dệt, may, da vàgiả da Trong những năm gần đây, công nghiệp lắp ráp ô tô, lắp ráp xe máy, lắp ráp tivi và cácngành điện tử tin học khác ở hầu hết các đại phương trong vùng đang phát triển khá mạnh mẽ, sảnphẩm không chỉ phục vụ tiêu dùng trong nước mà còn đủ chất lượng vươn ra xuất khẩu trên thịtrường một số nước trong khu vực Để thúc đẩy công nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh
và hiệu quả, các địa phương trong vùng đã và đang thu hút xây dựng hàng loạt khu công nghiệp
Trang 6và khu chế xuất, đồng thời có nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước cũng như nướcngoài.
Các lợi thế so sánh nổi bật của vùng là:
(1) Vùng nằm ở vị trí địa kinh tế độc đáo, trung tâm giao lưu, mang ý nghĩa cả nước và cả khuvực Đông Nam Á; nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước, quốc tế và khu vực, cónhiều cửa ngõ vào - ra thuận lợi, cả về đường sông, đường sắt, đường biển, đường hàng không; cóthành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất cả nước về kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch
vụ, khoa học - kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn của cả nước; có Vũng Tàu làthành phố cảng và dịch vụ công nghiệp nằm ở "Mặt tiền Duyên hải" ở phía Nam, là cầu nối và
"cửa ngõ" lớn giao lưu kinh tế với thế giới; Bình Dương, Biên Hoà và khu vực dọc theo đường 51
có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, có trục đường xuyên Á chạy qua ; gần cácvùng nguyên liệu nông nghiệp, cây công nghiệp tập trung quy mô lớn nhất cả nước; có nguồn tàinguyên có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là dầu khí, tạo điều kiện cho vùng có khả năng phát triểnchuyên môn hoá cao, đồng bộ, có sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
(2) Vùng có lợi thế so sánh hơn nhiều vùng khác trong cả nước, lại sớm nhận được chủ trươngcủa Chính phủ phát triển khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng, do đó vùng có điều kiện cơ sở vậtchất - kỹ thuật, điều kiện kinh tế - xã hội phát triển hơn hẳn các vùng khác Vùng có hệ thống kếtcấu hạ tầng khá đồng bộ, tập trung các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế, nguồnnhân lực dồi dào và có kỹ năng khá nhất, do đó là địa điểm có môi trường đầu tư hấp dẫn nổi trội (3) Vùng là trung tâm đầu mối dịch vụ và thương mại tầm cỡ khu vực và quốc tế, đặc biệt làdịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, dịch vụ cảng Đã hình thành mạng lưới
đô thị vệ tinh phát triển xung quanh thành phố Hồ Chí Minh, liên kết bởi các tuyến trục và vànhđai thông thoáng Do đó vùng là địa bàn có sức hút mạnh đối với các nhà đầu tư trong và ngoàinước, và thu hút lao động từ ngoài vùng vào
(4) Là một vùng công nghiệp trọng yếu lớn nhất của cả nước, đã hình thành và liên kết mạnglưới các khu công nghiệp tập trung và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn và cơ bản như:khai thác và chế biến dầu khí, luyện cán thép, năng lượng điện, công nghệ tin học, hoá chất cơbản, phân bón và vật liệu làm nền tảng công nghiệp hoá của vùng kinh tế phía Nam và của cảnước và là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong thời kỳ đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 7(5) Đã hình thành hệ thống đào tạo và trung tâm nghiên cứu khoa học, trung tâm y tế có trình
độ cao, đảm bảo đào tạo và cung cấp dịch vụ y tế cho cả vùng Là một trong 2 vùng có khu côngnghệ cao và trung tâm tin học, đào tạo và sản xuất phần mềm của cả nước
(6) Vùng có dư địa để mở rộng, phát triển thêm các khu công nghiệp, khu đô thị mới, nhất làsau khi có quyết định bổ sung thêm 3 tỉnh, tạo điều kiện giải toả mật độ tập trung cao tại khu vựchạt nhân, đồng thời phát huy tác động đô thị hoá và công nghiệp hoá của hạt nhân sang các tỉnhlân cận Vùng cũng là thị trường tiêu thụ có quy mô lớn nhất cả nước
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng lãnh thổ có nhiều điều kiện thuận lợi, có tiềm lựckinh tế lớn nhất, phát triển năng động nhất cả nước đang đóng góp tích cực cho phát triển của cảkhu vực phía Nam Đồng thời có hệ thống đô thị, các khu công nghiệp đang trong quá trình pháttriển vượt bậc Với những tiềm năng, thế mạnh kể trên, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xứngđáng “được tập trung đầu tư cao để trở thành một trong những vùng kinh tế phát triển năng độngnhất, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh vượt trước, chuyển dịch cơ cấu nhanh so với các vùngkhác trong cả nước, đi đầu trong một số lĩnh vực quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế”
IV Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Miền Nam :
1 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội:
Sau hơn 20 năm đổi mới, Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam đã có bước phát triển vượt bậc cả vềtốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tổngthu ngân sách nhà nước trên địa bàn ĐNB & TĐPN tăng từ 59,4 nghìn tỷ đồng năm 2000 (65,51%tổng thu ngân sách của cả nước) Trong thời kỳ 2001 – 2005, tốc độ tăng thu ngân sách là 13,92%.Tổng chi ngân sách Nhà nước của Vùng năm 2000 đạt 8807,5 tỷ đồng, năm 2005 là 31147,3 tỷđồng, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi thường xuyên của các địa phương trong vùng và có tích lũy đểđầu tư phát triển
(4) Năm 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 23,8 tỷ USD, giá trị xuất khẩu bình quânđầu người gấp 5,5 lần mức bình quân cả nước (gấp 3,8 lần nếu không kể dầu khí) Giá trị xuấtkhẩu bình quân đầu người của vùng đã tăng lên đáng kể, gấp gần 2,2 lần sau 5 năm (từ 744 USDlên 1.633 USD) và cao hơn nhiều so với mức bình quân của các vùng khác Đây là vùng kinh tế
có độ mở lớn nhất cả nước
Trang 8(5) Trong 5 năm 2001 – 2005, tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động khoảng 347,5 nghìn tỷ đồng,chiếm 31,4% tổng vốn đầu tư của cả nước Trong đó, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm19,5%, vốn đầu tư của dân, doanh nghiệp và đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 80,5% Tỷ trọngvốn đầu tư của vùng so với cả nước thời kỳ 2001 – 2005 là 31,4% (1991 – 1995 là 28,3%; 1996 –
dự án và 4,2% số vốn đăng ký FDI toàn vùng
Hiện công nghiệp đang chiếm từ 50-60% cơ cấu kinh tế cả vùng Theo số liệu liệu của Báo kinh tếViệt Nam tháng 2 năm 2011,Cơ cấu thành phần kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm miền namcũng có những chuyển biến mới Khu vực kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng 45% GDP, nhưngkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vẫn tăng nhanh như: Bà Rịa - Vũng Tàu, Ðồng Nai, BìnhDương, TP.HCM… Hiện nay, vùng đã thu hút 3.033 dự án trong đó có 1.801 dự án đầu tư nướcngoài với tổng vốn đầu tư trên 15 tỷ USD và gần 66.200 tỷ đồng Việt Nam Các khu - cụm côngnghiệp đã đi vào hoạt động có tỷ lệ lấp đầy bình quân 72,3% diện tích đất hữu dụng Nhiều khu -cụm công nghiệp lấp đầy 100% diện tích Không chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, các khu -cụm công nghiệp này còn đang đón một dòng chảy mạnh mẽ nguồn vốn của các doanh nhân trong
Trang 9nước Những khu công nghiệp tập trung nhiều dự án trong nước như: Khu công nghiệp (KCN)Tân Tạo có 168 dự án với số vốn 5.157 tỷ đồng, khu công nghiệp Lê Minh Xuân có 135 dự án với
số vốn 1.725 tỷ đồng
Vùng cũng đã hình thành 66 khu - cụm công nghiệp với diện tích 16.423ha chiếm 56,8%diện tích KCN cả nước và 70,7% diện tích khu công nghiệp của các vùng kinh tế trọng điểm cảnước Trong số khu - cụm công nghiệp kể trên có 46khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đangphát huy lợi thế về thu hút vốn đầu tư trong ngoài nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm chotrên 600.000 lao động với thu nhập ổn định
Không chỉ thu hút vốn đầu tư, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy chuyểndịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế toàn vùng, các khu - cụm công nghiệp còn đóng góp 20% giá trị sảnxuất công nghiệp hàng năm của cả nước (khoảng 10 tỷ USD), xuất khẩu hàng năm chiếm 20%kim ngạch xuất khẩu công nghiệp của cả nước (khoảng 4,5 tỷ USD) Đặc biệt, Vùng kinh tế trọngđiểm miền nam là khu vực có ngành công nghiệp dệt may phát triển nhất cả nước, tập trung chủyếu ở các địa phương: TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương…Khu vực này thu hút từ 35-40% nguồnlao động và 40-45% giá trị sản lượng dệt may cả nước
Ngành cơ khí điện tử tuy có tỷ trọng không cao nhưng đã thu hút khoảng hơn 10% laođộng công nghiệp của cả vùng
Các sản phẩm công nghiệp của vùng hướng vào hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng và hàngthay thế nhập khẩu,
Với vị trí, vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền nam ngày càng khẳng định tầm quantrọng và là vùng kinh tế năng động đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đấtnước
Tốc độ tăng sản xuất công nghiệp (%)
9 tháng đầu năm2006
9 tháng đầunăm 2007
chênh lệch (2007-2006)
Trang 10Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước giải quyết công việc cho người dân
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao tiếp cận sớm với phương thức sản xuất hiện đại nâng caonăng suất lao động; cải thiện đời sống dân cư
Công nghiệp là thế mạnh đặc thù của vùng đóng góp giá trị công nghiệp cao so với cả nước tạophần quan trọng vào việc cung cấp hàng tiêu dùng, nguyên liệu cho sản xuất và đẩy mạnh xuấtkhẩu
Nhược điểm:
- Các ngành công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở các khu đô thị lớn
- Công nghiệp phát triển nhanh nhưng kém bền vững, không đồng bộ, cơ cấu công nghiệp thiếu
hợp lý; tiến trình công nghiệp hóa chưa đi đôi với hiện đại hóa Trong khi lao động nông thônthiếu việc làm nhiều, nhưng chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, phải tuyển 70% số công nhân
từ các tỉnh phía Bắc, miền Trung vào làm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất Tốc độ tăngtrưởng kinh tế của vùng cao nhất nước, nhưng khoảng cách giàu, nghèo cũng tăng nhanh nhấtnước Hơn nữa, mức sống giữa các địa phương trong vùng còn có sự chênh lệch khá cao Các cụmcông nghiệp nhỏ ở nông thôn hình thành rất chậm Ðó là biểu hiện rõ nét nhất tình trạng phát triểnthiếu bền vững ở Vùng kinh tế trọng điểm miền nam hiện nay
- Tuy chiếm tỷ trọng cao trong kinh tế cả nước, nhưng Vùng kinh tế trọng điểm miền nam vẫnchưa phát triển đúng tầm Phát triển còn nặng về số lượng hơn là phát triển theo chiều sâu Côngnghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm miền nam chỉ là những nhà máy làm công đoạn cuối cùngnhư cán thép, lắp ráp ôtô, điện tử, xe máy, may mặc, giày dép, còn công nghiệp phụ trợ (thượngnguồn) hầu như không phát triển
- Ngành chế biến lương thực và thực phẩm chủ yếu là sơ chế nên chất lượng và hiệu quả còn thấp,các ngành sản xuất nguyên phụ liệu, linh kiện, phụ tùng… còn kém phát triển Sức cạnh tranh củacác sản phẩm công nghiệp còn thấp, chi phí sản xuất còn cao